Kế hoạch bài dạy HĐTN + Âm Nhạc Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 4 năm học 2022-2023 (Phan Hùng Duyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy HĐTN + Âm Nhạc Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 4 năm học 2022-2023 (Phan Hùng Duyệt)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hdtn_am_nhac_lop_1_den_lop_5_tuan_4_nam_hoc.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy HĐTN + Âm Nhạc Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 4 năm học 2022-2023 (Phan Hùng Duyệt)
- TUẦN 4: KẾ HOẠCH BÀI DẠY Âm nhạc CHỦ ĐỀ 2. QUÊ HƯƠNG Khối 2 - NHẠC CỤ - VẬN DỤNG SÁNG TẠO: MÔ PHỎNG ÂM THANH CAO THẤP THEO SƠ ĐỒ Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 2/03/10/2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc - HS biết gõ và hát đúng theo giai điệu lời ca. - Biết cách chơi , thể hiện và ứng dụng nhạc cụ Thanh Phách, trống con vào bài hát -Chơi trống nhỏ, thanh phách và động tác tay chân thể hiện được mẫu tiết tấu, biết ứng dụng để đệm hát cho bài Ngày Mùa Vui -Biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ thông qua hoạt động vận dụng sáng tạo. 2. Phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Về năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học (qua hoạt động cá nhân); Năng lực giao tiếp và hợp tác (qua hoạt động cặp đôi; nhóm; tổ và cả lớp); - Năng lực Sáng tạo (qua hoạt động nghe âm sắc vận động theo) - Biết hát hòa giọng, kết hợp vận động phụ họa bài hát. - Biết vỗ tay đệm theo nhịp - Về phẩm chất: - Góp phần giáo dục các em thêm yêu thích môn học, các nhạc cụ dân tộc. - Giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con). - Đàn phím điện tử. Băng đĩa nhạc, loa đài, máy tính. 2. Học sinh: - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động: (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học Tiến trình: - Gv hướng dẫn một trò chơi - Chơi trò chơi: Vận động theo tiếng đàn - GV cho HS khởi động vận động theo nhạc Hs thực hiện tiếng đàn - GV nêu cách chơi. GV nhận xét Hs lắng nghe - Giới thiệu bài , ghi bảng 2. Hoạt động2 : HĐ Khám phá- Luyện tập ( 20-22 phút)
- - Mục tiêu: Hs luyện tập thành thạo, 2. HĐ Khám phá- Luyện tập: - Tham gia chơi a. Nhạc cụ - Lắng nghe * Luyện tập tiết tấu - HS quan sát + Luyện tập tiết tấu bằng nhạc cụ. - GV chơi tiết tấu làm mẫu - Thực hành chơi tiết tấu, tay vỗ - GV hướng dẫn HS cách chơi tiết tấu kết hợp miệng đếm theo. gõ nhạc cụ và đếm 1-2-3-4-5 - Luyện tập theo nhóm, tổ, cá nhân. 1 2 3 4 5 - Thực hiện theo dãy - GV hướng dẫn HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá nhân. - HS thực hiện chơi tiết tấu bằng - GV gọi 1 dãy thực hiện tiết tấu. thanh phách, trống con. - GV nhận xét sửa sai (nếu có) - GV HD HS sử dụng lần lượt thanh phách, trống con tập vào tiết tấu - GV HD cách chơi tiết tấu bằng động tác tay chân. *Ứng dụng đệm cho bài hát: ngày mùa vui - GV làm mẫu hát kết hợp gõ thanh phách, trống nhỏ theo âm hình tiết tấu mẫu vào bài ngày Quan sát, thực hiện mùa vui - Thực hiện theo nhóm, tổ, cá nhân - Hát cả bài ngày mùa vui kết hợp gõ thanh - Các nhóm thực hiện. phách, trống nhỏ đệm theo tiết tấu mẫu - Biểu diễn nhóm, cá nhân. - HS luyện tập hoặc trình bày (gõ đệm, hát) theo hình thức cá nhân, theo cặp hoặc nhóm. - Chia một nhóm gõ trống, một nhóm gõ thanh phách, một nhóm hát sau đó đổi bên - GV nhận xét, biểu dương - HS quan sát + thực hành gõ đệm theo. - Thực hành theo bộ gõ cơ thể. - Luyện tập theo nhóm - Các nhóm lên trình bày 2.Vận dụng- sáng tạo: Mô phỏng âm thanh cao- thấp theo sơ đồ. (7- 10 phút’) * Mục tiêu: Hs thể hiện rõ các động tác mô phỏng theo sơ đồ. 2.Vận dụng- sáng tạo: Mô phỏng âm thanh - HS quan sát cao- thấp theo sơ đồ . - HS nghe – GV chơi nhạc bằng đàn phím điện tử - Nhận biết được âm thanh cao- – Âm thanh cao: HS giơ tay thấp. – Âm thanh thấp: HS hạ tay - Quan sát , nghe, hiểu -Trình chiếu sơ đồ theo âm thanh và giải - Lớp luyện tập theo thích cụ thể - Luyện tập theo nhóm đôi, nhóm
- 4. - GV làm mẫu nguyên âm “A,O,U ” với tốc độ vừa phải tương ứng cao độ các nốt nhạc S, P, M, R, Đ theo sơ đồ âm thanh từ cao xuống thấp và từ thấp lên cao. -Hướng dẫn cả lớp luyện tập tạo ra âm thanh theo sơ đồ với tốc độ nhanh, chậm khác nhau, - HS xung phong. với cường độ to, nhỏ khác nhau, với các nguyên âm khác nhau. ( A, Ô, I, U, mèo, chó ) - Cho HS sáng tạo thêm bằng cách xung phong vẽ sơ đồ khác lên bảng để các bạn tạo ra âm - HS chia sẻ thanh. - GV nhận xét, biểu dương. 3. HĐ Ứng dụng ( 2-3 phút’) Mục tiêu:Giúp học sinh luyện tập và nhớ nội dung bài học chính xác _ Cách tiến hành - GV nhắc lại yêu cầu của chủ đề, khen ngợi - HS nghe, ghi nh các em có ý thức tập luyện, chơi nhạc cụ tốt, tích cực, sáng tạo. . Động viên những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố gắng hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Khối 3 . CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN NÉT RIÊNG CỦA EM ( tiết 2) Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 2/03 /10 /2022. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận ra được những nét riêng của bản thân và các bạn. - Yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm ra những nét riêng của bản thân và các bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giới thiệu được những nét riêng đáng quý của bản thân cũng như của người khác - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những nét riêng của bản thân và các bạn. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét riêng của bạn, biết lắng nghe những chia sẻ về nét riêng của bạn - Phẩm chất chăm chỉ: cố gắng phát huy những nét riêng đáng quý. - Phẩm chất trách nhiệm: tôn trọng yêu quý nét riêng của bản thân và của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3-5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Tình bạn” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. + GV yêu cầu HS chia sẻ về nội dung bài hát. - HS chia sẻ với GV về nội dung bài hát: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Giới thiệu bản thân (15-16 phút) - Mục tiêu:+ Nêu được những nét riêng của bản thân. + Yêu quý nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1:Giới thiệu bản thân (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - HS thảo luận nhóm 4, giới thiệu + Các em sử dụng bức ảnh đã chuẩn bị để bản thân với các bạn trong nhóm. giới thiệu về bản thân với các bạn trong Ví dụ: Mình là Linh. Năm nay, nhóm. mình tám tuổi. Hiện tại, mình đang là học sinh lớp 3. Gia đình + Chia sẻ những điều mình thích nhất ở nét của mình có bốn thành viên là bố, riêng của mỗi bạn. mẹ, mình và em gái. Đây là bức ảnh bố đã chụp cho mình vào tháng trước. Lúc ấy mình có mái tóc ngắn, làn da hơi ngăm đen cho cái nắng mùa hè. Mình đã ôm quyển sách vì sở thích của mình là đọc sách. Môn học mà mình giỏi nhất là môn Toán. Ước mơ của
- mình là trở thành một nhà khoa học. + Chia sẻ điều em thích về nét - GV mời các nhóm khác nhận xét. riêng của bạn: có thể về ngoại - GV nhận xét chung, tuyên dương. hình, tính cách hoặc những hay,điểm mạnh mà em học được ở bạn. Ví dụ: Màu tóc của bạn màu nâu sáng rất lạ, khác biệt với mọi người nhưng rất đẹp. Nó giúp cho mình nhận ra bạn ngay nếu bạn đi từ xa. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: : Khám phá nét riêng của em. (15-16 phút) Mục tiêu: + HS viết và vẽ được sơ đồ tư duy về những nét riêng của mình. + Giới thiệu được nét riêng của bản thân với các bạn. + Tôn trọng, yêu quý nét riêng của bản thân và của các bạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 2.Khám phá nét riêng của em. (Làm việc cả lớp) - Học sinh đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS tiến hành quan sát và thực - GV đưa gợi ý yêu cầu HS thực hiện theo hiện: gợi ý để giới thiệu về nét riêng của mình. + Dán ảnh hoặc viết tên em vào ô chính giữa. + Viết và trang trí sơ đồ các đặc điểm của em theo gợi ý: Ví dụ: + Tính cách: vui vẻ, hòa đồng, thân thiện. + Ngoại hình: Tóc ngắn, mắt đen, gầy. + Sở thích: Đọc sách, học toán, làm việc nhà. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- - HS nhận xét nét riêng của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. : (5-6 phút) - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà giới - Học sinh tiếp nhận thông tin và thiệu những nét riêng của bản thân cũng yêu cầu để về nhà ứng dụng. như của các bạn cho gia đình của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Khối 4 . KNS: BÀI 1: THÁI ĐỘ KHI LẮNG NGHE BÀI 2: ĐỘNG VIÊN CHĂM SÓC Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 3/04/10 /2022. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết lắng nghe khi giao tiếp. - Luôn chủ động và tích cực trong lắng nghe. - HS biết cách quan tâm, chia sẻ với những người xung quanh. - Biết cách chăm sóc những người thân trong gia đình. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: - Đồng cảm được với người nói. - Biết quan tâm chia sẻ với mọi người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành cho mình thói quen biết lắng nghe và biết động viên chăm sóc người thân.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và chia sẻ với mọi người xung quanh. 3. Phẩm chất. - Giáo dục cho HS kĩ năng giao tiếp; kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng hợp tác theo nhóm. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng người quen ,biết lắng nghe, chia sẻ với mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: cố gắng phát huy những điểm mạnh đáng quý. - Phẩm chất trách nhiệm: tôn trọng yêu quý bản thân . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3-5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi“Tìm bạn” để khởi - HS chơi. động bài học. + GV yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ với GV về trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hỏi: Khi giao tiếp với mọi người, chúng ta cần có thái độ như thế nào? - Lắng nghe để dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: Lắng nghe chủ động .(15-16 phút) - Mục tiêu:+ Giúp HS biết những việc cần chuẩn bị trước khi lắng nghe, có thái độ tích cực, nhiệt tình khi lắng nghe. - Cách tiến hành: a.Lắng nghe chủ động: - HS lắng nghe. Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi. - HS trả lời: lắng nghe. * Cách tiến hành: - HS thảo luận và trình bày: Thái - Giáo viên nêu tình huống độ nhiệt tình, thái độ mong muốn - Hỏi: Trước khi gặp người khác, em được nghe, hướng về phía người thường chuẩn bị nói hay lắng nghe? nói, tư thế ngồi nghe, - Nhận xét- tuyên dương. - Nhóm 1,3,5,7 thảo luận tình - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 huống 1; nhóm 2,4,6,8 thảo luận Em cần chuẩn bị gì trước khi lắng nghe? tình huống 2. - Nhận xét- Kết luận - HS trả lời: Em luôn chuẩn bị - Gọi nghiều HS nhắc lại. lắng nghe trước khi giao tiếp với - Cho HS đọc và thảo luận tình huống người khác, đó chính là chủ động trong SGK theo nhóm lắng nghe. Chủ động lắng nghe sẽ - Kết luận: Tình huống 1: Không; Tình giúp em đạt được những điều huống 2: không. mình mong muốn. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- - Tổ chức cho HS hoàn thành phiếu bài - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tập: Lắng nghe nghư thế nào là tích cực nhiệt tình? - Nhận xét- kết luận - HĐ2: Lắng nghe đồng cảm Thảo luận: Theo em, lắng nghe * Cách tiến hành: a. Cấp độ lắng nghe: để làm gì? - Giáo viên chia nhóm- giao nhiệm vụ cho HS đọc và thảo luận tình huống các nhóm hoàn thành bài tập 1+2 SGK. - HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét- Kết luận: Lắng nghe để: lấy - HS hoàn thành phiếu bài tập. thông tin, phân tích tình hình và thấu hiểu HS đọc và thảo luận tình huống người nói; 6 thông điệp của Liên hiệp trong SGK theo nhóm2 quốc là: Tôn trọng mọi sự sống, từ bỏ bạo Chia sẻ trước lớp lực, chia sẻ với mọi người, lắng nghe để - HS thảo luận và hoàn thành bài thấu hiểu, bảo vệ hành tinh, tìm lại sự tập và trình bày. đoàn kết. - Nhiều HS nhắc lại cho thuộc. b. Thể hiện đồng cảm: - Gọi 1 HS đọc truyện ( có thể cho HS - Cả lớp lắng nghe và trả lời câu sắm vai). hỏi. Hỏi: Sự đồng cảm của Bi đối với mẹ thể hiện ở điều gì? - Nhận xét- tuyên dương. - HS trả lời như phần hướng dẫn Hỏi để rút ra KL: Lắng nghe đồng cảm là trang 7 SGK. gì? c) Thực hành: Các nhóm thực hành tại lớp. Các nhóm thực hành tại lớp. GV tuyên dương. HĐ3: Động viên.(15-16 phút) - Mục tiêu:+ Nêu được những lời động viên bổ ích của bản thân. + Yêu quý những lời động viên của bản thân và tôn trọng người khác. - Cách tiến hành: a) Tầm quan trọng của động viên HS đọc to truyện Chú ếch điếc - Gọi 2 HS đọc to truyện Chú ếch điếc. - Cả lớp đọc thầm ở SGK. - Hướng dẫn HS làm BT trang 9 Nối lời động viên với những hình - GV theo dõi, giúp HS chốt lời giải đúng: ảnh phù hợp: ý 1 với tranh 4 ; ý 2 b) Động viên như thế nào ? với tranh 5 ; ý 3 với tranh 1; ý 4 - Hướng dẫn HS làm bài tập trang 10. với tranh 2; ý 5 với tranh3. - Sau khi HS làm xong, GV chữa bài, giúp HS chốt lời giải đúng : - Thảo luận : Theo em, vì sao cần 1. Em cần người khác động viên khi : Em có những lời động viên trong lo lắng, em đạt kết quả không như mong cuộc sống ? (Cần có những lời muốn, em bị ốm. động viên trong cuộc sống để 2. Em từng động viên ai chưa ? Em đã giúp cho chúng ta vượt qua khó từng động viên......Em đã động viên..... khăn trong cuộc sống.) - Hướng dẫn HS xử lí tình huống
- Em muốn người khác nói với em rằng..... Em cần động viên người khác khi - Hướng dẫn thực hành một số cử chỉ thể nào ? ( Em cần động viên người hiện sự động viên : Đập tay, vỗ vai, giơ khác khi người đó gặp khó khăn ngón tay cái, vỗ tay. HĐ3: Chăm sóc người thân trong cuộc sống - Hướng dẫn HS thảo luận : Em chăm sóc - HS làm bài vào vở người ốm như thế nào ? HS nhận xét. - HD HS làm bài tập trang 12 vào vở : bạn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hãy đoán xem các bạn trong ảnh đang làm - Hướng dẫn HS thảo luận : Em gì để chăm sóc người thân. chăm sóc người ốm như thế nào ? Bài học : Gia đình, bạn bè là món quà quý Hs trả lời các tình huống giá nhất mà cuộc đời đã dành tặng mỗi Tranh 1 : Mẹ đang hướng dẫn chúng ta. Vì vậy, hãy dành thật nhiều thời giúp con khó khăn trong học tập. gian ở bên cạnh quan tâm, chăm sóc và Tranh 2 : Anh đang giúp em chơi yêu thương những người thân yêu của trò chơi. mình. Tranh 3 : mẹ ốm, bé đang bóp GV nhận xét. Kết luận chân cho mẹ. -Ở nhà em làm những việc gì giúp bố Tranh 4 : Nam đang đấm lưng mẹ.? cho bố. - Khi bố mẹ đi làm về, hãy nói mời bố HD HS làm bài tập trang 12 vào (mẹ) một cốc nước. vở : HS chia sẻ Hãy nói với mẹ một lời động viên. HS trả lời Chơi với em. 4. Vận dụng. : (5-6 phút) - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà chăm - Học sinh tiếp nhận thông tin và sóc động viên những người trong gia đình yêu cầu để về nhà ứng dụng. của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Khối 5. CHỦ ĐỀ 1: KĨ NĂNG GIAO TIẾP NƠI CÔNG CỘNG, CĐ 2. KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 3/04/ 10 /2022.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được ý nghĩa của việc giao tiếp văn minh ở nơi công cộng Nêu được tác hại của việc giao tiếp thiếu lịch sự ở nơi công cộng đến bản thân và những người xung quanh Liệt kê được một số biện pháp, hạn chế những tình huống giao tiếp nơi công cộng +Những tình huống gây căng thẳng. Tác động của tình huống gây căng thẳng đến với con người 2. Năng lực chung: + Bước đầu hình thành những kĩ năng tự nhận thức bản thân. + Năng lực tự học: Có kĩ năng ứng xử phù hợp ở những nơi công cộng và ứng phó tích cực khi căng thẳng. + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Có kĩ năng tư duy tích cực., tư duy phê phán. + Kĩ năng giao tiếp khi làm việc nhóm. Biết chia sẻ với bạn. Biết hợp tác với mọi người xung quanh. + Năng lực giải quyết vấn đề: hình thành được một số kĩ năng tự phục vụ bản thân. 3.Phẩm chất: + Phẩm chất chăm chỉ: Tôn trọng người khác, khi giao tiếp với những người xung quanh. + Thái độ tin tưởng và tôn trọng bản thân, II.CHUẨN BỊ: GV: - File hình ảnh về một số hoạt động - Các dụng cụ phục vụ trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (3-4 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học *Cách tiến hành: - GV mở nhạc 1 bài hát học sinh vận - HS lắng nghe và vận động động theo nhạc bài “ Hổng dám đâu” theo bài hát - Gv giới thiệu nội dung tiết học - Chú ý 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Chia sẻ một số hình ảnh (10 phút) *Mục tiêu: Liệt kê được một số nơi công cộng - Nêu được một số hoạt động học tập và vui chơi khi ở trường, hoặc những nơi công cộng * Tiến hành 1.Thực hiện theo nhóm: - Gv dán một số bức ảnh những nơi công cộng và không phải nơi công - HS quan sát cộng. Sau đó đưa ra một vài câu hỏi. - Em hãy quan sát xem đâu là nơi công - HS thảo luận nhóm 4 theo cộng và đâu không phải nơi công cộng. bàn.
- 2. Làm việc cả lớp: - Lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi để nêu được cảm nhận sau khi tham gia trò chơi này: - HS chia sẻ theo nhóm. HS chia thành các nhóm 4. -Tham gia trả lời các câu hỏi - GV ( Nơi cộng cộng là công viên, sở thú, hồ bơi, sân bay...: + Hãy kể một số nơi công cộng gần gũi với em. -Vậy nơi công cộng là nơi như thế nào? - GV nhận xét. + GV kết luận. Nơi công cộng là không gian dành chung cho tất cả mọi người, không phân biệt giới tính, tuổi tác nghề nghiệp trình độ và còn có cả người nước ngoài. Nội dung 2 : Tìm hiểu các tình huống giao tiếp không phù hợp nơi công cộng. (10 phút) *Mục tiêu: - HS liệt kê được các tình huống giao tiếp không phù hợp nơi công cộng.Trình bày được cảm xúc thường có khi gặp tình huống giao tiếp không phù hợp nơi công cộng. *Cách tiến hành: Cho HS quan sát các tranh trong SGK *Làm việc cả lớp và trả lời một số câu hỏi: -Quan sát và tham gia trả lời + Bức tranh minh họa điều gì? + Hành các câu hỏi động của các bạn trong tranh có phù hợp không? + HS trình bày những cảm nhận + Theo em cần có hành vi như thế nào của cá nhân các em với bạn là phù hợp? trong nhóm.2 2) Làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm lần lượt lên - HS ngồi các nhóm 2 hoặc 4 người. chia sẻ trước lớp. - Cho các nhóm thảo luận theo các câu - HS nhận xét nhóm bạn hỏi: - Cho HS đại diện các nhóm lên bày tỏ - Làm việc theo nhóm ý kiến, - Thảo luận, thống nhất ý kiến. GV nhận xét và rút ra kết luận. Như vậy bộc lộ cảm xúc thái quá khi + HS đưa ra các hoạt động: xem phim , đá bóng,chen lấn khi xếp + HS nêu những việc đã làm hàng đều là những hành vi không phù + HS nêu. hợp nơi công cộng mà em cấn - Các nhóm lên chia sẻ. tránh.Cần chú ý cách giao tiếp nơi công cộng Nội dung 3 : Những tình huống gây căng thẳng. (10 phút) *Mục tiêu: - HS biết khi nào bị gây căng thẳng. *Cách tiến hành: 1) Làm việc cả lớp: 1.HS đọc Y/c
- a. HĐ1 : Những tình huống gây căng HS quan sát các tranh trong thẳng. Đọc yc bài tập 1. Cho HS quan sát các tranh trong SGK Chia sẻ trước lớp và trả lời một số câu hỏi: + Bức tranh minh họa điều gì? 2. HĐ2: Tâm trạng khi bị căng thẳng. 1 HS đọc BT2. 2) Làm việc theo nhóm HS ngồi các nhóm 2 người. -HS đọc BT2. - Cho các nhóm thảo luận theo từng ý trong vở BT: - Cho HS đại diện các nhóm lên bày tỏ ý kiến Cả lớp đọc thầm - GV nhận xét. HS làm bài vở BT 3. HD thực hành:Ứng phó trong tình Chia sẻ cá nhân. huống bị căng thẳng. HS hoạt động theo nhóm 4. GV gọi 3 HS đọc tình huống BT Xem tranh và đọc lời thoại GV theo dõi bổ sung nhận xét. trong tranh. GV kết luận: Chúng ta có thể hạn chế + Theo em Tâm nên làm gì để sự căng thẳng bằng cách sống và làm vượt qua tình huống này?... việc đều độ. Thường xuyên luyện tập + Nêu cách ứng phó và cách TDTT, sống vui vẻ, chan hòa tránh gây phòng tránh. mâu thuẫn HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút) *Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cảm xúc của mình sau tiết học; biết chia sẻ với người thân về cáchgiao tiếp nơi công cộng và cách ứng phó khi bị căng thẳng *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Nêu cảm xúc của em sau tiết học? - Về nhà chia sẻ với người thân về tiết - HS trình bày 1 phút học hôm nay ở trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY Luyện âm nhạc Khối 1 ÔN TẬP BÀI HÁT. LÝ CÂY XANH. TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ. VẬN ĐỘNG THEO TIẾNG TRỐNG. HƯỚNG DẪN CÁCH VỖ TAY THEO CẶP Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 3/04/10/2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc - Hs hát đúng giai điệu và thuộc lời ca. - Luyện tập vận động theo tiếng trống.
- -Thực hành cách vỗ tay đệm theo cặp 2. Phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Về năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học (qua hoạt động cá nhân); Năng lực giao tiếp và hợp tác (qua hoạt động cặp đôi; nhóm; tổ và cả lớp); - Năng lực Sáng tạo (qua hoạt động nghe âm sắc vận động theo) - Biết hát hòa giọng, kết hợp vận động phụ họa bài hát. - Biết vỗ tay đệm theo cặp. - Về phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc. - Giáo dục hs thêm yêu thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con). - Đàn phím điện tử. Băng đĩa nhạc, loa đài, máy tính. 2. Học sinh: - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu* Khởi động (2-3 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi bước vào tiết học - GV cho HS khởi động hát kết hợp - HS hát kết hợp vận động theo nhạc vận động theo nhạc bài hát Lý cây bài hát . xanh. - GV cho học sinh chơi Trò chơi nói - GV nhận xét thơ 4 chữ kết hợp vỗ tay theo tiết tấu - Giới thiệu bài , ghi bảng bài “ Lí cây xanh” Chi chi chành chành Cái đanh thổi lửa Con ngựa đứt cương Ba vương ngũ đế Cấp kế đi tìm Ù à ù ập. 2. Hoạt động Thực hành- luyện tập ( 13-15 phút) - Mục tiêu: Hs luyện tập thành thạo bài hát Lý cây xanh, vận động cơ thể . * Ôn tập bài hát - HS nghe lại bài hát, kết hợp gõ đệm - Gv cho Hs nghe lại bài hát, kết hợp nhịp nhàng. vỗ taytheo nhịp 2. - HS hát cùng nhạc đệm 1-2 lần, tập - GV cho HS hát cùng nhạc đệm từ một lấy hơi và thể hiện sắc thái thể hiện đến hai lần, tập lấy hơi và thể hiện sắc tình cảm vui tươi. thái. * Luyện tập, biểu diễn -Hs vận động theo hướng dẫn - GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động:
- Câu 1: Cái cây xanh xanh thì lá cũng xanh: Ngón trỏ tay phải chỉ về phía bên phải, đồng thời đưa chân phải ra, chạm phần gót xuống. Câu 2 :Chim đậu trên cành, chim hót Hs luyện tập theo Lớp – nhóm – cá líu lo: Ngón trỏ tay trái chỉ về phía bên nhân ( sữa sai nếu có) (khuyến khích trái, đồng thời đưa chân trái ra, chạm Hs tự sáng tạo động tác. phần gót xuống. Câu 3: Líu lo là líu lo, líu lo là líu lo: -Hs gõ đệm theo nhịp Xoè hai bàn tay về phía trước, lắc đều sang hai bên. -Gv tổ chức cho HS luyện tập theo Lớp – Nhóm – Cá nhân ( kết hợp sữa sai nếu có) ( khuyến khích Hs tự sáng tạo động tác) * Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp - HS thực hiện hát theo nhóm, tổ, cá -Gv làm mẫu sau đó hướng dẫn HS nhân kết hợp gõ đệm theo nhịp 2 * Luyện tập - HS lắng nghe - GV cho HS trình bày bài hát theo nhóm,tổ hoặc cá nhân. ( kết hợp gõ đệm theo nhịp) - GV quan sát, nhận xét, sửa sai 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm . Vận động theo tiếng trống (7- 8 phút) * Mục tiêu: Hs tham gia vận động bằng tư duy, lắng nghe âm sắc - GV gõ trống, Hs nghe và quan sát - HS trải nghiệm và khám phá: Vận vận động phù hợp với nhịp điệu động theo tiếng trống - Dậm chân tại chỗ theo âm thanh tiếng trống: Mạnh-Nhẹ; Nhanh- Tùng tùng tùng tùng tùng Chậm - Nghỉ ngơi tại chỗ - Dang hai tay như đang bơi Cách cách cách cách cách Tùng cách 4. Hoạt động 4: Hướng dẫn cách vỗ tay theo cặp đôi ( 5-7 phút) * Mục tiêu; Thực hành cách vỗ tay đệm theo cặp * Hướng dẫn cách vỗ tay theo cặp đôi - HS nghe và quan sát. - GV làm mẫu ( mời 1 hs lên là cùng mình), cô sẽ hướng dẫn các em kiểu vỗ tay theo cặp đôi với bạn - Gv hướng dẫn: Tiếng “ cây” vỗ hai - Hs ghi nhớ bàn tay của mình vào nhau, 2 tiếng hát
- “ Thì lá” 2 bạn ngồi đối diện sẽ cùng - HS thực hiện hát kết hợp vỗ tay vỗ hai lòng bàn tay của mình vào tay theo cặp đôi. bạn . Động tác này lặp lại đều đặn liên - HS lắng nghe tục cho đến hết bài - GV cho hs kết đôi và vỗ tay theo cặp kết hợp hát theo bài Lý cây xanh - HS thực hiện - GV quan sát, sửa sai, khen ngợi. - HS lắng nghe - GV cho HS hát với nhạc đệm kết hợp vận động theo bài: Lí cây xanh. - HS ghi nhớ 5.Hoạt động ứng dụng ( 3 phút) - Gv chốt lại mục tiêu của tiết học : +Hát đúng cao độ , trường độ bài Lí - Hs lắng nghe. cây xanh. - Ghi nhớ nội dung của giờ học +Biết cách vỗ tay theo cặp đôi khi hát - Về hát kết hợp gõ đệm, chơi trò - Nhận xét tiết học chơi cho mọi người cùng thương - Về nhà ôn luyện tập biểu diễn bài Lý thức. cây xanh cho cả nhà nghe - Chuẩn bị bài cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Khối 2. CHỦ ĐỀ 2: EM LÀ AI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ EM VUI VẺ, THÂN THIỆN Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 3/04/ 10 /2022. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. -Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện, vui vẻ với mọi người xung quanh. -Nhận diện được những việc làm thể hiện tình bạn và nói lời giao tiếp phù hợp với bạn. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự học: Tự khám phá trong các hoạt động trò chơi + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ với bạn +Năng lực riêng: Nhận diện được cảm xúc vui vẻ và khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ. Thực hiện ứng xử phù hợp trong một số tình huống. 3.Phẩm chất: + Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với các hoạt động tập thể + Phẩm chất yêu nước: Yêu trường, yêu lớp. II.CHUẨN BỊ: 1 Giáo án. SGK. 2-4 giá vẽ, giấy A0, bút dạ màu.
- b. Đối với HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (3-4 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học *Cách tiến hành: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi em - HS lắng nghe và trả lời cười, em biểu hiện cảm xúc trên khuôn mặt - Chú ý như thế nào (ánh mặt, miệng, )? - GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động giáo dục theo chủ đề - Em vui vẻ, thân thiện. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Cùng chơi “Vẽ khuôn mặt cười” (10 phút) a. Mục tiêu: Giúp HS nhận diện được cảm xúc vui vẻ và khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ. * Tiến hành - GV chia lớp thành các đội chơi. - GV phổ biến luật chơi: + Mỗi đội sẽ đứng thành các hàng dọc. + GV bấm đồng hồ đếm ngược trong 5 HS chia thành các đội. phút. - HS nghe phổ biến luật chơi. + Lần lượt từng HS lên cầm bút và chỉ - HS chia nhóm theo bàn. được vẽ một nét bút (không được nhấc bút - Lắng nghe. lên) trên giá vẽ (hoặc giấy A0). + Sau khi vẽ xong, HS chạy về hàng và chạm tay để bạn tiếp theo lên rồi đứng xuống cuối hàng. Tiếp tục như vậy cho đến khi hết 5 phút. + Đội nào hoàn thành và thể hiện bức vẽ ấn tượng nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Các nhóm HS tham gia chơi trò chơi - GV tổ chức cho các nhóm quan sát sản HS chơi trò chơi. phẩm của cả lớp và bình chọn đội thắng - HS quan sát sản phẩm và bình cuộc. chọn đội thắng cuộc. - GV gợi ý để HS chia sẻ thêm về ý nghĩa học được từ trò chơi. Ví dụ: Em cảm thấy thế nào khi tham gia trò chơi này? Em có thường xuyên thể hiện khuôn mặt vui vẻ
- với các bạn hay không? Việc thể hiện cảm xúc vui vẻ sẽ mang lại lợi ích gì? c. Kết luận: Một số biểu hiện của cảm xúc như: mỉm cười, tay chân vung lên hứng khởi, hát nghêu ngao, làm thơ,... chính là đang thể hiện cảm xúc vui vẻ, mang lại sự vui tươi, thoải mái cho bản thân và mọi người xung quanh. Nội dung 2 .Ứng xử thân thiện với bạn bè (20 phút) a. Mục tiêu:- Nhận diện và thể hiện cảm xúc vui vẻ, thân thiện với các bạn. - Thực hiện ứng xử phù hợp với bạn bè trong một số tình huống cụ thể. *Cách tiến hành: 1) Làm việc nhóm: *Làm việc cả lớp - GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận -HS quan sát hình, nhân vật và đọc từng nhóm: Quan sát nhân vật trong mỗi tình huống, trả lời câu hỏi. tình huống và trả lời câu hỏi: - Điều xảy ra với nhân vật trong mỗi + Điều gì xảy ra với nhân vật trong tình huống: Hoa không muốn chụp ảnh mỗi tình huống? + Các bạn trong với các bạn khi đi tham quan; Nam mới tình huống đó đã ứng xử như thế chuyển đến lớp nên ngại ngùng, không nào? nói chuyện với các bạn; lớp tổ chức sinh + Nếu em là bạn trong tình huống thì nhật cho các bạn tháng 10. em sẽ làm gì? Vì sao? - Nếu em là bạn trong tình huống đó em - GV yêu cầu các nhóm đóng vai thể sẽ: chụp ảnh cùng các bạn khi đi tham hiện cách ứng xử của nhóm mình. quan, chủ động trò chuyện giới thiệu về (2) Làm việc cả lớp bản thân với các bạn, chúc mừng sinh - GV yêu cầu các nhóm HS thực nhật các bạn tháng 10. hiện đóng vai trước lớp. - GV hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của bản thân sau khi - HS chia sẻ suy nghĩ: Chụp ảnh chung tham gia hoạt động đóng vai: cùng bạn, nói chuyện với các bạn mới, + Em đã từng gặp tình huống đó cùng chúc mừng và tổ chức sinh nhật chưa? cho bạn thể hiện sự thân thiện, vui vẻ, + Em cảm thấy thế nào khi cùng bạn hòa đồng, đoàn kết. tham gia đóng vai tình huống đó? + Chụp ảnh chung cùng bạn, nói chuyện với các bạn mới, cùng chúc mừng và tổ chức sinh nhật cho bạn thể hiện điều gì? c. Kết luận:Việc thể hiện hành động thân thiện, vui vẻ với bạn bè, mọi người xung quanh sẽ mang lại những cảm xúc tích cực cho bản thân em và mọi người, em sẽ được nhiều người yêu quý. GV nhận xét và rút ra kết luận.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút) *Yêu cầu cần đạt:HS nêu được cảm xúc của mình sau tiết học; biết chia sẻ với người thân về cảnh quan và cảm nhận của mình về ngôi trường mới. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Nêu cảm xúc của em sau tiết học? - Về nhà chia sẻ với người thân về tiết học - HS trình bày nội dung bài học hôm nay ở trường phút IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY: ÂM NHẠC Khối 1 CHỦ ĐỀ 2- ÔN TẬP BÀI HÁT : LÝ CÂY XANH - NGHE NHẠC : CHUYẾN BAY CỦA CHÚ ONG VÀNG - ĐỌC NHẠC Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 5/06/10/2022. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc - HS biết gõ và hát đúng theo giai điệu lời ca. Biết nghe nhạc và làm một số động tác . Biết làm các kí hiệu bằng tay của hai hình nốt Mi và Son đơn giản. - Rèn cho HS kỹ năng hát cơ bản: Tư thế hát hơi thở,tổ chức âm thanh, hát chính xác cao độ- trường độ, biết hát đồng đều to và rõ và vỗ tay bài hát chính xác 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lục chung: - Góp phần giúp các em tự chủ và tự học qua hoạt dộng cá nhân khi thể hiện bài hát , năng lực hợp tác và giao tiếp qua hoạt động cặp đôi , nhóm ,tổ và cả lớp khi thể hiện bài hát : Lý cây xanh. Năng lực sáng tạo qua hoạt động trải nghiệm và khám phá , nghe nhạc . Phẩm chất: Các em hãy cùng nhau chung tay bảo vệ và giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Nhạc cụ đàn,song loan,trống con . Tranh ảnh và nhạc nền - HS: Sách học,thanh phách. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động khởi động: (3-4 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học Tiến trình: - Gv hướng dẫn một trò chơi
- - GV cho HS chơi trò chơi“trao lá” để HS tham gia chơi khởi động bài học. + GV HD yêu cầu HS chơi. Gv đàn giai điệu bài hát Lý cây xanh Hs nghe và trao lá cho bạn , khi kết - GV Nhận xét, tuyên dương. thúc nhạc cành lá trên tay bạn nào thì - GV dẫn dắt vào bài mới bạn đó hát tiếp câu hát trong bài - Lắng nghe để dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15-20 phút) 2.1. Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Lý cây xanh Mục tiêu: - HS biết gõ và hát đúng theo giai điệu lời ca. Biết nghe nhạc và làm một số động tác Luyện tập- thực hành Cách Tiến trình: Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Lý cây xanh - HS lắng nghe và thực hiện - GV cho HS xem tranh ảnh phong cảnh Nam Bộ để HS nhớ lại nội dung - Hs thực hiện bài hát Lý cây xanh. - HS Khởi động giọng * Khởi động giọng - HS lắng nghe * Ôn tập bài hát - GV mở CD cho HS hát bài lý cây xanh - HS lắng nghe và quan sát - GV yêu cầu Hs lấy hơi sau mỗi câu hát, hát đúng sác thái bài hát - GV sửa sai, nhận xét * GV cho Hs hát kết hợp gõ đệm theo nhịp - Gv chia dãy để Hs thực hiện - GV sửa sai, nhận xét * Hát kết hợp với vận động phụ họa - GV làm mẫu động tác vận động Câu hát Động tác Câu 1: Cái cây xanh xanh Ngón trỏ tay phải chỉ về phía bên phải, đồng thời đưa chân phải ra, chạm phần gót xuống Câu 2: Thì lá cũng xanh Ngón trỏ tay trái chỉ về phía bên trái, đồng thời đưa chân trái ra, chạm phần gót xuống Câu 3: Chim đậu trên cành, chim hót Xoè hai bàn tay về phía trước, lắc líu lo đều sang hai bên Câu 4: Líu lo là líu lo, líu lo là líu lo Hai bàn tay khum trước miệng như chim hót, nghiêng người sang hai bên
- - GV hướng dẫn HS thực hiện động tác - HS lắng nghe vận động phụ họa cho bài hát - HS lắng nghe - GV cho cả lớp thực hiện - HS lắng nghe và thực hiện - GV gọi từng dãy thực hiện Hs vận đông phụ họa - GV nhận xét, đánh giá - HS thực hiện theo dãy - Gv gọi 1 nhóm lên bảng biểu diễn - Các nhóm thực hiện - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe - Cho cả lớp vận động theo bài hát - HS trình bày vận động theo bài hát - GV nhắc nhở HS ghi nhớ động tác và thể hiện sắc thái vận động phụ họa của bài hát. - HS lắng nghe - Gv giáo dục cho Hs lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, yêu các loài động vật be nhỏ. 2.2. Hoạt động 2: Nghe nhạc: Chyến bay của chú ong vàng. ( 8-10 phút) *. Mục tiêu: - Biết nghe nhạc và làm một số động tác Hoạt động 2: Nghe nhạc: Chuyến bay của chú ong vàng - GV yêu cầu HS: hãy lắng nghe bản HS lắng nghe nhạc và tưởng tượng xem loài vật nào được miêu tả trong bản nhạc. - HS nghe bản nhạc rồi đoán tên các HS đoán tên các loài vật loài vật. GV kết luận đó là chú ong. - GV yêu cầu HS: nghe lại bản nhạc để đoán xem, chú ong bay nhanh hay bay chậm. Các em nghe thấy âm thanh của nhạc - Khi HS trả lời xong các câu hỏi trên, cụ nào. Theo các em, bản nhạc tên là - GV kết luận và kể cho HS nghe câu gì? chuyện: Vua Saltan HS trả lời Vua Saltan đi đánh trận ở miền xa. Ở nhà, hoàng hậu và hoàng tử Gvidon- người vừa mới lọt lòng- bị hãm hại. Hai mẹ con bị giam vào một chiếc HS lắng nghe thùng và thả ra ngoài biển, nhưng họ may mắn thoát chết khi dạt vào một hòn đảo. Hoàng tử lớn lên thành một chàng trai khỏe mạnh và tốt bụng. Một lần, hoàng tử cứu giúp con thiên nga bị mắc nạn. Từ đó thiên nga biết ơn và giúp đỡ chàng rất nhiều. Khi nhà vua Saltan chiến thắng trở về, đoàn tàu của vua ghé qua đảo. Hoàng tử được thiên nga giúp đỡ, biến



