Đề thi Kỳ thi HSG THPT Cấp Thành phố Môn Lịch Sử NH 2017-2018 Sở GD&ĐT TP Cần Thơ (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Kỳ thi HSG THPT Cấp Thành phố Môn Lịch Sử NH 2017-2018 Sở GD&ĐT TP Cần Thơ (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_ky_thi_hsg_thpt_cap_thanh_pho_mon_lich_su_nh_2017_201.doc
18HDC HSGTHPT SU CHINH THUC.docx
Nội dung text: Đề thi Kỳ thi HSG THPT Cấp Thành phố Môn Lịch Sử NH 2017-2018 Sở GD&ĐT TP Cần Thơ (Kèm hướng dẫn chấm)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP THÀNH PHỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM HỌC 2017-2018 Khóa ngày 09 tháng 02 năm 2018 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 01 trang) MÔN: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1. (3,0 điểm) So sánh phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX với phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam theo các nội dung sau: Phong trào Cần vương Phong trào yêu nước Nội dung cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Bối cảnh lịch sử Mục tiêu đấu tranh Hình thức đấu tranh Tầng lớp lãnh đạo Kết quả, ý nghĩa Câu 2. (4,0 điểm) Những yếu tố nào làm cho ASEAN mở rộng thành viên ở Đông Nam Á? Vì sao quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước ban đầu lên 10 nước của ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại? Hiện nay, Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để đảm bảo hòa bình và an ninh biển Đông? Câu 3. (4,0 điểm) Phân tích vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam vào các thời điểm lịch sử năm 1920; 1930; 1945. Câu 4. (4,0 điểm) Nêu và giải thích nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra từ năm 1946 đến năm 1947. Câu 5. (5,0 điểm) Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), chiến thắng nào đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi? Tóm tắt diễn biến chính của chiến thắng đó. Phân tích mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta. ----------------------HẾT--------------------- Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh .....Số báo danh ............. Chữ ký CBCT 1 .............Chữ ký CBCT 2 .................
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP THÀNH PHỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM HỌC 2017-2018 Khóa ngày 09 tháng 02 năm 2018 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: LỊCH SỬ HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Hướng dẫn gồm có 5 trang CÂU NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1. So sánh phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX với phong trào yêu nước đầu (3,0 điểm) thế kỉ XX ở Việt Nam. So sánh phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX với phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam: 3,0 Phong trào Cần Nội dung Phong trào yêu nước vương cuối thế kỷ đầu thế kỉ XX XIX - Triều đình nhà - Chương trình khai thác Nguyễn kí Hiệp ước thuộc địa thứ nhất của Hácmăng và Patơnốt Pháp, hình thành giai đầu hàng Pháp. cấp, tầng lớp mới. Bối cảnh lịch sử - Cuộc phản công - Trào lưu dân chủ tư kinh thành Huế thất sản trên thế giới tác bại, vua àm Nghi động vào Việt Nam. xuất bôn hạ chiếu Cần vương. Đánh đuổi Pháp, lập Đánh đuổi Pháp và đánh lại chế độ phong đổ phong kiến tay sai, Mục tiêu kiến. hướng tới nền cộng hòa theo thể chế dân chủ tư sản. Khởi nghĩa vũ trang. Đa dạng phong phú: vũ Hình thức trang, chính trị, ngoại đấu tranh giao,... Vua Hàm Nghi Sĩ phu yêu nước tiến Tầng lớp đứng đầu, các sĩ bộ, tiêu biểu là Phan lãnh đạo phu, văn thân yêu Bội Châu, Phan Châu nước. Trinh. - Thất bại. - Thất bại. - Góp phần cổ vũ -Tiếp tục phát huy tinh phong trào yêu nước thần đấu tranh bất khuất chống Pháp. của dân tộc. Tạo tiền đề Kết quả, ý nghĩa - Để lại nhiều bài tìm ra con đường cứu học kinh nghiệm nước cho dân tộc. cho các cuộc đấu tranh sau này. Câu 2. Những yếu tố nào làm cho ASEAN mở rộng thành viên ở Đông Nam Á? Vì (4,0 điểm) sao quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước ban đầu lên 10 nước của
- ASEAN lại diễn ra lâu dài và đầy trở ngại? Hiện nay, Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để đảm bảo hòa bình và an ninh biển Đông? * Những yếu tố nào làm cho ASEAN mở rộng thành viên ở Đông 2,0 Nam Á: - Trong bối cảnh các nước trong khu vực sau khi giành được độc lập cần có sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời còn muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn bên ngoài. - Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, tiêu biểu là Cộng đồng Châu Âu (nay là Liên minh Châu Âu). - Các nước có sự tương đồng về văn hóa.... - Sự tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ và xu thế toàn cầu hóa làm cho các nước có xu hướng liên kết kinh tế, chính trị. - Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh: hòa bình, hợp tác và phát triển.... * Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước ban đầu lên 10 nước của ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì: - Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của mỗi nước không cùng 2,0 nhau: Philíppin (1946), Việt Nam, Lào, Campuchia đã giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ năm 1975,... - Các nước Đông Nam Á hình thành hai nhóm nước với các hệ tư tưởng không giống nhau,... - Hiệp ước Bali (2/1976) đã mở ra thời kì phát triển mới trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN và giữa ASEAN với các nước trong khu vực. * Hiện nay, Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á cần làm gì để đảm bảo hòa bình và an ninh biển Đông? - Thực hiện đúng theo nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc và 1,0 ASEAN như: Tôn trọng chủ quyền,.... - Căn cứ vào Công ước quốc tế về luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc. - Căn cứ vào Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC). - Các nước Đông Nam Á và Việt Nam dựa vào các nguyên tắc có tính pháp lí nói trên để đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc. Đồng thời, đoàn kết với nhau bảo vệ hòa bình và an ninh biển Đông. Phân tích vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh đối với cách Câu 3. mạng Việt Nam vào các thời điểm lịch sử năm 1920; 1930; 1945. (4,0 điểm) * Năm 1920 - Sau gần một thập kỷ ra đi tìm đường cứu nước, tháng 7-1920 1,5 Nguyễn Ái Quốc đã đọc bản sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin, Người tin theo Lê-nin và đứng về quốc tế Cộng sản. Người quyết tâm đi theo con đường Cách mạng tháng Mười Nga. - Tháng 12-1920 tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp Người đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên, là một trong những người tham gia sáng
- lập Đảng Cộng sản Pháp. Người tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc là đi theo con đường cách mạng vô sản. * Năm 1930: Do yêu cầu của cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã chủ 1,5 động từ Thái Lan về Trung Quốc, triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, đây là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta. Như vậy, vào thời điểm năm 1930 người đã thành lập cho cách mạng Việt Nam một chính Đảng, xây dựng cho Đảng và cách mạng Việt Nam đường lối cách mạng đúng đắn. Chấm dứt khủng hoảng giai cấp và đường lối lãnh đạo của phong trào cách mạng Việt Nam. * Năm 1945: 1,0 - Nghe tin Nhật đầu hàng Đồng minh, chớp thời cơ cách mạng, Người đã triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14 đến 15-8-1945) và Đại hội Quốc dân (16 đến 17-8-1945)... - Người cùng Trung ương Đảng, Mặt trận Việt Minh lãnh đạo tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công. - Người trực tiếp soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa... Câu 4. Nêu và giải thích nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp (4,0 điểm) do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra từ năm 1946 đến năm 1947. * Nêu nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra từ năm 1946 đến năm 1,0 1947: Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. * Giải thích nội dung đường lối kháng chiến: 3,0 - Kháng chiến toàn dân: xuất phát từ truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta, từ quan điểm “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” của chủ nghĩa Mác-Lênin, từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân” của Chủ tịch Hồ Chí Minh Có lực lượng toàn dân tham gia mới thực hiện được kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh. - Kháng chiến toàn diện: do địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại chúng toàn diện. Cuộc kháng chiến của ta bao gồm cuộc đấu tranh trên tất cả các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục , nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp. Đồng thời, ta vừa “kháng chiến” vừa “kiến quốc”, tức là xây dựng chế độ mới nên phải kháng chiến toàn diện. - Kháng chiến lâu dài: so sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch
- chênh lệch, địch mạnh hơn ta về nhiều mặt, ta chỉ hơn địch về tinh thần và có chính nghĩa. Do đó, phải có thời gian để chuyển hóa lực lượng làm cho địch yếu dần, phát triển lực lượng của ta, tiến lên đánh bại kẻ thù. - Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế: mặc dù rất coi trọng những thuận lợi và sự giúp đỡ bên ngoài, nhưng bao giờ cũng đúng phương châm kháng chiến của ta là tự lực cánh sinh, vì bất cứ cuộc chiến tranh nào cũng phải do sự nghiệp của bản thân quần chúng, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ thêm vào. Câu 5. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), chiến thắng nào đã (5,0 điểm) làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi? Tóm tắt diễn biến chính của chiến thắng đó. Phân tích mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta. * Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), chiến 1,0 thắng đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi là chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954. * Tóm tắt diễn biến chính của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 2,0 1954: - Đợt 1, từ ngày 13 đến 17-3-1954: quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc. - Đợt 2, từ ngày 30-3 đến 26-4-1954: quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm như các cứ điểm E1, D1, C1, A1,... bao vây, chia cắt địch. - Đợt 3, từ ngày 1-5 đến 7-5-1954: quân ta đồng loạt tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam, chiều 7-5 tướng Đờ Caxtơri cùng toàn bộ ban tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống. * Phân tích mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại 2,0 giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta: - Thắng lợi của quân sự trên chiến trường và đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ mật thiết với nhau. - Thắng lợi của quân sự sẽ quyết định thắng lợi của đấu tranh ngoại giao. Thắng lợi quân sự trên chiến trường đập tan ý chí xâm lược của kẻ thù, buộc chúng phải kí hiệp định kết thúc chiến tranh. Đấu tranh ngoại giao không chỉ có tác dụng phối hợp với đấu tranh quân sự mà còn buộc kẻ thù phải chấp nhận về mặt pháp lí những điều kiện của ta. - Thắng lợi quân sự: với chiến thắng của cuộc tiến công Đông - Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đoàn nặng nề vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở thực lực về quân sự cho cuộc đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Giơnevơ, kết thúc cuộc kháng chiến. - Thắng lợi của đấu tranh ngoại giao: Hiệp định Giơnevơ về Đông
- Dương kí ngày 21-7-1954 là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương. Cùng với chiến dịch Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ năm 1954 kết thúc cuộc kháng chiến lâu dài và anh dũng của dân tộc. Với Hiệp định Giơnevơ, miền Bắc được giải phóng, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam, hoàn thành thống nhất đất nước về sau. Giáo viên chấm cần lưu ý: - Hướng dẫn chấm, biểu điểm là những gợi ý cơ bản, tổ chấm cần trao đổi bàn bạc kĩ để thống nhất cách đánh giá, cho điểm. - Tổ chấm có thể cụ thể hóa một số nội dung, mức điểm để dễ chấm. Nhưng không cần nâng cao hoặc hạ thấp yêu cầu đã nêu trong hướng dẫn chấm, biểu điểm. - Đối với câu hỏi mở, thí sinh có thể trả lời theo nhiều cách, đúng vẫn cho điểm tối đa, khuyến khích cách làm bài sáng tạo. ----------------------Hết---------------------
- MA TRẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THPT CẤP THÀNH PHỐ MÔN: LỊCH SỬ - NĂM HỌC 2017-2018 Khóa ngày 09 tháng 02 năm 2018 Mức độ kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng Tên chủ đề Việt Nam từ thế kỉ So sánh được XIX đến năm 1918 sự khác nhau về hoàn cảnh, mục tiêu và hình thức đấu tranh, tầng lớp lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa giữa phong trào Cần vương với phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. Số câu Câu 1 1 Số điểm 3,0 3,0 = 15% Các nước Á, Phi, Nêu được Khái quát Liên hệ được Mĩ La Tinh (1945- những yếu tố được quá trách nhiệm 2000) làm cho trình phát của Việt Nam ASEAN mở triển của và các quốc gia rộng thành ASEAN. Đông Nam Á viên. Lí giải được để đảm bảo vì sao quá hòa bình và an trình mở rộng ninh biển thành viên Đông. của ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại. Số câu Câu 2a Câu 2b Câu 2c 1 Số điểm 1,0 2,0 1,0 4,0 = 20% Việt Nam từ năm Phân tích được Đánh giá được 1919 đến năm 1945 vai trò của vai trò của Nguyễn Ái Nguyễn Ái Quốc đối với Quốc trong cách mạng Cách mạng Việt Nam từ Tháng tám năm 1920 đến năm 1945. năm 1930.
- Số câu 3a 3b 1 Số điểm 2,0 2,0 4,0=20% Việt Nam từ năm Trình bày Giải thích 1945 đến năm 1954 được nội được nội dung dung cơ bản cơ bản của đường lối đường lối kháng chiến kháng chiến chống Pháp đó. Đảng ta. Số câu Câu 4a Câu 4b 1 Số điểm 1,0 3,0 4,0=20% Việt Nam từ năm Xác định Xác định và 1945 đến năm 1954 được chiến giải quyết thắng lịch sử quyết được Điện Biên mối quan hệ Phủ làm xoay giữa đấu tranh chuyển cục quân sự với diện chiến đấu tranh ngoại tranh, tạo giao trong cuộc điều kiện kháng chiến thuận lợi cho chống thực dân cuộc đấu Pháp của nhân tranh ngoại dân ta. giao của ta giành thắng lợi. Tóm tắt được diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Số câu Câu 5a Câu 5b 1 Số điểm 3,0 2,0 5,0=25% Tổng số câu 2a, 4a, 5a 3a 1, 2b, 4b 2c, 3b, 5b 5 Tổng số điểm 5,0 2,0 8,0 5,0 20,0 Tỉ lệ % 25% 10% 40% 25% 100%



