Đề thi Kỳ thi HSG THPT Cấp Thành phố Môn Ngữ Văn NH 2017-2018 Sở GD&ĐT TP Cần Thơ (Kèm hướng dẫn chấm)

doc 7 trang Đình Bắc 11/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Kỳ thi HSG THPT Cấp Thành phố Môn Ngữ Văn NH 2017-2018 Sở GD&ĐT TP Cần Thơ (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thi_ky_thi_hsg_thpt_cap_thanh_pho_mon_ngu_van_nh_2017_201.doc

Nội dung text: Đề thi Kỳ thi HSG THPT Cấp Thành phố Môn Ngữ Văn NH 2017-2018 Sở GD&ĐT TP Cần Thơ (Kèm hướng dẫn chấm)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP THÀNH PHỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM HỌC 2017-2018 Khóa ngày 09 tháng 02 năm 2018 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN (Đề thi có 01 trang) Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1. Nghị luận xã hội (8,0 điểm) Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau: Có phù phiếm không, khi ta nuôi khát vọng trở thành người nổi tiếng? Câu 2. Nghị luận văn học (12,0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về chi tiết bát cháo hành trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao và chi tiết bát cháo cám trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân. ------- HẾT ------- Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: .................. Số báo danh: ............... ............... Chữ ký của CBCT 1: ................. . Chữ ký của CBCT 2: ............ .....
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP THÀNH PHỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM HỌC 2017-2018 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: NGỮ VĂN HƯỚNG DẪN CHẤM I. Hướng dẫn chung - Cán bộ chấm thi cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá được một cách tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm. - Khi chấm điểm, cần chủ động, linh hoạt vận dụng, cân nhắc từng trường hợp để đánh giá chính xác giá trị của từng bài viết. Tinh thần chung nên sử dụng nhiều mức điểm (từ 0 điểm đến 20 điểm) một cách hợp lí tùy theo chất lượng của bài, sự nỗ lực và cố gắng của thí sinh. - Thí sinh có cách làm bài riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn chấp nhận cho đủ điểm. Cần khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo. - Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong tổ chấm. Không làm tròn điểm số. II. Đáp án và biểu điểm Câu 1. (8,0 điểm) Thí sinh có quyền tự do trình bày suy nghĩ của mình theo những hướng khác nhau. Tuy nhiên, cần đạt được một số yêu cầu cơ bản sau: a. Yêu cầu về hình thức và kĩ năng (2,0 điểm) Trước hết, thí sinh phải xác định đây là đề nghị luận xã hội. Dạng đề này cho phép thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận khác nhau nhưng phải phù hợp và nhuần nhuyễn; đồng thời, thí sinh được tự do huy động các chất liệu khác nhau như: chất liệu thuộc tri thức sách vở, tri thức đời sống và những trải nghiệm của riêng mình để làm sáng tỏ vấn đề. Thí sinh linh hoạt trong cách trình bày nhưng cần diễn đạt tốt, lập luận chặt chẽ, thuyết phục. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận. Thí sinh có thể trình bày những quan điểm riêng. Tuy nhiên cần có thái độ chân thành, nghiêm túc, tư tưởng nhất quán trên tinh thần nhân văn, lập luận thuyết phục. 2
  3. b. Yêu cầu về nội dung (6,0 điểm) 1. Giải thích - Phù phiếm: viển vông, không có nội dung thiết thực, không có giá trị thực tế. - Nổi tiếng: được rất nhiều người biết đến. Nội dung ý kiến: câu nói thể hiện sự băn khoăn trước khát vọng nổi tiếng của con người, từ đó khuyên con người phải cân nhắc kĩ khi theo đuổi khát vọng trở thành người nổi tiếng. 2. Bàn luận * Biểu hiện của người nổi tiếng: người có khả năng, tài năng xuất chúng trong một hoặc một số lĩnh vực nào đó (dẫn chứng và phân tích). * Khát vọng trở thành người nổi tiếng là một nhu cầu chính đáng: - Nên có mơ ước trở thành người nổi tiếng khi bản thân hiểu và phát hiện ra khả năng, năng khiếu, nét riêng của bản thân. - Ước mơ, khát vọng là động lực, sức mạnh để con người vươn tới chiếm lĩnh những đỉnh cao, mang lại niềm tự hào cho bản thân, gia đình, quê hương đất nước. Khát vọng được nổi tiếng là một khát vọng lớn lao. Sống không có khát vọng, con người sẽ thiếu ý chí vươn lên, ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của cá nhân. - Khát vọng nổi tiếng dù chưa đạt cũng không hoàn toàn viển vông, phù phiếm. Trong chừng mực nhất định, khát vọng nổi tiếng có tác động tích cực đối với con người: thúc đẩy sự sáng tạo, giúp con người khám phá những giá trị tiềm ẩn của bản thân và thế giới, giúp con người biến điều không thể thành có thể,... * Khát vọng nổi tiếng trở nên phù phiếm khi: - Không nên mơ ước trở thành người nổi tiếng khi bản thân không có khả năng, tài năng đặc biệt, xuất chúng. - Khát vọng quá xa vời với năng lực bản thân, làm con người tự huyễn hoặc, ảo tưởng mình, mất phương hướng trong cuộc sống. Chẳng hạn: không đủ tài, tâm, tầm nhưng bằng mọi giá để nổi tiếng, vì những giá trị nhất thời chứ không vì những giá trị vững bền, - Đánh mất những niềm vui giản dị, đánh mất nguồn cội để chạy theo những điều xa vời, phù phiếm, không tìm được ý nghĩa cuộc sống,... * Mở rộng, nâng cao: Cần phải cân bằng trong cách sống, biết hướng tới những điều lớn lao để ước mơ, khát vọng; song cần phải biết nỗ lực hành động để biến ước mơ thành 3
  4. hiện thực, trân trọng những gì nhỏ bé nhưng ý nghĩa trong cuộc sống. Chỉ khi biết cân bằng trong cách sống, con người mới sống hạnh phúc, có ý nghĩa, có ích. * Phản đề: Phê phán những hiện tượng cố tình gây sự chú ý bằng những hành vi phản cảm, tự đánh bóng tên tuổi bằng mọi cách để nổi tiếng,... 3. Bài học nhận thức, hành động - Cần nhận thức đúng đắn và sâu sắc về sự nổi tiếng. Sự nổi tiếng phải được xây dựng trên cơ sở tài năng, nhân cách, sự cống hiến cho cộng đồng,... - Cần sống thực tế nhưng cũng phải có hoài bão để vượt qua giới hạn của bản thân, vươn tới những mục đích lớn lao trong cuộc sống,... 4. Xác định thái độ Thí sinh cần phải xác định được một tâm thế đúng đắn là tâm thế của người trong cuộc. Cần xem việc làm bài là dịp đối diện với bản thân mình. Không phải chỉ nghị luận cho người khác, về người khác, mà trước hết, cần phải thấy đây là chuyện của mình, phải nói từ mình, nói cho mình. Từ đó mới có thái độ cầu thị, cầu tiến. Cần nêu được những suy tư và trải nghiệm của bản thân. c. Cách cho điểm - Điểm 8: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, lập luận chặt chẽ. Bài viết có dẫn chứng và phân tích dẫn chứng thuyết phục. Lời văn lưu loát, có cảm xúc, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt - Điểm 4: Trình bày được nửa số ý của các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt, câu chữ. - Điểm 0: Không trình bày được ý nào theo yêu cầu. Câu 2. (12,0 điểm) a. Yêu cầu về hình thức và kĩ năng (4,0 điểm) - Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi. - Bài văn có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, lập luận tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận, rõ ràng. b. Yêu cầu về kiến thức (8,0 điểm) 1. Giới thiệu chung Thí sinh có thể giới thiệu ấn tượng về hai chi tiết bát cháo hành và bát cháo cám. 2. Cảm nhận hai chi tiết 4
  5. 2.1. Chi tiết bát cháo hành: * Sự xuất hiện: Chi tiết bát cháo hành xuất hiện ở phần giữa truyện. Chí say rượu, gặp thị Nở ở vườn chuối. Khung cảnh hữu tình của đêm trăng đã đưa đến mối tình thị Nở – Chí Phèo. Sau đêm đó, Chí bị cảm. Thị Nở thương tình đã về nhà nấu cháo hành mang sang cho hắn. * Ý nghĩa: – Về nội dung: + Thể hiện tình yêu thương của thị Nở dành cho Chí. + Là hương vị của hạnh phúc, tình yêu muộn màng mà Chí được hưởng. + Là liều thuốc giải cảm và giải độc tâm hồn Chí: gây ngạc nhiên, xúc động mạnh, khiến nhân vật ăn năn, suy nghĩ về tình trạng thê thảm hiện tại của mình. Nó khơi dậy niềm khao khát được làm hòa với mọi người, hi vọng vào một cơ hội được trở về với cuộc sống lương thiện. Như vậy, bát cháo hành đã đánh thức nhân tính bị vùi lấp lâu nay ở Chí. – Về nghệ thuật: Bát cháo hành là chi tiết rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, khắc họa sâu sắc nét tính cách, tâm lí và bi kịch của nhân vật. 2.2. Chi tiết bát cháo cám: * Sự xuất hiện: Chi tiết bát cháo cám xuất hiện ở cuối truyện, trong bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới của gia đình bà cụ Tứ. * Ý nghĩa: – Về nội dung: + Đối với gia đình Tràng, bát cháo cám là món ăn xua tan cơn đói, là món ăn của bữa tiệc cưới đón nàng dâu mới. Qua đó, tác giả đã khắc sâu sự nghèo đói, cực khổ và thân phận rẻ rúng của người dân trong nạn đói năm 1945. + Qua chi tiết bát cháo cám, tính cách của nhân vật được bộc lộ: Bà cụ Tứ gọi cháo cám là “chè khoán”, bà vui vẻ, niềm nở, chuyện trò với các con. Điều đó cho thấy bà là người mẹ nhân hậu, thương con, có tinh thần lạc quan. Bát cháo cám là bát cháo của tình thân, tình người. Vợ Tràng đã có sự thay đổi về tính cách, thị rất ngạc nhiên trước bát cháo cám nhưng thị vẫn điềm nhiên và vào miệng để làm vui lòng mẹ chồng. Qua đó, cho thấy thị không còn vẻ chao chát, chỏng lỏn như xưa mà đã chấp nhận hoàn cảnh, đã thực sự sẵn sàng cùng gia đình chồng vượt qua những tháng ngày khó khăn sắp tới. 5
  6. – Về nghệ thuật: Chi tiết bát cháo cám đã góp phần thể hiện tài năng của tác giả Kim Lân trong việc lựa chọn chi tiết trong truyện ngắn. 2.3. Sự tương đồng và khác biệt: – Giống nhau: + Cả hai chi tiết đều là biểu tượng của tình người ấm áp. + Đều thể hiện bi kịch của nhân vật và hiện thực xã hội. + Đều thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc, cái nhìn tin tưởng vào sức mạnh của tình yêu thương con người của các nhà văn,... – Khác nhau: + Bát cháo hành: biểu tượng của tình thương mà thị Nở dành cho Chí Phèo nhưng xã hội đương thời đã cự tuyệt Chí, đẩy Chí vào bước đường cùng. Qua đó, chúng ta thấy bộ mặt tàn bạo, vô nhân tính của xã hội thực dân nửa phong kiến, đẩy người dân vào bước đường cùng không lối thoát,... + Bát cháo cám: biểu tượng tình thân, tình người, niềm tin và hi vọng vào phẩm chất tốt đẹp của người dân lao động trong nạn đói. Sau bát cháo cám, mọi người nói chuyện về Việt Minh. Qua đó, thức tỉnh ở Tràng khả năng cách mạng,... c. Cách cho điểm - Điểm 12: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, lựa chọn được những dẫn chứng đắt giá, sáng tạo trong cách nhìn nhận vấn đề, lời văn có cảm xúc. - Điểm 9: Đáp ứng được hơn nửa các ý trên, có điểm sáng trong bài viết, diễn đạt lưu loát. - Điểm 6: Trình bày được khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn mắc một số lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp. - Điểm 3: Trình bày thiếu ý, hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả. - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề. ----HẾT---- 6
  7. KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP THÀNH PHỐ (Bảng mô tả các tiêu chí của đề thi) Năm học: 2017-2018 MÔN: NGỮ VĂN (Chính thức) Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp Vận dụng cấp độ cao Cộng độ thấp Chủ đề Nghị luận xã Nhận biết Nắm được bố Vận dụng Vận dụng kiến thức, kĩ hội dạng đề cục 3 phần: những kiến năng để viết thành bài (xác định nhiệm vụ của thức, kĩ năng để văn nghị luận xã hội (trên đúng vấn đề từng phần lập dàn bài (tìm cơ sở dàn ý vừa tìm cần nghị (Mở bài, Thân luận điểm, luận được; sử dụng các yếu tố luận). bài, Kết bài) cứ) liên kết, các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm,...). Số câu: 1 1 Số điểm 1,0 điểm = 1,5 điểm = 1,5 điểm = 4,0 điểm = 8,0 diểm Tỉ lệ: 80% 10% 15% 15% 40% 80% Nghị luận Nhận biết Nắm được bố Vận dụng Vận dụng kiến thức, kĩ văn học dạng đề cục 3 phần: những kiến năng để viết thành bài (xác định nhiệm vụ của thức, kĩ năng để văn nghị luận văn học đúng vấn đề từng phần lập dàn bài (tìm (trên cơ sở dàn ý vừa tìm cần nghị (Mở bài, Thân luận điểm, luận được; sử dụng các yếu tố luận). bài, Kết bài) cứ) liên kết, các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm,...). Số câu: 1 1 Số điểm 2,0 điểm = 2,0 điểm = 2,0 điểm = 6,0 điểm = 12,0 điểm Tỉ lệ: 120% 20% 20% 20% 60% 120% Tổng cộng 3,0 điểm = 3,5 điểm = 3,5 điểm = 10,0 điểm = 20,0 điểm 30% 35% 35% 100% 200% 7