Hướng dẫn Học ở nhà môn Toán + Tiếng Việt - Lớp 2 (Tuần 23 NH 2020-2021)
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn Học ở nhà môn Toán + Tiếng Việt - Lớp 2 (Tuần 23 NH 2020-2021)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
huong_dan_hoc_o_nha_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_23_nh_202.docx
Nội dung text: Hướng dẫn Học ở nhà môn Toán + Tiếng Việt - Lớp 2 (Tuần 23 NH 2020-2021)
- NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 23 – LỚP 2 TIẾNG VIỆT A. Chính tả. (Viết ở tập chính tả, em nhé!) Em chép bài chính tả sau vào tập (lưu ý viết cẩn thận, rèn chữ cho tốt) Bác sĩ Sói Muốn ăn thịt Ngựa, Sói giả làm bác sĩ, đến gần Ngựa, bảo: “Có bệnh, ta chữa giúp cho.” Ngựa biết mưu của Sói, vờ nhờ Sói khám giúp chân sau. Sói định cắn vào chân cho Ngựa hết chạy, nhưng Ngựa đã kịp thời tung vó, đá cho Sói một cú trời giáng. Em nhờ ba/mẹ hoặc anh chị đọc cho em lại hai bài chính tả sau: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên Hằng năm, cứ đến mùa xuân, đồng bào Ê-đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi. Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến. Mặt trời chưa mọc, từ các buôn, bà con đã nườm nượp đổ ra. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ, cổ đeo vòng bạc Theo Lê Tấn B. Luyện từ và câu: (Viết ở tập bài làm, em nhé!) Mở rộng vốn từ: từ ngữ về muông thú. Đặt và trả lời câu hỏi như thế nào? (trang 45 – sách Tiếng Việt 2, tập 2) 1. Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp: (hổ, báo, lợn lòi, chó sói, sư tử, thỏ, ngựa vằn, bò rừng, khỉ, vượn, tê giác, sóc, chồn, cáo, hươu) a. Thú dữ, nguy hiểm: M: hổ, . b. Thú không nguy hiểm: M: thỏ, 2. Dựa vào hiểu biết của em về các con vật, trả lời những câu hỏi sau: (em hãy tự trả lời hay nội dung gợi ý trong ngoặc đơn để trả lời) a. Thỏ chạy như thế nào? (nhanh như bay, nhanh như tên, nhanh như chớp, ) Thỏ chạy . b. Sóc chuyền từ cành này sang cành khác như thế nào? (thoăn thoắt, nhanh thoăn thoắt, nhẹ như không, ) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác .
- c. Gấu đi như thế nào? (lặc lè, lắc la lắc lư, lùi lũi, lầm lũi, khụng khiệng, ) Gấu đi d. Voi kéo gỗ như thế nào? (rất khỏe, hùng hục, băng băng, phăng phăng, ) Voi kéo gỗ 3. Đặt câu cho bộ phận câu được in đậm dưới đây: (Dạng bài tập này, em cần lưu ý: Bộ phận câu in đậm, khi đặt câu ta sẽ bỏ đi và thay bằng cụm từ dùng để hỏi – như thế nào?) a. Trâu cày rất khỏe. M: Trâu cày như thế nào? b. Ngựa phi nhanh như bay. Ngựa phi c. Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm rỏ dãi. Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm .. d. Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành khạch. Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười .. Làm bài xong, em mở youtube xem lại nhé: Tuần 23 MRVT Từ ngữ về muông thú. Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào? Thao Nguyen 11 phút 52 giây Xong, nhờ ba/mẹ chụp lại gởi thầy/cô kiểm tra lại. C. Tập viết. Em hãy hoàn thành bài viết của tuần 23 ở trang 11, trang 12 Tập viết (Nhớ quan sát kĩ chữ mẫu, viết cho thẳng nét và đủ dong li theo quy định) D. Tập đọc. Em hãy đọc bài: Bác sĩ Sói (trang 41 sách Tiếng Việt 2 tập 2) Và bài: Nội quy Đảo Khỉ (trang 43 sách Tiếng Việt 2 tập 2) Đọc xong, em thử tìm ý trả cho các câu hỏi ở cuối bài. Nhé em! E. Tập làm văn (Em cũng viết ở tập bài làm, em nhé!) Đáp lời khẳng định. Viết nội quy (trang 49 – sách Tiếng Việt 2, tập 2) Em hãy đọc lại Bảng NỘI QUY HỌC SINH, và em hãy viết lại vào tập Bài làm từ 2 đến 3 điều trong nội quy trường em.
- NỘI QUY HỌC SINH *** Học sinh cần tực hiện tốt những điều sau đây: Điều 1: Chăm chỉ học tập, đến lớp phải thuộc bài và làm bài đầy đủ. Đi học đúng giờ quy định; không bỏ tiết, bỏ giờ; nghỉ học phải xin phép giáo viên chủ nhiệm. Điều 2: Thường xuyên trau dồi đạo đức, tác phong theo 5 điều Bác Hồ dạy. Lễ phép, kính trọng cha mẹ, thầy cô và người lớn tuổi. Không nói tục, chửi thề, đánh nhau. Đoàn kết với bạn bè, giúp nhau cùng tiến bộ. Điều 3: Có ý thức xây dựng trường lớp, tích cực tham gia các hoạt động tập thể do nhà trường hoặc đoàn, Đội tổ chức. Điều 4: Khi đến trường phải mặc đồng phục gọn gàng, đeo phù hiệu; đeo khăn quàng và huy hiệu Đội (nếu là Đội viên). Điều 5: Mỗi học sinh phải chăm lo rèn luyện thân thể, giữ gìn sức khỏe cá nhân và thực hiện ăn chín, uống nước đun sôi để nguội hay nước tiệt khuẩn, không ăn quà vặt bày bán dọc đường hay trước cổng trường. Nếu bị những bệnh hay lây như lao, sởi, thương hàn, mắt đỏ, quai bị, tay-chân-miệng, ... phải xin phép nghỉ học để tránh lây lan sang bạn. Điều 6: Phải có ý thức bảo vệ tài sản công cộng, không xâm phạm tài sản của người khác, nhặt đượ của rơi phải trả lại cho người đánh mất. Điều 7: Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, tạo môi trường “sáng, xanh, sạch, đẹp”. Tích cực hưởng ứng trồng và bảo vệ cây xanh, bảo vệ nguồn nước sạch, không tiêu tiểu và vứt rác bừa bãi. Điều 8: Học sinh thực hiện tốt những điều trên sẽ được biểu dương khen thưởng. Nếu vi phạm, tùy mức độ nặng – nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật theo Điều lệ trường Tiểu học.
- TOÁN BÀI: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA - THƯƠNG (trang 112 – sách Toán 2) Cần biết 6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương Chú ý: 6 : 2 cũng gọi là thương. Em hãy hoàn thành bài tập sau trong Tập toán, em nhé! BÀI TẬP: 1. Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu). Phép chia Số bị chia Số chia Thương 8 : 2 = 4 8 2 4 10 : 2 = 14 : 2 = 18 : 2 = 20 : 2 = 2. Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) Phép nhân Phép chia Số bị chia Số chia Thương 8 : 4 = 2 8 2 4 2 x 4 = 8 8 : 2 = 4 8 4 2 2 x 6 = 12 2 x 9 = 18 Làm bài xong, em mở youtube xem lại nhé: Toán lớp 2 – Bài giảng: Số bị chia – Số chia - Thương Cô Lê Thủy 14 phút 16 giây Xong, nhờ ba/mẹ chụp lại gởi thầy/cô kiểm tra lại.
- BÀI: BẢNG CHIA 3 (trang 113 – sách Toán 2) Cần biết Để tìm kết quả của bảng chia 3, em hãy đọc bảng nhân 3. Như: 3 : 3 = Đọc: 3 x 1 = 3. Vậy: 3 : 3 = 1 Hay: 12 : 3 = Đọc: 3 x 4 = 12. Vậy: 12 : 3 = 4 . Em hãy hoàn thành bài tập sau trong Tập toán, em nhé! BÀI TẬP: 1. Tính nhẩm: 6 : 3 = 3 : 3 = 15 : 3 = 9 : 3 = 12 : 3 = 30 : 3 = 18 : 3 = 21 : 3 = 24 : 3 = 27 : 3 = 3 : 1 = 2. Có 24 học sinh chia đều thành 3 tổ. Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh? (Em hãy xác định bài toán, đơn vị, lời giải. Giải bài toán vào tập) Làm bài xong, em mở youtube xem lại nhé: Học trực tuyến lớp 2 – Bảng chia 3 Cô Thu 19 phút 39 giây Xong, nhờ ba/mẹ chụp lại gởi thầy/cô kiểm tra lại. BÀI: MỘT PHẦN BA (trang 114 – sách Toán 2) Cách xác định một phần mấy Bước 1: Đếm số phần có tất cả. Bước 2: Đếm số phần đã tô/đã khoanh. Bước 3: Lấy số phần có tất cả chia cho số phần đã tô/đã khoanh. Được 2 là một phần hai, được 3 là một phần ba, được 4 là một phần tư, được 5 là một phần năm. (Lưu ý: Các phần chia ra phải bằng nhau. Khi chia, không tìm được kết quả - không có ở bảng nhân, chia thì bỏ. Hình đó không đúng) Em hãy hoàn thành bài tập sau trong Tập toán, em nhé! BÀI TẬP:
- 1. Đã tô màu hình nào? (em không cần vẽ hình đâu nhé) 1 Đã tô màu hình: 3 2. Hình nào có số ô vuông được tô màu? (em không cần vẽ hình đâu nhé) 1 Đã tô màu số ô vuông hình: .. 3 3. Hình nào đã khoanh số con gà? (em không cần vẽ hình đâu nhé) 1 Hình có số con cá được khoanh. 3 Làm bài xong, em mở youtube xem lại nhé: Toán lớp 2: Một phần ba Cô Lê Thủy 11 phút 30 giây Xong, nhờ ba/mẹchụp lại gởi thầy/cô kiểm tra lại.
- BÀI: LUYỆN TẬP (trang 115 – sách Toán 2) Em hãy hoàn thành bài tập sau trong Tập toán, em nhé! BÀI TẬP: 1. Tính nhẩm. 6 : 3 = 12 : 3 = 15 : 3 = 30 : 3 = 9 : 3 = 27 : 3 = 24 : 3 = 18 : 3 = 3 x 6 = 3 x 9 = 3 x 3 = 3 x 1= 18 : 3 = 27 : 3 = 9 : 3 = 3 : 3 = 2. Tính (theo mẫu) M: 8cm : 2 = 4cm (Khi làm bài, em nhớ ghi đủ đơn vị kèm theo nhé) 15cm : 3 = . 9kg : 3 = . 14cm : 2 = . 10dm : 2 = 3. Có 15kg gạo chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi có mấy ki-lô-gam gạo? (Em hãy xác định bài toán, đơn vị, lời giải. Giải bài toán vào tập) 4. Có 27 lí dầu rót đều vào các can, mỗi can 3 lít. Hỏi rót được mấy can? (Em hãy xác định bài toán, đơn vị, lời giải. Giải bài toán vào tập) Làm xong bài, nhờ ba/mẹ chụp lại gởi thầy/cô kiểm tra. BÀI: TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN (trang 116 – sách Toán 2) Em cần hiểu 6 : 2 = 3 2 x 3 = 6 6 : 3 = 2 Thừa số Thừa số Tích Ta thấy: Từ một phép nhân, có thể viết thành hai phép chia. Hay, lấy tích chia cho một thừa số thì ta sẽ được kết quả là thừa số kia. Tìm thừa số X chưa biết. X x 2 = 8 3 x X = 15 X = 8 : 2 X = 15 : 3 X = 4 X = 5 Vậy: Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
- Em hãy hoàn thành bài tập sau trong Tập toán, em nhé! BÀI TẬP: 1. Tính nhẩm: 2 x 4 = 3 x 4 = 3 x 1 = 8 : 2 = 12 : 3 = 3 : 3 = 8 : 4 = 12 : 4 = 3 : 1 = 2. Tìm X (theo mẫu) M: X x 2 = 12 X = 12 : 2 X = 6 X x 3 = 12 3 x X = 21 . . 3. Tìm y (cũng giống như tìm X, cũng là tìm thừa số chưa biết) a. y x 2 = 8 b. y x 3 = 15 c. 2 x y = 20 4. Có 20 học sinh ngồi học, mỗi bàn có 2 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu bàn học? (Em hãy xác định bài toán, đơn vị, lời giải. Giải bài toán vào tập) Làm bài xong, em mở youtube xem lại nhé: Bài giảng Toán lớp 2: tìm một thừa số của phép nhân Cô Lê Thủy 14 phút 15 giây Xong, nhờ ba/mẹchụp lại gởi thầy/cô kiểm tra lại.



