Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 28 năm học 2022-2023 (Bùi Thị Bích Hiền)

docx 51 trang Đình Bắc 07/08/2025 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 28 năm học 2022-2023 (Bùi Thị Bích Hiền)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2022_202.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 2 - Tuần 28 năm học 2022-2023 (Bùi Thị Bích Hiền)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28 BUỐI SÁNG Thứ Hai , ngày 27 tháng 3 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (SHDC) CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH EM TUẦN 28: GIỚI THIỆU BỨC TRANH CỦA EM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được các nội dung Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh gía. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vui vẻ, hào hứng với nội dung giới thiệu bức tranh gia đình của em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giới thiệu bức tranh của em. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên chuẩn bị: - Các nội dung cần triển khai. - Loa, mic, bàn, ghế chào cờ và ghế ngồi cho GV, đại biểu. 2. Học sinh: - Ghế ngồi, trang phục đúng quy định. - Một số bức tranh của HS vẽ về gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Nghi thức nghi lễ - Chào cờ (5P’) - GV điều hành - HS tập trung trên sân trường. - Chỉnh đốn trang phục, hàng - Tiến hành nghi lễ chào cờ. ngũ. - Đứng nghiêm trang. - HS cùng GV thực hiện nghi lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điểu hành lễ 2. Đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần chào cờ. tới - Liên đội trưởng đọc - Trao cờ thi đua. điểm thi đua trong tuần qua. Đánh giá tuần 27 - Ổn định nề nếp sinh hoạt 15 phút đầu giờ. - Liên đội phối hợp với GV Mĩ thuật HS lắng nghe làm báo tường chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/3.
  2. - HS tham gia Liên hoan Chỉ huy Đội giỏi cấp huyện. - Phối hợp với Đoàn xã tổ chức cho HS đi dọn vệ sinh, chào cờ và nghe tuyên truyền về chủ quyền biên giới tại cột mốc 476. *Tồn tại: - Chưa tổ chức Kết nạp đội lần 2. - Thời tiết nắng nóng một số HS mang nước đến trường uống không có ý thức vứt vỏ chai trên sân trường (Cả 2 cơ HS lắng nghe. sở). Kế hoạch tuần 28 - Ổn định nề nếp sinh hoạt, học tập, vệ sinh trực nhật. - Múa hát sân trường và tập thể dục giữa giờ. - Giới thiệu sách Những nhân vật tên còn trẻ mãi – Lớp 2C. - Đẩy mạnh tuyên truyền và nhắc nhở HS không tắm ao hồ , sông suối. HS lắng nghe. - Nhắc nhở HS vệ sinh cá nhân, vệ sinh thân thể, cắt tóc gọn gàng. - Tập trống chuẩn bị cho năm học mới (2023-2024). 3. Hoạt động chủ đề: Giới thiệu bức tranh của em - Đại diện 2 HS lần lượt giới thiệu bức tranh về gia đình của mình. - HS xem thêm một số bức tranh - về chủ đề gia đình em của một 4. Tổng kết hoạt động: số bạn khác. - Đánh giá buổi hoạt động. - Giao nhiệm vụ tuần tới
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) .. --------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (Thời lượng: 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Nhận biết nội dung chủ điểm. 1. Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa, HS thêm yêu thiên nhiên,yêu đất nước. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực văn học: - Nhận diện được một truyện kể. - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. 3. Phát triển Năng lực chung và phẩm chất: - NL tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập:Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài ( TLCH phần đọc hiểu) - Yêu thiên nhiên đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh trong SG K (trang 80) - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Tiết 1 A. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM : a) Mục tiêu: Nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b) Cách tiến hành:
  4. - GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong - HS lắng nghe năm và 4 tranh minh họa mùa xuân, hạ, thu, đông. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời câu hỏi: câu hỏi: Mỗi bức tranh thể hiện mùa nào? + Tranh 1: Một cô bé mặc quần áo Vì sao em biết? ấm, đội mũ len đi trên đường. Cây cối bên đường trơ trụi, không một chiếc lá. Đó là bức tranh mùa đông. + Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức tranh mùa xuân ấm ấp trăm hoa đua nở. + Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên mặt đất. Đó là mùa thu. + Tranh 4: Trời trong xanh, một cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Cánh diều bay cao. Đó là mùa hè nóng bức. - GV giải thích thêm: + Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông Bắc, có mưa phùn. Mùa động diễn ra vào các tháng 10, 11, 12. + Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. + Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, rụng. Vì vậy, mùa thu được gọi là mùa lá rụng. + Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt hơn, có hoa thơm hơn. - HS trả lời - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời tiết của mỗi mùa thế nào? - HS lắng nghe. B. KHÁM PHÁ : Bài đọc 1: Chuyện bốn mùa 1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a) Mục tiêu: Đọc bài Chuyện bốn mùa với giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). b) Cách tiến hành:
  5. - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc: - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc. nối 2 đoạn như GV đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu a) Mục tiêu: Thảo luận và trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu SGK. b) Cách tiến hành - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả - HS thảo luận theo nhóm. lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trả lời: + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa trong năm. + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có điều hay: - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân. - Theo nàng Xuân: Phải có nắng của nàng Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới được nghỉ hè. - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng Thu,
  6. làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ. - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người không thể không yêu nàng Đông. + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm chồi nảy lộc. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa đọc, em hiểu điều gì? xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. C : LUYỆN TẬP THỰC HÀNH : a) Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK. b) Cách tiến hành: Bài tập 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS thảo luận theo nhóm đôi. cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trình bày: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm trái ngọt. c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu có đêm trăng rước đèn, phá cỗ. d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Bài tập 2: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, - HS đọc thầm, làm bài vào vở. làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. - HS trình bày: Mùa thu, con đường
  7. GV giúp HS ghi lại kết quả lên bảng phụ. em đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn, dịu dàng, lung linh như những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, ríu ran. - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. phẩy hoàn chỉnh. D. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5 phút Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn của cuộc sống. Cách tiến hành - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? – - Học sinh trả lời (Mỗi em trả lời 1 ý) HS liên hệ thực tế. - GV nhận xét tiết học và nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) --------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) (Thời lượng: 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được yêu cầu sau: - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn Năng lực: - Thông qua việc thực hành các bài tập: Đếm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu ( >; <; =) để so sánh hai số, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm dặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ số cho BT4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  8. A. KHỞI ĐỘNG : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs vào bài. b) Cách tiến hành: - Chơi trò chơi “Con số bí mật” - Mỗi HS viết ra 1 số có ba chữ số. Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn viết số gì? - Khen lớp, GV giới thiệu bài. B. LUYỆN TẬP THỰC HÀNH : Mục tiêu: Biết đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích, biểu diễn số có ba chữ. Biết so sánh số có hai chữ số với số có ba chữ số và số có có ba chữ số với số có ba chữ số Cách tiến hành: Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - GV chiếu bài làm của 1 hs - HS quan sát, nhận xét - GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách làm - Hs trả lời - GV chốt: để so sánh nhiều số,các con cũng dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của các số Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV chiếu bài làm của 1 hs - HS quan sát,nhận xét - GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách làm - HS trả lời - GV chốt: để so sánh nhiều số, các con cũng dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của các số. Bài 5: - Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc - Bài toán y/c gì? - HS nêu - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và ghi - HS ước lượng số chấm tròn và nói cho lại kết quả thảo luận. bạn nghe cách ước lượng của mình. - GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về cách đếm, cách ước lượng. - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM :
  9. Mục tiêu: Biết vận dụng so sánh 2 số có ba chữ số trong tình huống thực tiễn Cách tiến hành: Bài 6: - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . - Hs nêu - NX, đánh giá, khen, . chốt bài. - Bài học hôm nay, con đã học thêm được - HS trả lời điều gì? - Chốt lại cách so sánh 2 số có ba chữ số. - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) --------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU: Mĩ thuật Cô Phan Hà dạy --------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN ( Tiết 1) (Thời lượng: 1 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. - Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học - Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. Phát triển năng lực và phẩm chất: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Có trách nhiệm với bản thân
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh SGK, Bộ thẻ “Nếu-thì” (đủ dùng cho các nhóm), bảng nhóm, bảng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : (3 – 5 phút) a. Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí thoải mái, kết nối với bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu. - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa đặt ra những câu hỏi để tìm hiểu về việc HS trả lời: bài tiết nước tiểu. Trong bài học ngày + Tại sao hằng ngày chúng ta đi tiểu hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về nhiều lần? các bộ phận và chức năng của cơ quan + Cơ quan nào trong cơ thể tạo thành bài tiết nước tiểu và một số cách nước tiểu? phòng tránh bệnh sỏi thận. Chúng ta + Trong nước tiểu có gì? cùng vào Bài 18 - Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC : Hoạt động 1: Xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu: (10 - 12 phút) a. Yêu cầu cần đạt: Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ - HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói tên các quan bài tiết nước tiểu” trang 103 bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. SGK, chỉ và nói tên từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
  11. - GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. – - Em có nhận xét gì về hình dạng và vị trí của hai quả thận trên cơ thể? Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trình bày. - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” + Hình dạng: Thận có màu nâu nhạt, trang 103 SGK. hình hạt đậu. + Hai quả thận đối xứng nhau qua cột sống. - HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối trang 103. Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu (15 - 17 phút) a .Yêu cầu cần đạt: Nêu được chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. b. Cách tiến hành: - GV giao việc : quan sát “Sơ đồ cơ Bước 1: Làm việc theo cặp quan bài tiết nước tiểu” trang 104 - HS quan sát hình, chỉ và nói chức SGK, chỉ và nói chức năng từng bộ năng của từng bộ phận cơ quan bài tiết phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. nước tiểu. Bước 2: Làm việc cả lớp -Một số cặp trình bày kết quả trước lớp HS trình bày: Cầu thận lọc máu và tạo thành nước tiểu - qua ống dẫn nước tiểu - tới bàng quang chứa nước tiểu - sau đó đưa nước tiểu ra ngoài.
  12. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều - Nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ quan bài động, thận sẽ bị tổn thương và lâu về tiết ngừng hoạt động? sau sẽ bị hư thận, con người sẽ chết. Qua tiết học này, em học hỏi được -2-3 hs kể điều gì? -HS khác lắng nghe GV nhận xét, đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) --------------------------------------------------------- Luyện Tiếng việt: LUYỆN ĐỌC: CHU YỆN BỐN MÙA (Thời lượng: 1 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1.Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Ôn tập và củng cố bài đọc Câu chuyện bốn mùa - Đọc lưu loát văn bản . Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. 2.Phát triển năng lực văn học: -Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, yêu thiên nhiên ,cỏ cây , hoa lá . -Học được cách miêu tả mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. 3. Phẩm chất - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) HĐ 1: HS tự đọc bài
  13. - GV đọc mẫu bài - HS đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc lại bài - HS tự luyện đọc - Theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số HS đọc còn chậm HĐ 2: HS đọc bài trước lớp - GV gọi HS đọc bài - 5-7 HS đọc rồi mời bạn nhận xét, - GV theo dõi, nhận xét sửa lỗi HĐ3: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK . b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: - HS làm bài vào VBT. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Chia sẻ nhóm đôi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - Chia sẻ trước lớp. - HS trình bày: + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa trong năm. + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có điều hay: - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân. - Theo nàng Xuân: Phải có nắng - GV giải thích: Cách chia bốn mùa: xuân, của nàng Hạ thì cây trong vườn hạ, thu, đông là cách chia thông thường. mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng một khác. Ví các cô cậu học trò mới được nghỉ dụ, ở miền Bắc nước ta có bốn mùa xâu, hạ, hè. thu, đông; ở miền Nam nước ta chỉ có hai - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi mùa là mùa mưa và mùa khô. thích nàng Thu nhất. Không có nàng Thu, làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ. - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người không thể không yêu nàng Đông. * Bài đọc ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa
  14. ích cho cuộc sống. đều có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm chồi nảy lộc. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) --------------------------------------------------------- Thứ Ba , ngày 28 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CHUYỆN BỐN MÙA- CHỮ HOA Y (Thời lượng: 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. Củng cố cách trình bày đoạn văn. -Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ Vở Luyện Viết 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
  15. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài Chuyện bốn mùa, biết được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại - HS lắng nghe yêu cầu bài tập. đoạn đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chồi nảy lộc”. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV đọc đoạn văn. đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS trả lời: Đoạn văn là lời bà Đất - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói khen ngợi bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, về nội dung gì? Đông. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình - HS lắng nghe, thực hiện. thức hình thức, tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn viết hoa, - HS chú ý. viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn – chỗ bắt đầu lời bà Đất. - HS viết bài. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng - HS soát bài. thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết - HS tự chữa lỗi. sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày.
  16. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng - HS làm bài. thơ, làm bài vào Vở bài tập. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, - HS lên bảng làm bài: tròn, treo, che, mời 2 HS lên bảng làm bài. trốn, chơi. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn điền chữ hoàn chỉnh. chỉnh. Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (Bài tập 3) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 3b, chọn vần êt/êch phù hợp, điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, - HS làm bài vào vở. làm bài vào Vở bài tập. - HS lên bảng làm bài: chênh lệch, kết - GV viết nội dung bài tập lên bảng, quả, trắng bệch, ngồi bệt. mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ - GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ hoàn chỉnh. đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS Quan sát mẫu trả lời: Chữ Y hoa b. Cách tiến hành: cao 8 li, có 8 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và + Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy + Nét 2: nét khuyết ngược. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp: - HS quan sát, lắng nghe, thực hiện. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng -HS viết chữ Y hoa vào bảng con. bút ở Đk 2 trên. - HS viết vào vở luyện viết - GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào - HS đọc câu ứng dụng. bảng con. - HS lắng nghe, tiếp thu. -GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. + Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 - GV hướng dẫn HS và nhận xét câu li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ ứng dụng: q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. . + Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng), a (bào). + Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê - HS viết bài. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV chữa nhanh 5 -7 bài.
  17. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) --------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP , KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HKII (Thời lượng: 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Kiểm tra lại các nội dung sau: - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia. - Nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Khái niệm về thời gian. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bài kiểm tra III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : (3 – 5 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi hát và vận động - Học sinh cả lớp hát và vận động. - GV giới thiệu và ghi bảng. B. KIỂM TRA : Mục tiêu: Hoàn thành bài kiểm tra theo thời gian quy định Cách tiến hành: - Phát đề bài cho HS. ĐỀ BÀI: I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm). - HS làm bài. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau: 2 x 6 = ...;5 x 4 = ...;10:2 = ...;40:5 = ... A. 18; 7; 13; 13
  18. B. 12; 20; 5; 8 C. 11; 13; 35; 41 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây: A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì? A. số bị chia B. số chia C. thương Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai: a, 1 ngày = 12 giờ A. Đúng B. Sai b, 1 giờ = 60 phút A. Đúng B. Sai Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu Số 246 gồm trăm, chục, .đơn vị. Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. Số lớn nhất là: A. 994 B. 571 C. 997 D. 383 II. TỰ LUẬN (4 điểm). Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau: 904 905 ? 907 ? 909 ? Bài 2. (2 điểm) Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn? Có . nhóm. Phép tính tương ứng là: .. Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau:
  19. Hình bên có: . ..khối trụ .. khối cầu 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: Mục tiêu: Biết vận dụng so sánh số vào tình huống thực tiễn Cách tiến hành: - Thu bài. - Hs nộp bài. - Tiết học hôm nay em đã được trải - HS trả lời nghiệm điều gì? - GV nhận xét. - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) --------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU. PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN (Tiết 2) (Thời lượng: 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. - Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học - Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. Phát triển năng lực và phẩm chất: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Có trách nhiệm với bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
  20. Tranh SGK. Bộ thẻ “Nếu-thì” (đủ dùng cho các nhóm), bảng nhóm, bảng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : (3 – 5 phút) a. Yêu cầu cần đạt: Tạo không khí thoải mái, kết nối với bài học. b. Cách tiến hành: -GV cho HS nghe bài hát: Con cào -Hs nghe hát và vỗ thay theo. cào. -GV Em nào có thể nêu được nội dung -Hs trả lời: muốn khỏe đẹp thì phải bài bát muốn nhắc nhở chúng ta làm gì luyện tập thể thao. nào? -GV nhận xét vào bài mới: muốn khỏe - Hs lắng nghe. đẹp ngoài việc luyện tập thể thao ra chúng ta còn phải tuân thủ những yếu tố khác để cơ thể khỏe mạnh. Vậy những yếu tố đó là gì. Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu sang phần tiếp theo của bài “Cơ quan bài tiết, nước -HS nhắc lại tên bài học tiểu phòng tránh bệnh sỏi thận” B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC : ( 30- 32 phút ) Hoạt động 3: Nhận biết sỏi thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiếu và nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận a. Yêu cầu cần đạt: * -Chỉ được vị trí sỏi thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết trên sơ đồ. - Nêu được một trong những nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận. b. Cách tiến hành: -GV giới thiệu với HS: sỏi thận là bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu . - 2-3 HS đọc Lời con ong ở trang 105 SGK. Bước 1: Làm việc theo nhóm - Cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS quan sát các hình trang 105 SGK Nêu yêu cầu của nhiệm vụ: và trả lời câu hỏi: sỏi có ở những bộ - GV đi đến các nhóm gợi ý cho các phận nào của cơ quan bài tiêt nước em bằng những câu hỏi gợi mở... tiêu? - Nhóm trưởng điều khiển bạn trong nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi. Bước 2: Làm việc cả lớp