Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 1 (Buổi chiều) năm học 2022-2023 (Cao Thị Hồng Thắm)

docx 65 trang Đình Bắc 07/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 1 (Buổi chiều) năm học 2022-2023 (Cao Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_chuong_trinh_lop_3_tuan_1_buoi_chieu_nam_ho.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Chương trình Lớp 3 - Tuần 1 (Buổi chiều) năm học 2022-2023 (Cao Thị Hồng Thắm)

  1. TUẦN 1B Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm2022 BUỔI CHIỀU: TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (hớn hở, ôm vai, bá cổ, gióng giả, khăn quàng,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường * Phát triển năng lực văn học - Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Chia sẻ cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn nhỏ trong ngày khai trường. - Sử dụng được các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc bài và trả lời được các câu hỏi. Nêu được nội dung bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề : Trả lời được các câu hỏi và hoàn thành bài tập 1, 2 ở phân luyện tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn về ngày khai giảng năm học mới ở trường em, tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp, yêu trường, yêu lớp - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Đi học chuyên cần - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng Power point; khai thác học liệu điện tử 2. Học sinh: SGK và VBT
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (8-10 phút) - Mục tiêu: Chia sẻ, giới thiệu chủ điểm để kết nối vào bài học mới - Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS thức hiện bài hát: Em yêu trường em - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe ý HS về chuẩn bị của các em với năm học mới. nghĩa chủ điểm MĂNG NON + Em chuẩn bị trang phục, sách vở thế nào để + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. đi khai giảng? + Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai - HS lắng nghe. giảng? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá (34-36p) * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - Mục tiêu + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) + Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Cách tiến hành - GV đọc mẫu - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS chia khổ: (5 khổ) - HS chia khổ + Khổ 1: Từ đầu đến đi hội. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo.
  3. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ, - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Sáng mùa thu trong xanh/ Em mặc quần áo mới/ Đi đón ngày khai trường/ Vui như là đi hội.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4 luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - Mục tiêu: + Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường + Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Chia sẻ cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn nhỏ trong ngày khai trường. - Cách tiến hành - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai + Bạn HS dậy sớm, mặc quần áo giảng như thế nào? mới với niềm vui như là đi hội. + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt mặt 2 và 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh mừng; ôm vai bá cổ; nhìn thầy cô ai khi gặp lại bạn bè, thầy cô? cũng như trẻ lại; lá cờ bay như reo. + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các + Các bạn vui vì thấy mình lớn lên bạn học sinh về điều gì? thêm, không còn bé như lớp 1, 2 nữa. + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào + Tiếng trống khai trường gióng giả, báo hiệu năm học mới bắt đầu? hình ảnh các bạn HS vai mang khăn
  4. quàng đỏ thắm vào lớp báo hiệu một - GV mời HS nêu nội dung bài. năm học mới bắt đầu. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy các bạn học sinh trong ngày khai trường. nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập (8-10p) - Mục tiêu + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp sách, lá cờ + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo, bay. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. + Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn. + Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
  5. + Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè. - GV mời HS khác nhận xét. - 2-3 HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng (3-5p) - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video cảnh một số lễ + GV mở video khai giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng.. + GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video + Trả lời các câu hỏi. có gì khác với lễ khai giảng của trường mình? + Em thích nhất hoạt động nào? + Em sẽ làm gì khi trở thành một thành viên của nhà trường? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - HS lắng nghe hoạt động tập thể: biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN ĐỌC SÁCH VỀ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Hiểu được nội dung câu chuyện hoặc bài thơ vừa đọc. Chọn truyện, thơ phù hợp chủ đề Trường học để đọc; Chia sẻ được nội dung câu chuyện, bài thơ vừa đọc trước lớp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lựa chọn câu chuyện, đọc và nắm được nội dung câu chuyện
  6. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được câu chuyện và nội dung câu chuyện với bạn trong nhóm, với cả lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng cho HS thói quen thích đọc sách. - Nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu quý bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG - GV: Truyện, báo về chủ đề Trường học phù với HS lớp 3. - HS: Phiếu đọc sách,bút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động 2-3 phút - Mục tiêu: Ổn định tổ chức; giới thiệu chủ đề đọc sách - Cách tiến hành - Ổn định chỗ ngồi - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết - HS lắng nghe. học: Hôm nay cô cùng các em tham gia hoạt động đọc sách với chủ đề Trường học. Mỗi bạn sẽ chọn cho mình 1 quyển sách đúng chủ đề mà mình yêu thích nhất để đọc, đọc xong các em cần nhớ những nội dung cơ bản để chia sẻ với các bạn và ghi vào phiếu đọc sách. 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1. Trước khi đọc 4-5 phút. - Mục tiêu: HS biết thực hiện các nội quy thư viện - Cách tiến hành - GV nhắc HS thực hiện các nội quy thư viện: - Khi đọc sách các em cần nhớ những nội quy HS trả lời: nào? (em phải giữ gìn sách cẩn thận, không làm nhàu nát, không vẽ bậy lên sách, trả sách đúng chỗ; Lật từng trang sách nhẹ nhàng,... Mỗi lượt 6-8 em lên chọn sách và - Nhắc học sinh chọn sách phù hợp. về vị trí ngồi đọc. -Yêu cầu mỗi lượt 6-8 em lên chọn sách và về vị trí ngồi đọc. Hoạt động 2. Trong khi đọc: 12- 15 phút - Mục tiêu: HS được trải nghiệm đọc sách, báo - Cách tiến hành - Yêu cầu hs đọc sách cá nhân - HS ngồi đọc sách cá nhân.
  7. - GV di chuyển quanh lớp để xem HS có thực sự đọc sách hay không, nhắc nhở thêm (hướng dẫn HS chọn lại sách nếu thấy chưa phù hợp) - GV lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi sự nổ lực của các em. - GV quan sát cách học sinh lật sách, thấy chưa hợp lí hướng dẫn bổ sung cho HS - GV nhận xét chung, tuyên Hoạt động 3. Sau khi đọc: 6 – 7 phút - Mục tiêu: HS biết chia sẻ quyển sách vừa đọc trước lớp - Cách tiến hành - Nhắc học sinh mang sách trở lại ngồi vị trí cả lớp - Mời một số HS chia sẻ quyển sách vừa đọc - Mời một số HS chia sẻ quyển trước lớp: sách vừa đọc trước lớp: + Câu chuyện, bài thơ em vừa đọc có tên là gì? Ví dụ: Em xin giới thiệu với thầy + Câu chuyện có mấy nhân vật? đó là những nhân cô và các bạn: Em vừa đọc quyển vật nào? sách tên là.... gồm .... trang của + Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? nhà xuất bản .... em thích nhất + Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện, nhân vật ..... vì ......., câu chuyện bài thơ? khuyên em cần ......... +Nội dung câu chuyện, bài thơ em vừa đọc - HS khác nhận xét đánh giá; muốn nói lên điều gì, em học được điều gì qua câu chuyện đó?? GV nhận xét, đánh giá bổ sung. Hoạt động mở rộng 4: 5-6 phút - Mục tiêu: Giúp HS mở rộng kiến thức, phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học - Cách tiến hành - Yêu cầu HS ghi chép vào phiếu đọc sách - HS ghi chép vào phiếu đọc sách. - Chia sẻ theo cặp về phiếu đọc sách. - GV mời HS năng khiếu có thể kể chuyện, đọc - 1- 2 HS thi kể chuyện, đọc thơ thơ hoặc giới thiệu về quyển truyện đó. - HS lần lượt 6-8 em đi trả sách * Củng cố dặn dò: đúng chỗ quy định. - GV nhận xét: + Việc chọn sách +Ý thức giữ gìn sách IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................
  8. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 13 tháng 09 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Phát triển năng lực toán học: năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ,tự học: Làm được các bài tập 1,2,3,4 trong sgk. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, tham gia trò chơi; trình bày kết quả học tập trước lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân; hoàn thành tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, Ti vi; học liệu điện tử 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 phút Mục tiêu: Ôn lại một số kiến thức đã học, kết nối bài mới Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu Tổ1: Đếm từ 1 đến 10 + Tổ1 : Đếm từ 1 đến 10 + Yêu cầu Tổ 2: Đếm theo chục từ 10 đến 100 + Tổ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100
  9. + Yêu cầu Tổ 3: Đếm theo trăm từ 100 đến 1000 + Tổ 3 : Đếm theo trăm - GV Nhận xét, tuyên dương. từ 100 đến 1000 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: 20 - 22 phút - Mục tiêu + Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. + Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Cách tiến hành Bài 1. Số? - GV mở học liệu điện tử, hướng dẫn và yêu cầu HS thực - HS quan sát mô hình hiện bài tập 1. suy nghĩ cá nhân; thảo Câu a, luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. + Trong hộp có 100 quả bóng, trong khay có 20 quả. Có tất cả là 120 quả bóng; ta điền số 120 vào ô trống. + Có 2 bó que tính, mỗi bó 100 que, có thêm 4 bó mỗi bó có 10 que. Vậy có tất cả 240 que tính. + Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 8 ô vuông nữa. Vậy có: 238 ô vuông. - GV Mời HS khác nhận xét. + Có 5 tấm mỗi tấm 100 - GV nhận xét, tuyên dương. ô vuông, có 3 cột mỗi cột Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền kết quả vào 10 ô vuông, thêm 4 ô vở BT. vuông nữa. Vậy có: 534 - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. ô vuông. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + HS khác nhận xét, bổ sung. + HS lắng nghe
  10. + HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở. + 1 HS trình bày trước lớp. GV tiểu kết: BT1 giúp các em ôn lại cách tính tổng các + HS nhận xét, bổ sung số, biết cấu tạo của số, biết vị trí và biết sắp xếp các số b. 461, 475, 482, 495. theo thứ tự tăng dần trong dãy số. c. Số liền trước của 470 Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. là: 469. Số liền sau của - GV yêu cầu HS nêu đề bài số 489 là 490. - GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai nhựa: Đây d. 715 gồm 7 trăm 1 chục là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây dựng phong trào trong 5 đơn vị, ta viết 715 = lớp. 700+10+5 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - 1 HS nêu đề bài. - Cả lớp lắng nghe a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa nhất. - HS làm bài cá nhân b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa theo - HS làm việc nhóm 2. thứ tự từ nhiều đến ít. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm trình bày kết GV tiểu kết: BT2 giúp các em biết so sánh và tìm ra số quả, nhận xét lẫn nhau. lớn nhất, biết sắp xếp thức tự các số từ lớn đến bé. Bài 3. +Bạn Hương thu gom - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. được nhiều vỏ chai nhựa - Làm việc chung cả lớp. nhất (165 chai) a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa trong hình + Bạn Hương (165), bạn sau: Hải (148), bạn Xuân (112), bạn Mạnh (95). - HS lắng nghe - Hs lắng nghe
  11. - HS đọc yêu cầu bài 3a. - Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước lượng số con ong. HS khoanh tròn ước lượng theo cột của số - GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, số bông con ong, số bông hoa hoa trong hình (mỗi cột là 1 chục). - HS trao đổi: + Khoanh số con ong thành 3 cột, mỗi cột khoảng 1 chục con, vậy b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình bên để số con ong khoảng hơn 3 kiểm tra lại. chục con. - Gọi HS nêu kết quả. + Khoanh số bông hoa thành 3 cột, mỗi cột khoảng 1 chục bông hoa - GV nhận xét tuyên dương. (cột 3 chỉ có 3 bông), vậy GV tiểu kết: BT 3 giúp các em biết cách ước lượng. số bông hoa koangr gần 3 chục bông) - HS đếm số con ong, số bông hoa ở hình bên để kiểm tra lại: - Một số HS nêu kết quả: + Số con ong là: 32 con + Số bông hoa là: 23 bông - Hs lắng nghe - Hs lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: 7-8 phút - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4.
  12. - GV theo dõi chung + Các nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm - Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc của bố và trình bày: Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp hai bố con tìm + Căn cứ vào hình ta có được ghế của mình. 3 dãy ghế: Dãy 1 có số ghế hàng trăm là 2, dãy 2 có số ghế hàng trăm là 3, dãy 3 có số ghế hàng trăm là 4. Số thứ tự các ghế là các số liên tiếp tăng dần. + Số ghế của bố và Ngọc - GV Nhận xét, tuyên dương. là 231 và 232. Vậy số ghế đó ở dãy 1, ngay cạnh hai bố con và bị che khuất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù *Phát triển năng lực ngôn ngữ - Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Âu Lạc. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. * Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. 2. Năng lực chung
  13. - Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa; ý nghĩa câu ứng dụng 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức rèn luyện viết, rèn tính cẩn thận, tính thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức hoàn thành mọi công việc được giao; có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, bài giảng Power point; học liệu điện tử 2. Học sinh: SGK và vở BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động theo bài - HS tham gia hát và vận động hát: Hoa tay theo bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, - HS quan sát lần 1 qua video. Ă, Â. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ A, Ă, Â. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa - Nhận xét, sửa sai. A, Ă, Â. b) Luyện viết câu ứng dụng.
  14. * Viết tên riêng: Âu Lạc - GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời vua - HS lắng nghe. An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết các triều đại Vua Hùng, gắn liền với câu chuyện xây thành Cổ Loa (còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ được học ở HKII. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: - GV nhận xét, sửa sai. Âu Lạc. * Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ răn dạy chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu + Luyện viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Âu Lạc và câu ứng dụng “ Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim.”trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ A, Ă, Â. + Luyện viết tên riêng: Âu Lạc + Luyện viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu
  15. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và học tập cách + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. viết. + Em viết chữ hoa trong những trường hợp nào? - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Nhận thức khoa học - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Vẽ, viết hoặc cắt dán hình ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và mối quan hệ trong họ hàng nội, ngoại 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Quan sát tranh để xưng hô đúng về các thành viên trong gia đình - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  16. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất trách nhiệm: Gìn giữ tình cảm gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng Power point; học liệu điện tử 2. Học sinh: SGK và VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : 3-5P - Mục tiêu: Kết nối vào bài học - Cách tiến hành - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là gì? cây nến vàng, mẹ là cây nến - GV Nhận xét, tuyên dương. xanh, con là cây nến hồng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá : 15-17p Hoạt động 1. Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại. (làm việc chung cả lớp) - Mục tiêu: Nêu được các thành viên thuộc họ nội, họ ngoại. - Cách tiến hành - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Cả lớp quan sát tranh và trả lời học sinh quan sát và trình bày kết quả. 2 câu hỏi: + Bạn An và bạn Lan đã cho xem ảnh của những + Bạn An đã cho xem ảnh của ai? ông bà nội chụp cùng với bố và + Kể những người thuộc họ nội của bạn An và chị gái của bố. những người thuộc họ ngoại của bạn Lan? + Bạn Lan đã cho xem ảnh của ông bà ngoại chụp cùng với mẹ và em trai của mẹ.
  17. + Người thuộc họ nội của bạn An: ông bà nội, chị gái của bố (o hoặc bá) và Lan, Hoa. + Những người thuộc họ ngoại của bạn Lan: ông, bà, em trai của mẹ và An Bình. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. + Ông bà bố và cá anh, chị, em ruột cùng với các con của họ là những người thuộc họ nội. + Ông bà mẹ và cá anh, chị, em ruột cùng với các con của họ là những người thuộc họ ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - Mục tiêu: Xưng hô đúng các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại - Cách tiến hành - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình bày - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Hãy nói về mối quan hệ giữa những người trong cầu bài và tiến hành thảo luận. hình dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày: . Ai là con trai, ai là con gái của ông bà? . Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà? . Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà? + Bố An là con trai, mẹ Lan là con gái của ông bà. + Mẹ An là con dâu, bố Lan là con rể của ông bà. + An Bình là cháu nội, Lan Hoa là cháu ngoại của ông bà.
  18. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên 3. Hoạt động luyện tập 8- 10p Hoạt động 3. Thực hành nêu cách xưng hô của em với những người thuộc họ nội, họ ngoại. (Làm việc nhóm 4) - Mục tiêu: Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại của em. - Cách tiến hành - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao đổi, nêu cách xưng hô của mình với những người thuộc họ nội, họ ngoại. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm trình bày. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày theo cách xưng hô của gia đình, địa phương mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. một số cách xưng hô tuỳ theo địa phương. VD: ở Miền trung vợ của chú gọi là mự (chú mự); ở miền Bắc, vợ của chú lại gọi là thím (chú thím),... 4. Hoạt động vận dụng. 3-5P - Mục tiêu + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  19. - Cách tiến hành - GV giới thiệu sơ đồ gia đình và họ hàng nội, - HS quan sát sơ đồ. ngoại của bạn An. - Cùng trao đổi với HS về sơ đồ - HS cùng trao đổi về sơ đồ. + GV yêu cầu HS về nhà dựa vào sơ đồ gợi ý này - Về nhà tự làm sơ đồ theo mẫu để vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC EM KHÁM PHÁ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc ca. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Quan sát và nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tìm hiểu thêm về Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc Ca.
  20. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3-5 p) - Mục tiêu: Kết nối với bài học - Cách tiến hành - GV giới thiệu một số bức tranh, yêu cầu HS quan - HS quan sát tranh. sát và chọn những hình ảnh về đất nước con người + HS trả lời về những hình ảnh Việt Nam. về đất nước con người Việt Nam. + Tranh 1: Bác Hồ kính yêu + Tranh 2: Múa rối nước. + Tranh 4: Chùa Một Cột. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá 12-15p Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu Việt Nam. (Làm việc chung cả lớp) - Mục tiêu: Nhận biết được Quốc hiệu Việt Nam. - Cách tiến hành