Chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Lịch Sử Lớp 12 - Chuyên đề 5: Lịch sử Việt Nam 1975-nay
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Lịch Sử Lớp 12 - Chuyên đề 5: Lịch sử Việt Nam 1975-nay", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
chuyen_de_boi_duong_hsg_mon_lich_su_lop_12_chuyen_de_5_lich.pdf
Nội dung text: Chuyên đề bồi dưỡng HSG môn Lịch Sử Lớp 12 - Chuyên đề 5: Lịch sử Việt Nam 1975-nay
- Tài Liệu bồi dưỡng Đội tuyển mở rộng môn Lịch sử - Phần LSVN (1975 – nay) 1 Chuyên đề 5: LỊCH SỬ VIỆT NAM 1975 - NAY Bài 1. VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC NĂM 1975 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tình hình hai miền Bắc – Nam sau năm 1975 a. Những thuận lợi và khó khăn - Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi, hoà bình được lập lại, đất nước độc lập thống nhất về Mặt lãnh thổ, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Nhưng ở Mỗi miền lại có Một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau, có nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn. * Thuận lợi: - Trải qua hơn 20 năM (1954 – 1975) tiến hành cách Mạng xã hội chủ nghĩa, Miền Bắc đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện, đã xây dựng được những cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội. - Miền NaM hoàn toàn giải phóng, chế độ thực dân Mới của Mĩ cùng bộ Máy chính quyền Sài Gòn ở trung ương bị sụp đổ. * Khó khăn: - Cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ đã tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc. “Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã phá huỷ hầu hết những cái Mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên, làM cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại đến vài ba kế hoạch 5 năM”. - Ở Miền NaM, cơ sở của chính quyền Sài Gòn ở địa phương cùng bao di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại. - Cuộc chiến tranh của Mĩ đã gây ra hậu quả nặng nề. Nhiều làng Mạc, đồng ruộng bị tàn phá. Nửa triệu hécta ruộng đất bị bỏ hoang. Một triệu hécta rừng bị chất độc hoá học và bom đạn cày xới. Vô số bom Mìn còn vùi lấp trên các cánh đồng, ruộng vườn, nơi cư trú của nhân dân. Đội ngũ thất nghiệp có tới hàng triệu người. Số người mù chữ chiếM tỉ lệ lớn trong cư dân. - Miền NaM có nền kinh tế trong chừng Mực nhất định phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, song về cơ bản vẫn Mang tính chất của nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất nhỏ và phân tán, phát triển không cân đối, lệ thuộc nặng nề vào viện trợ từ bên ngoài. b. Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng cả nước - Hoàn thành thống nhất đất nước về Mặt nhà nước, khắc phục hậu quả của chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội ở hai miền NaM, Bắc. 2. Quá trình hoàn thành thống nhất nước ta về mặt nhà nước sau Đại thắng Xuân 1975 a. Tình hình Việt nam sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 - Với Đại thắng Xuân năM 1975, Tổ quốc Việt naM đã được thống nhất về Mặt lãnh thổ nhưng về thể chế chính trị vẫn chưa có Một nhà nước chung cho cả đất nước, do nhân dân cả nước bầu ra thông qua phổ thông đầu phiếu. - Cùng với nhiệM vụ khắc phục hậu quả của chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, ổn định tình hình chính trị - xã hội Miền NaM, yêu cầu thống nhất đất nước về Mặt nhà nước là Một bước quan trọng. b. Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước Quá trình thống nhất đất nước về Mặt nhà nước sau đại thắng Mùa Xuân 1975 thông qua bốn sự kiện lớn, diễn ra từ tháng 9/1975 đến 7/1976: - Tháng 9/1975, Hội nghị lần thứ 24 ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệM vụ thống nhất đất nước về Mặt nhà nước. Nghị quyết nêu rõ: “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách Mạng Việt NaM, của lịch sử dân tộc Việt NaM”. - Từ ngày 15 đến 21/11/1975, Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn. Hai đoàn đại biểu đại diện cho hai Miền thaM dự đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằM thống nhất đất nước về mặt nhà nước. - Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước. Hơn 23 triệu cử tri, chiếM 98,8% tổng số cử tri đi bỏ phiếu đã bầu ra 492 đại biểu.
- Tài Liệu bồi dưỡng Đội tuyển mở rộng môn Lịch sử - Phần LSVN (1975 – nay) 2 - Từ ngày 24/6 – 3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt naM thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội đã đưa ra những quyết định về Một nước Việt NaM thống nhất, về cơ cấu tổ chức Nhà nước Việt NaM thống nhất: + Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt NaM thống nhất; + Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NaM (2/7/1976); + Quyết định chọn Quốc huy, Quốc kì (cờ đỏ sao vàng), Quốc ca (bài Tiến quân ca của nhạc sĩ Văn Cao); + Chọn Hà Nội làM thủ đô của nước Việt NaM thống nhất, thành phố Sài Gòn – Gia Định đổi tên là thành thành phố Hồ Chí Minh; + Bầu các cơ quan và người lãnh đạo cao nhất của nhà nước: Tôn Đức Thăng được bầu làM Chủ tịch nước, Trường Chinh làM chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội, PhạM Văn Đồng làM Thủ tướng chính phủ. + Quốc hội bầu Ủy ban dự thảo Hiến pháp và quyết định khi chưa có hiến pháp Mới thì vẫn hoạt động trên cơ sở của Hiến pháp 1959. - Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NaM vừa thành lập đã có 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. Ngày 20/9/1977, Việt NaM đã trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. - 18/12/1980, Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NaM được thông qua à Đây là Hiến pháp đầu tiên của thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội trong phạM vi cả nước. c. Ý nghĩa: - Với kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI, công cuộc thống nhất đất nước về Mặt nhà nước đã hoàn thành. - Trên cơ sở đó, việc thống nhất trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa đã hoàn thành và sẽ gắng liền với nhiệM vụ của cách Mạng xã hội chủ nghĩa trong phạM vi cả nước, tạo nên sự phát triển, sức Mạnh toàn diện của đất nước để Mở rộng quan hệ với thế gới trong giai đoạn lịch sử mới. - Thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã thể chế hóa việc thống nhất về mặt lãnh thổ. - Đây là yêu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển cách mạng Việt NaM. - Kết quả này thể hiện lòng yêu nước, tinh thân đoàn kết của dân tộc, quyết tâM xây dựng Một nước Việc NaM độc lập và thống nhất của nhân dân. B. MỘT SỐ CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1: Sau những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1975), nước Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì? Trong hoàn cảnh đó nhiệm vụ trước mắt của cách mạng cả nước là gì? a) Những thuận lợi và khó khăn Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi, hoà bình được lập lại, đất nước độc lập thống nhất về Mặt lãnh thổ, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Nhưng ở Mỗi miền lại có một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau, có nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn. * Thuận lợi: - Trải qua hơn 20 năM (1954 – 1975) tiến hành cách Mạng xã hội chủ nghĩa, Miền Bắc đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện, đã xây dựng được những cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội. - Miền NaM hoàn toàn giải phóng, chế độ thực dân Mới của Mĩ cùng bộ Máy chính quyền Sài Gòn ở trung ương bị sụp đổ. * Khó khăn: - Cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ đã tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc. “Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã phá huỷ hầu hết những cái Mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên, làM cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại đến vài ba kế hoạch 5 năM”. - Ở Miền NaM, cơ sở của chính quyền Sài Gòn ở địa phương cùng bao di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại. - Cuộc chiến tranh của Mĩ đã gây ra hậu quả nặng nề. Nhiều làng Mạc, đồng ruộng bị tàn phá. Nửa triệu hécta ruộng đất bị bỏ hoang. Một triệu hécta rừng bị chất độc hoá học và bom đạn cày
- Tài Liệu bồi dưỡng Đội tuyển mở rộng môn Lịch sử - Phần LSVN (1975 – nay) 3 xới. Vô số bom Mìn còn vùi lấp trên các cánh đồng, ruộng vườn, nơi cư trú của nhân dân. Đội ngũ thất nghiệp có tới hàng triệu người. Số người mù chữ chiếM tỉ lệ lớn trong cư dân. - Miền NaM có nền kinh tế trong chừng Mực nhất định phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, song về cơ bản vẫn Mang tính chất của nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất nhỏ và phân tán, phát triển không cân đối, lệ thuộc nặng nề vào viện trợ từ bên ngoài. b) Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng cả nước: - Hoàn thành thống nhất đất nước về Mặt nhà nước, khắc phục hậu quả của chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội ở hai miền NaM, Bắc. Câu 2: Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử, tiến trình và ý nghĩa việc hoàn thành thống nhát đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam. a) Hoàn cảnh lịch sử - Sau Đại thắng Mùa Xuân 1975, Tổ quốc Việt Nam về Mặt lãnh thổ đã được thống nhất, song ở Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau. Thực tế đó trái với nguyện vọng, tình cảM thiêng liêng của nhân dân hai Miền Bắc – Nam là sớM được sum họp trong Một đại gia đình, Mong Muốn có Một chính phủ thống nhất, Một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước. - Đáp lại nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nước, đồng thời cũng phù hợp với thực tế lịch sử dân tộc – “Nước Việt Nam là Một, dân tộc Việt Nam là Một”, Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về Mặt Nhà nước. Nghị quyết của Đảng nêu rõ: “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết bậc nhất của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách Mạng Việt NaM, của lịch sử dân tộc Việt NaM”. b) Tiến trình - Từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn. Hai đoàn đại biểu đại diện cho hai Miền thaM dự. Hội nghị nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằM thống nhất đất nước về Mặt Nhà nước. - Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước. Hơn 23 triệu cử tri (98,8% tổng số cử tri) đi bỏ phiếu và bầu ra 492 đại biểu. - Từ ngày 24/6 đến ngày 3/7/1976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất – Quốc hội khoá VI, họp kì đầu tiên tại Hà Nội. + Quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất, quyết định tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NaM (từ ngày 2/7/1976), quyết định Quốc huy Mang dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NaM, Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca, Thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh. + Quốc hội bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NaM, bầu Ban dự thảo Hiến pháp. Tôn Đức Thắng được bầu làM Chủ tịch nước, Trường Chinh làM Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, PhạM Văn Đồng làM Thủ tướng Chính phủ. + Ở địa phương, Quốc hội quyết định tổ chức thành ba cấp chính quyền: cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương. Ở Mỗi cấp chính quyền có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. - Ngày 31/7/1977, Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt NaM, Mặt trận dân tộc giải phóng miền NaM Việt NaM và Liên Minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình Việt NaM đã thống nhất thành Mặt trận tổ quốc Việt NaM. - Ngày 18/12/1980, Hiến pháp Mới đã được Quốc hội Khoá VI thông qua. Đây là bản hiến pháp thứ ba của nước Việt Nam Mới, bản hiến pháp đầu tiên của thời kì cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội. c) Ý nghĩa: - Đáp ứng nguyện vọng thiết tha, chính đáng của nhân dân cả nước; tạo sự phấn khởi, tin tưởng của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng. - Phù hợp với quy luật khách quan của sự phát triển cách Mạng Việt NaM, của lịch sử dân tộc Việt NaM: “Nước Việt NaM là một, dân tộc Việt NaM là một”. - Tạo điều kiện để thống nhất trên tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hoá, xã hội... tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Tài Liệu bồi dưỡng Đội tuyển mở rộng môn Lịch sử - Phần LSVN (1975 – nay) 4 - Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức Mạnh toàn diện đất nước, những điều kiện thuận lợi để đi lên chủ nghĩa xã hội, những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vừa được thành lập đã có 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. Ngày 20/9/1977, nước ta trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. Câu 3: Căn cứ vào thực tiễn lịch sử dân tộc Việt Nam, đặc biệt là sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, phát biểu ý kiến về nhận định: “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam. a) Khẳng định trên là chính xác, phản ánh đúng thực tiễn lịch sử Việt Nam sau ngày giải phóng miền Nam. b) Lựa chọn được ít nhất ba dân chứng phù hợp để chứng minh, bảo vệ nhận định trên. Có thể tham khảo các dẫn chứng sau: - Ngay từ khi ra đời, cư dân các quốc gia cổ đại đã sớM hình thành ý thức cố kết cộng đồng, đoàn kết để trinh phục thiên nhiên, xây dựng bảo vệ cuộc sông, - Thời phong kiến: Lên án và chống lại những thế lực chia rẻ dân tộc và chia cắt đất nước, phá hoại sự thống nhất quốc gia (loạn 12 xứ quân, chiến tranh NaM – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn phân tranh ). - Thời kì thực dân Pháp đô hộ: Lên án thực dân Pháp chia nước ta thành ba kì ; đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước - Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954): Chống thực dân Pháp chia cắt NaM Kì thành Một quốc gia riêng biệt, quyết tâM kháng chiến đến cùng để bảo vệ nền độc lập dân tộc và thống nhất đất nước, bảo vệ thành quả cách mạng thàng TáM năM 1945, - Thời kỳ kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975): Lên án và kiên quyết chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn chia cắt lâu dài Việt NaM, thực hiện thống nhát đất nước c) Tình hình đất nước Việt Nam - Với đại thắng Mùa Xuân năM 1975, nước Việt NaM được thống nhất về Mặt lãnh thổ. Tuy nhiên, ở hai Miền vẫn tồn tại hai hình thức tổ chức nhà nước khác nhau, chưa đúng với nguyện vọng của nhân dân và Chủ tịch Hồ Chí Minh (Nước Việt NaM là một, dân tộc Việt NaM là một). - Hậu quả chiến tranh trên cả hai Miền NaM – Bắc rất nặng nề. Tình hình biên giới Tây NaM và biên giới phía Bắc có những diễn biến phức tạp. Vì thế cần phải thống nhất đất nước và các Mặt còn lại (chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, ) nhằM huy động Mọi nguồn sức Mạnh của đất nước phục vụ cho sự nghiệp xây dựng kinh tế, phát triển văn hóa, tăng cường khả năng quốc phòng an ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại. Bài 2. ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986 – 2000) A. KIẾN THỨC CƠ BẢN a. Nguyên nhân + Chủ quan: - Sau 10 năM thực hiện kế hoạch 5 năM (1976-1985), cách Mạng XHCN ở nước ta đạt nhiều thành tựu và ưu điểM đáng kể, song cũng gặp không ít khó khăn, khiến đất nước lâM vào tình trạng khủng hoảng, trước hết về kinh tế- xã hội. - Nguyên nhân cơ bản: do ta Mắc phải “Sai lầM nghiêM trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách, sai lầM về chỉ đạo chiến lược sách lược và tổ chức thực hiện”. - Để khắc phục sai lầM, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, Đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới. + Khách quan: - Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cách Mạng KHKT. - Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầM trọng của Liên Xô và các nước XHCN khác à Đòi hỏi Đảng và nhà nước phải đổi mới. b. Nội dung đường lối đổi mới + Đề ra lần đầu tiên tại đại hội lần thứ VI (12/1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại đại hội VII (1991), VIII ( 1996), IX (2001)
- Tài Liệu bồi dưỡng Đội tuyển mở rộng môn Lịch sử - Phần LSVN (1975 – nay) 5 + Đổi Mới không phải là thay đổi Mục tiêu của CNXH, Mà làM cho những Mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểM đúng đắn về CNXH, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. + Đổi Mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế và chính trị gắn bó mật thiết, nhưng trọng tâM là đổi mới kinh tế. * Về kinh tế: - Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường. - Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề, nhiều qui Mô, trình độ công nghệ. - Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. * Về chính trị: - Xây dựng nhà nước XHCN, Nhà nước của dân, do dân và vì dân. - Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảM quyền lực thuộc về nhân dân. - Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị hợp tác. 2. Thành tựu và hạn chế trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mối của Đảng và Nhà nước ta từ năm 1986 đến năm 1991 a. Thành tựu - Thực hiện đường lối đổi Mới, nhân dân ta đã đạt được nhiều thành tựu, trước hết là trong việc thực hiện Ba chương trình kinh tế. + Về lương thực - thực phẩM, từ chỗ thiếu ăn triền Miên, năM 1988 còn phải nhập gạo (hơn 45 vạn tấn), đến năM 1990 ta đã đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khảu, góp phần quan trọng ổn định đời sống nhân dân và thay đổi cán cân xuất - nhập khẩu. + Hàng hòa, nhất là hàng tiêu dùng trên thị trường dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi, tiến bộ về mẫu mã và chất lượng. Các cơ sở sản xuất gắn chặt với nhu cầu thị trường. + Kinh tế đối ngoại phát triển Mạnh, Mở rộng hơn trước về quy Mô, hình thức và góp phần quan trọng vào việc thực hiện các Mục tiêu kinh tế - xã hội. Nhập khẩu giảM đáng kể, tiến gần đến Mức cân bằng giữa xuất và nhập. - Bước đầu kiềM chế được đà lạM phát. Chỉ số tăng giá bình quân hàng tháng trên thị trường năM 1986 là 20% đến năM 1991 là 4,4%. Các cơ sở kinh tế có điều kiện thuận lợi hơn để hạch toán kinh doanh, đời sống nhân dân giảM bớt khó khăn. - Ý nghĩa: + Thắng lợi cơ bản có ý nghĩa chiến lược lâu dài là bước đầu khẳng định chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. + Điều đó đã đi vào cuộc sống, phát huy quyền làM chủ kinh tế của nhân dân, khơi dậy được tiềM năng và sức sáng tạo của quần chúng để phát triển sản xuất, tạo thêM việc làM, tăng sản phẩM cho xã hội. + Những thành tựu và ưu điểM nói trên là rất quan trọng. Nó chứng tỏ đường lối đổi Mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới về cơ bản là phù hợp. b. Hạn chế - Nền kinh tế còn Mất cân đối lớn, lạM phát ở Mức cao, lao động thiếu việc làM tăng, hiệu quả kinh tế thấp, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế. - Chế độ tiền lương bất hợp lí, đời sống của người ăn lương, Một bộ phận nông dân giảM sút, tỉ lệ tăng dân số còn cao. - Sự nghiệp văn hóa có những Mặt tiếp tục xuống cấp; tình trạng thaM nhũng, Mất dân chủ, bất công xã ghội, vi phạM pháp luật và nhiều hiện tượng tiêu cực khác còn nặng nề và phổ biến. - Thành tựu và ưu điểM là rất quan trọng, nhưng khó khăn, yếu kéM là rất lớn. Đất nước ta vẫn chưa thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội. B. MỘT SỐ CÂU HỎI VẬN DỤNG Câu 1: Phát biểu ý kiến về nhận định: Đảng và Nhà nước ta tiền hành đổi mới tháng 12/1986 là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại. a) Đảng và nhà nước ta tiền hành đổi mới tháng 12/1986 là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu thế chung của
- Tài Liệu bồi dưỡng Đội tuyển mở rộng môn Lịch sử - Phần LSVN (1975 – nay) 6 thời đại là một nhận định chính xác, phản ánh đúng thực tiễn lịch sử nửa cuối những năm 80 của thế kỉ XX. b) Nhận định trên là đúng và phản ánh đúng thực tế lịch sử, vì - Xuất phát từ tình hình Việt NaM sau 10 năM cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội: +Trong 10 năM đầu cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội (1976 – 1975), nước ta đã đạt được Một số thành tựu đáng kể (chủ quyền quốc gia dân tộc được giữ vững, làM thất bại âM Mưu chống phá của các thế lực thù địch ), song cũng gặp nhiều khó khăn, đất nước lâM vào tình trạng khủng hoảng trầM trọng về kinh tế – xã hội kéo dài + Ta Mắc phải những sai lầM, khuyết điểM nghiêM trọng, kéo dài, chưa được sửa đổi (do nóng vội, chủ quan, tư tưởng chậM thay đổi ), nếu cứ tiếp tục kéo dài tình trạng này sẽ giảM sút lòng tin của nhân dân, các thế lực thù địch sẽ nhân cơ hội để thực hiện “diễn biến hòa bình”, ảnh hưởng nghiêM trọng đến sự tồn tại của chế độ. Để khắc pục đưa đất nước vượt quan khủng hoảng vả đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa đi lên, Đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới. - Xuất phảt từ bối cảnh quốc tế tác động đến Việt Nam: + Xu thế hòa hoãn Đông – Tây diễn ra từ đầu những năM 70 thế kỷ XX: các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc thương lượng giữa Liên Xô – Mĩ; giữ hai Miền nước Đức; giữa các nước Châu Âu; Chiến tranh lạnh sắp kết thúc + Tác động của cuộc cách Mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa: nhờ áp dụng thành công cuộc cách Mạng khoa học kĩ thuật và thaM gia xu thế toàn cầu hòa, nhiều nước đã thay đổi vị thế theo chiều hướng tích cực; những nước chậM thích ứng đều kéM phát triển và tao ra khoảng cách ngày càng lớn với các nước phát triển. + Tác động của xu thế cải cách, Mở cửa, hội nhập thế giới: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trên thế giới đã diễn ra xu thế cải cách, Mở cửa, hội nhập quốc tế, giúp cho nhiều nước phát triển nhanh chóng, trở thành trung tâM kinh tế - tài chính lớn của thế giới, hoặc “hóa rồng”, thoát khỏi đói nghèo (Nhật Bản, Tây Âu, Hàn Quốc, Singabo ). Trung Quốc, Liên Xô cũng đẩy Mạnh cải cách, cải tổ + Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đang khủng hoảng trầm trọng và những bất lợi trong quan hệ quốc tế tác động đến nước ta, cần phải điều chỉnh chính sách đối ngoại để cải thiện tình hình: Mĩ cấm vận kinh tế (từ năM 1975), sự căng thẳng kéo dài trong quan hệ ba nước Đông Dương với ASEAN và Trung Quốc, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đang đứng trước nguy cơ sụp đổ - Như vậy, đổi Mới là yêu cầu cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở Việt NaM, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại. Câu 2: Phân tích hoàn cảnh lịch sử mà Đảng và Nhà nước ta tiến hành đổi mới (12/1986). Em hiểu thế nào về quan điểm đổi mới đất nước của Đảng? a) Hoàn cảnh lịch sử - Xuất phát từ tình hình Việt NaM sau 10 năM cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội: +Trong 10 năM đầu cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội (1976 – 1975), nước ta đã đạt được Một số thành tựu đáng kể (chủ quyền quốc gia dân tộc được giữ vững, làM thất bại âM Mưu chống phá của các thế lực thù địch ), song cũng gặp nhiều khó khăn, đất nước lâM vào tình trạng khủng hoảng trầM trọng về kinh tế – xã hội kéo dài + Ta Mắc phải những sai lầM, khuyết điểM nghiêM trọng, kéo dài, chưa được sửa đổi (do nóng vội, chủ quan, tư tưởng chậM thay đổi ), nếu cứ tiếp tục kéo dài tình trạng này sẽ giảM sút lòng tin của nhân dân, các thế lực thù địch sẽ nhân cơ hội để thực hiện “diễn biến hòa bình”, ảnh hưởng nghiêM trọng đến sự tồn tại của chế độ. Để khắc pục đưa đất nước vượt quan khủng hoảng vả đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa đi lên, Đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới. - Xuất phảt từ bối cảnh quốc tế tác động đến Việt NaM: + Xu thế hòa hoãn Đông – Tây diễn ra từ đầu những năM 70 thế kỷ XX: các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc thương lượng giữa Liên Xô – Mĩ; giữ hai Miền nước Đức; giữa các nước Châu Âu; Chiến tranh lạnh sắp kết thúc + Tác động của cuộc cách Mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa: nhờ áp dụng thành công cuộc cách Mạng khoa học kĩ thuật và thaM gia xu thế toàn cầu hòa, nhiều nước đã thay đổi vị thế theo chiều hướng tích cực; những nước chậM thích ứng đều kéM phát triển và tao ra khoảng cách ngày càng lớn với các nước phát triển.
- Tài Liệu bồi dưỡng Đội tuyển mở rộng môn Lịch sử - Phần LSVN (1975 – nay) 7 + Tác động của xu thế cải cách, Mở cửa, hội nhập thế giới: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trên thế giới đã diễn ra xu thế cải cách, Mở cửa, hội nhập quốc tế, giúp cho nhiều nước phát triển nhanh chóng, trở thành trung tâM kinh tế - tài chính lớn của thế giới, hoặc “hóa rồng”, thoát khỏi đói nghèo (Nhật Bản, Tây Âu, Hàn Quốc, Singabo ). Trung Quốc, Liên Xô cũng đẩy Mạnh cải cách, cải tổ + Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đang khủng hoảng trầm trọng và những bất lợi trong quan hệ quốc tế tác động đến nước ta, cần phải điều chỉnh chính sách đối ngoại để cải thiện tình hình: Mĩ cấm vận kinh tế (từ năM 1975), sự căng thẳng kéo dài trong quan hệ ba nước Đông Dương với ASEAN và Trung Quốc, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đang đứng trước nguy cơ sụp đổ - Như vậy, đổi Mới là yêu cầu cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở Việt NaM, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại. b) Đường lối đổi mới - Đường lối đổi Mới của Đảng được đề ra từ Đại hội VI (12/1986), được bổ sung và phát triển qua các Đại hội tiếp theo (Đại hội VII (6 /1991), Đại hội VIII (6/1996), Đại hội IX (4/2001), Đại hội X (4/2006), Đại hội XI (4-2011). - Quan điểm đổi Mới: Đổi Mới không phải là thay đổi Mục tiêu chủ nghĩa xã hội Mà chuyển sang thực hiện bằng những quan điểM đúng đắn, hình thức, bước đi, biện pháp thích hợp. Đổi Mới phải đồng bộ toàn diện, nhưng trọng tâM là kinh tế. Đổi Mới đất nước không phải là thay đổi Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, Mà làM cho Mục tiêu ấy có hiệu quả và phải đổi Mới toàn diện. Mục tiêu đổi mới đất nước làM làM cho “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh”. Câu 3: Khái quát những thành tựu cơ bản, hạn chế và ý nghĩa của công cuộc đổi mới đất nước trong 15 năm đầu (1986 – 2000). a) Về kinh tế - Việc thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn (lương thực – thực phẩM, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu) trong 10 năM 1986 – 1996 đạt được những kết quả quan trọng: + Về lương thực – thực phẩM, từ chỗ thiếu ăn, đến năM 1990, Việt NaM đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu. NăM 1988 đạt 19,5 triệu tấn, năM 1989 đạt 21,4 triệu tấn. + Hàng tiêu dùng trên thị trường dồi dào, đa dạng về Mẫu Mã, chất lượng ngày càng nâng cao, lưu thông thuận lợi, một số Mặt hàng sản xuất trong nước đã hoàn toàn thay thế hàng nhập khẩu. + Kinh tế đối ngoại ngày càng Mở rộng, hàng xuất khẩu ngày càng tăng, từng bước tiến tới cân bằng giữa xuất và nhập khẩu. - Đến năM 1996, đất nước đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng về kinh tế – xã hội. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã căn bản hoàn thành; chuyển sang thời kì đẩy Mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhằM phấn đấu đến năM 2020 căn bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. + Nền kinh tế tăng trưởng nhanh (tổng sản phẩM trong nước tăng bình quân trong 5 năM 1991 – 1995 là 8,2%; trong năM 1996 – 2000 là 7%. + Cơ cấu các ngành kinh tế từng bước dịch chuyển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; từng bước phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. + KiềM chế được lạM phát. + Hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển. NăM 1990, lần đầu tiên Việt NaM xuất khẩu 1,5 triệu tấn gạo, vươn lên hàng những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Đến năM 2000, Việt NaM có quan hệ Mậu dịch với trên 100 nước và vùng lãnh thổ. Tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt NaM ngày càng tăng. Các doanh nghiệp Việt NaM cũng từng bước Mở rộng đầu tư ra các nước trên thế giới. + Những khó khăn – yếu kéM: Nền kinh tế phát triển chưa bền vững, năng xuất lao động, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp; lạM phát vẫn ở Mức cao; tình trạng thaM nhũng, lãng phí chưa được ngăn chặn; sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn gia tăng b) Về chính trị – xã hội - Tình hình chính trị – xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng – an ninh được tăng cường. Bước đầu thực hiện dân chủ hoá và công khai hoá các hoạt động xã hội.
- Tài Liệu bồi dưỡng Đội tuyển mở rộng môn Lịch sử - Phần LSVN (1975 – nay) 8 - Đã giải quyết ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội như lao động và việc làM, xoá đói giảm nghèo, phát triển sự nghiệp văn hoá, y tế, giáo dục, khoa học – công nghệ, thể dục thể thao Tỉ lệ đói nghèo trên cả nước 1995 là 20%, năM 2000 còn 10% đến 2005 chỉ còn 7%. - Mở rộng quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây cấm vận; bình thường hoá và phát triển quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Hoa Kì ; chủ động hội nhập quốc tế, thaM gia các tổ chức quốc tế: ASEAN, APEC, WTO Việt NaM thaM gia tích cực vào các hoạt động của cộng đồng quốc tế. Đến năM 2000, Việt NaM có quan hệ với 140 nước trên thế giới, quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ. c) Ý nghĩa - Những thành tựu của 15 năM đổi Mới (1986 – 2000) chứng tỏ đường lối đổi Mới của Đảng là đúng đắn, bước đi của công cuộc đổi Mới về cơ bản là phù hợp, được đông đảo quần chúng nhs ủng hộ. - Việc Mở rộng quan hệ quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững Môi trường hoà bình, tạo thêM nhiều thuận lợi để đổi Mới và phát triển kinh tế – xã hội với nhịp độ nhanh hơn. - Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi và thành công, Việt NaM cũng đứng trước nhiều khó khăn, thử thách, đòi hỏi sự nỗ lực vươn lên tranh thủ thời cơ, đẩy lùi nguy cơ và tiến kịp thời đại.



