Đề ôn tập đầu NH 2021-2022 Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Lần 4)

docx 5 trang Đình Bắc 11/08/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập đầu NH 2021-2022 Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Lần 4)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_on_tap_dau_nh_2021_2022_mon_toan_tieng_viet_lop_3_lan_4.docx

Nội dung text: Đề ôn tập đầu NH 2021-2022 Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (Lần 4)

  1. Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021 ÔN TOÁN Câu 1. Hoàn thành bảng sau: Đọc số Viết số Trăm Chục Đơn vị Bảy trăm chín mươi sáu 796 937 Câu 2. Đọc, viết các số (theo mẫu): Viết số Đọc số 355 Ba trăm năm mươi lăm 402 Sáu trăm bảy mươi tám Câu 3: Các số: 500; 279; 730; 158 được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: (1 điểm) A. 500; 279; 730; 158 B. 730; 500; 297; 158 C. 158; 297; 500; 730 ÔN TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu 1. Điền s hay x vào chỗ chấm: quả .. ấu chim ẻ ..ấu xí thợ ẻ .âu cá .e lạnh 2.Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ sau: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa
  2. Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2021 ÔN TOÁN Câu 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: a. 211; 212; 213; ..; ..; 216; ..; 218; 219; .. b. 510; 515; ..; 525; 530; ..; ..; Câu 2: Nối mỗi số với cách đọc của số đó: Câu 3: Năm nay Đào 8 tuổi , mẹ nhiều hơn Đào 27 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi? Bài giải .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 4. Khối lớp hai có 537 học sinh . Khối lớp ba ít hơn khối lớp hai 20 học sinh . Hỏi khối lớp ba có bao nhiêu học sinh? Bài giải ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ÔN TIẾNG VIỆT Chính tả Cá rô lội nước Những bác cá rô già, rô cụ lực lưỡng, đầu đuôi đen sì lẫn với màu bùn. Những cậu rô đực cường tráng mình dài mốc thếch. Suốt mùa đông ẩn náu trong bùn ao, bây giờ chúng chui ra, khoan khoái đớp bóng nước mưa mới ấm áp, rồi dựng vây lưng ra như ta trương cờ, rạch ngược qua mặt bùn khô, nhanh như cóc nhảy. Theo TÔ HOÀI Dặn dò: Con nhớ viết bài cẩn thận, trình bày sạch đẹp, tránh bôi xóa nhé!
  3. Thứ năm, ngày 30 tháng 9 năm 2021 ÔN TIẾNG VIỆT 1. Đọc to rõ bài đọc sau: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA 1. Ngày xưa có một cậu bé ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong. 2. Không biết cậu đã đi bao lâu. Một hôm,vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. Môi cậu vừa chạm vào, một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. Cậu nhìn lên tán lá. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu bé òa khóc. Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về. 3. Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cũng thích. Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây. 1. Bị mẹ mắng cậu bé đã làm gì? A. Cậu vùng vằng cãi lại mẹ. B. Cậu vùng vằng bỏ đi la cà khắp nơi. C. Cậu khóc tức tưởi. 2. Vì sao cậu bé lại tìm đường về nhà? A. Vì mẹ cậu tìm gọi cậu về. B. Vì cậu nhớ lời mẹ dặn. C. Vì cậu bị đói, bị rét và bị trẻ lớn hơn đánh. 3. Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì? A. Cậu bé bỏ nhà ra đi tìm mẹ. B. Cậu gọi mẹ khản cả tiếng, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. C. Cậu ở nhà chờ mẹ. 4. Những nét nào ở cây hiện lên hình ảnh của mẹ? A. Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm vỗ về. B. Quả căng mịn, dòng sữa trắng trào ra. C. Đài hoa bé tí trổ hoa trắng như mây. 5. Em học được gì qua câu chuyện “Sự tích cây vú sữa” ? .. . .. . .. .
  4. ÔN TOÁN 1. Tìm x: a) X + 700 = 900 c) 300 + X = 500 . .. . b) 400 – X = 100 d) X - 600 = 200 . .. . 2)Tính: a) 36 : 4 + 21 = .. b) 32 + 68 – 50 = = .. = .. 3)Tìm một số biết rằng số đó cộng với 30 thì được kết quả bằng 70 ................. Thứ sáu, ngày 1 tháng 10 năm 2021 ÔN TOÁN Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) Số liền sau của 891 là 890 b) Số lớn nhất có ba chữ số là 999 c) Một ngày có 20 giờ d) 1km = 1000m Câu 2.Đặt tính rồi tính a) 38 + 55 b) 135 + 241 c) 956 - 241 d)100 - 24 .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. Câu 3: Một đoạn dây đồng được uốn thành hình tam giác có độ dài các cạnh là 15cm, 9cm và 16cm. Chu vi hình tam giác đó là: A. 25cm B.30cm C.40cm
  5. ÔN TIẾNG VIỆT Tập làm văn Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 4, 5 câu) nói về một loài cây mà em thích. Bài làm .................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................