Đề thi chọn HSG văn hóa cấp Tỉnh môn Sinh Học 9 năm học 2017-2018 Sở GD&ĐT Bắc Giang (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn HSG văn hóa cấp Tỉnh môn Sinh Học 9 năm học 2017-2018 Sở GD&ĐT Bắc Giang (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_chon_hsg_van_hoa_cap_tinh_mon_sinh_hoc_9_nam_hoc_2017.doc
HDC Sinh 9 năm 2018.doc
Nội dung text: Đề thi chọn HSG văn hóa cấp Tỉnh môn Sinh Học 9 năm học 2017-2018 Sở GD&ĐT Bắc Giang (Kèm hướng dẫn chấm)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH BẮC GIANG NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN THI: SINH HỌC - LỚP 9 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi: 17/03/2018 Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi có 02 trang) Câu 1. (2 điểm) a. Sự đa dạng và đặc thù của ADN được thể hiện như thế nào? Tính đặc thù đó có thể bị thay đổi trong quá trình nào? b. Tại sao nói phân tử protein cũng có tính đa dạng và đặc thù? Yếu tố chính quyết định tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein? Những nguyên nhân nào có thể làm thay đổi tính đa dạng và đặc thù ấy? Câu 2. (3 điểm) a. Trình bày mối quan hệ giữa hai gen alen với nhau trong các qui luật di truyền để hình thành các tính trạng của sinh vật. b. Trong tế bào sinh dưỡng của một loài lưỡng bội, xét 2 cặp gen ký hiệu A,a và B,b. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Hãy viết các kiểu gen có thể có của tế bào đó. c. Theo dõi 3 tế bào sinh dưỡng của 1 loài cùng đang nguyên phân. Sau 3 ngày cả 3 tế bào đã 1 hoàn tất một số chu kỳ, người ta thấy rằng: Tế bào A có số đợt nguyên phân bằng số đợt 2 nguyên phân của tế bào B, số tế bào con của tế bào C bằng tích của số tế bào con của tế bào A và tế bào B. Nguyên liệu mà môi trường cung cấp cho cả 3 tế bào qua các đợt nguyên phân trên tương đương số NST đơn gấp 11 lần số NST giới tính X có trong các tế bào con của tế bào C. Xác định bộ NST 2n của loài sinh vật trên. Biết rằng : - Số NST trong giao tử nhỏ hơn tổng số tế bào con của A và C và lớn hơn số tế bào con của tế bào. - Bộ NST của loài bằng số NST giới tính X có trong các tế bào con của tế bào B. Câu 3. (2,5 điểm) Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. a. Gen gây bệnh là gen trội hay lặn, nằm trên NST thường hay giới tính? b. Tính xác suất người số 16 mang alen gây bệnh? Câu 4. (3 điểm) a. Phân biệt các loại biến dị không làm thay đổi cấu trúc và số lượng vật chất di truyền. b. Cho giao phấn giữa cây hoa tím có kiểu gen AA với cây hoa trắng có kiểu gen aa được F1 có 1500 cây hoa tím và 1 cây hoa trắng. Hãy đưa ra các giả thiết về sự xuất hiện của cây hoa trắng. Làm thế nào để kiểm tra giả thuyết nào là đúng? 1
- Câu 5. (3 điểm) Ở một loài thực vật, khi cho các cây P thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thế hệ lai F 1 thu được 497 cây gồm 4 loại kiểu hình; trong đó có 93 cây thân cao, hoa trắng và 95 cây thân thấp, hoa đỏ. Biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định. a. Xác định qui luật di truyền chi phối 2 tính trạng chiều cao cây và màu sắc hoa. b. Cho các cây thân cao, hoa đỏ ở F1 tự thụ phấn, xác định tỷ lệ kiểu hình ở đời sau. c. Chọn các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa đỏ, hy vọng thu được bao nhiêu % cây thân cao, hoa đỏ? Trong số các cây thân cao, hoa đỏ thu được đó cây có thể dùng làm giống chiếm tỷ lệ bao nhiêu? Câu 6. (2 điểm) a. So với phương pháp lai truyền thống, phương pháp tạo giống cây trồng bằng chuyển gen có ưu điểm gì nổi bật? b. Trong công tác chọn giống người ta áp dụng những phương pháp nào để tạo ra nguồn biến dị di truyền là nguyên liệu cho chọn lọc? Câu 7. (2 điểm) a. Quan hệ cạnh tranh cùng loài và quan hệ cạnh tranh khác loài khác nhau như thế nào? b. Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài xảy ra trong một thời gian rất dài sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố của quần thể ? Câu 8. (2,5 điểm) Cho lưới thức ăn sau a. Hãy sắp xếp các loài vào các mối quan hệ sinh thái có thể có. b. Sắp xếp các loài trên theo từng thành phần của quần xã. c. Nếu loài F bị con người săn bắt dẫn đến tuyệt chủng, thì loài nào có cơ hội phát triển mạnh nhất? Giải thích. __________________ Hết__________________ Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ....................................................Số báo danh: ................... Giám thị 1 (Họ tên và ký)...................................................................................... Giám thị 2 (Họ tên và ký)...................................................................................... 2



