Kế hoạch bài dạy Môn Âm Nhạc, HĐTN Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 4 năm học 2022-2023 (GV Cao Thị Hồng Thắm)

docx 31 trang Đình Bắc 07/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Môn Âm Nhạc, HĐTN Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 4 năm học 2022-2023 (GV Cao Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_am_nhac_hdtn_lop_1_den_lop_5_tuan_4_nam.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Môn Âm Nhạc, HĐTN Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 4 năm học 2022-2023 (GV Cao Thị Hồng Thắm)

  1. TUẦN 4: KẾ HOẠCH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Khối 1. CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC TIẾT 8: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ MỘT NGÀY Ở TRƯỜNG Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 2/03 /10 /2022. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn khi ở trường, sự cần thiết phải có bạn khi học tập và vui chơi. - Bước đầu hình thành được một số thói quen tự phục vụ bản thân khi ở trường. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự học: Tự khám phá trong các hoạt động trò chơi + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ với bạn + Năng lực giải quyết vấn đề: hình thành được một số thói quen tự phục vụ bản thân khi ở trường. 3.Phẩm chất: + Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với các hoạt động tập thể + Phẩm chất yêu nước: Yêu trường, yêu lớp. II.CHUẨN BỊ: GV: - File hình ảnh về một số hoạt động ở trường - Các dụng cụ phục vụ trò chơi - Nhạc và lời bài hát “Em yêu trường em” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (3-4 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học *Cách tiến hành: - GV mở nhạc 1 bài hát học sinh vận động - HS lắng nghe và vận động theo theo nhạc bài “Tổ quốc Việt Nam” bài hát - Gv giới thiệu nội dung tiết học - Chú ý 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Nội dung 1: Trò chơi “kết bạn”(10 phút) *Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn khi ở trường, sự cần thiết phải có bạn khi học tập và vui chơi. * Tiến hành 1.Thực hiện trò chơi theo nhóm: - HS chia thành các nhóm 6 đến 10 người. - GV phổ biến luật chơi: + HS các nhóm đứng theo vòng tròn, một - HS chia nhóm theo bàn. bạn làm quản trò đứng ở giữa vòng tròn. - Lắng nghe. + Khi quản trò hô: “Kết bạn, kết bạn”, các học sinh xung quanh sẽ đáp “Kết mấy? Kết mấy?”. Lúc đó, quan trò sẽ nêu số lượng
  2. tùy thích, ví dụ : “Kết đôi, kết đôi”, “Kết - HS chơi theo nhóm. ba, kết ba”. Ngay lập tức sau khi quản trò -Tham gia trả lời các câu hỏi sau hô, các bạn HS trong nhóm sẽ chạy lại với + Em có vui khi tham gia trò chơi nhau để thành các nhóm như quản trò yêu này không? cầu. Bạn nào không có nhóm sẽ là người + Em có bị thua cuộc lần nào thua cuộc. không. Khi các bạn đều có nhóm - Gv cho HS chơi trò chơi. kết bạn mà em không có thì em có - GV theo dõi, giúp đỡ HS cảm xúc như thế nào? 2. Làm việc cả lớp: + Khi các bạn ở trường, em và bạn - HS trả lời câu hỏi để nêu được cảm nhận có thể cùng nhau làm những việc sau khi tham gia trò chơi này: gì? - GV nhận xét và rút ra kết luận Nội dung 2 : Tìm hiểu một ngày ở trường của em. (20 phút) *Mục tiêu: - HS liên hệ và tự đánh giá những việc bản thân đã thực hiện khi ở trường. - HS hình thành các cảm xúc tích cực và bày tỏ ý kiến về việc tham gia các hoạt động tự phục vụ khi ở trường. *Cách tiến hành: 1) Làm việc cả lớp: *Làm việc cả lớp Cho HS quan sát các tranh trong -Quan sát và tham gia trả lời các câu hỏi SGK và trả lời một số câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang tham + HS trình bày những cảm nhận của cá gia những hoạt động nào? Hoạt nhân các em với bạn trong nhóm. động đó mang lại ích lợi gì? - Đại diện các nhóm lần lượt lên chia sẻ 2) Làm việc theo nhóm trước lớp. - HS ngồi các nhóm 2 hoặc 4 - HS nhận xét nhóm bạn người. - Cho các nhóm thảo luận theo các - HS trình bày những cảm nhận của cá câu hỏi: nhân các em với bạn trong nhóm. + Ở trường, em và các bạn được - Làm việc theo nhóm tham gia những hoạt động nào? - Thảo luận, thống nhất ý kiến. + Em đã tự làm được những việc gì khi ở trường? + HS đưa ra các hoạt động: tập đọc, làm + Việc làm đó của em mang lại ích toán, vui chơi, lợi gì? + HS nêu những việc đã làm - Cho HS đại diện các nhóm lên bày tỏ ý kiến, GV nhận xét và rút + HS nêu. ra kết luận. - Các nhóm lên chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút) *Yêu cầu cần đạt:HS nêu được cảm xúc của mình sau tiết học; biết chia sẻ với người thân về cảnh quan và cảm nhận của mình về ngôi trường mới. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Nêu cảm xúc của em sau tiết học? - Về nhà chia sẻ với người thân về tiết học - HS trình bày 1 phút hôm nay ở trường
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Khối 5. CHỦ ĐỀ 1: KĨ NĂNG GIAO TIẾP NƠI CÔNG CỘNG, KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 2/03 10 /2022. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được ý nghĩa của việc giao tiếp văn minh ở nơi công cộng Nêu được tác hại của việc giao tiếp thiếu lịch sự ở nơi công cộng đến bản thân và những người xung quanh Liệt kê được một số biện pháp, hạn chế những tình huống giao tiếp nơi công cộng +Những tình huống gây căng thẳng. Tác động của tình huống gây căng thẳng đến với con người 2. Năng lực chung: + Bước đầu hình thành những kĩ năng tự nhận thức bản thân. + Năng lực tự học: Có kĩ năng ứng xử phù hợp ở những nơi công cộng và ứng phó tích cực khi căng thẳng. + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Có kĩ năng tư duy tích cực., tư duy phê phán. + Kĩ năng giao tiếp khi làm việc nhóm. Biết chia sẻ với bạn. Biết hợp tác với mọi người xung quanh. + Năng lực giải quyết vấn đề: hình thành được một số kĩ năng giao tiếp của bản thân. 3.Phẩm chất: + Phẩm chất chăm chỉ: Tôn trọng người khác, khi giao tiếp với những người xung quanh. + Thái độ tin tưởng và tôn trọng bản thân, II.CHUẨN BỊ: GV: - File hình ảnh về một số hoạt động - Các dụng cụ phục vụ trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (3-4 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học *Cách tiến hành: - GV mở nhạc 1 bài hát học sinh vận - HS lắng nghe và vận động động theo nhạc bài “ Hổng dám đâu” theo bài hát - Gv giới thiệu nội dung tiết học - Chú ý 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Chia sẻ một số hình ảnh (10 phút)
  4. *Mục tiêu: Liệt kê được một số nơi công cộng - Nêu được một số hoạt động học tập và vui chơi khi ở trường, hoặc những nơi công cộng * Tiến hành 1.Thực hiện theo nhóm: - Gv dán một số bức ảnh những nơi công cộng và không phải nơi công - HS quan sát cộng. Sau đó đưa ra một vài câu hỏi. - Em hãy quan sát xem đâu là nơi công - HS thảo luận nhóm 4 theo cộng và đâu không phải nơi công cộng. bàn. 2. Làm việc cả lớp: - Lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi để nêu được cảm nhận sau khi tham gia trò chơi này: - HS chia sẻ theo nhóm. HS chia thành các nhóm 4. -Tham gia trả lời các câu hỏi - GV ( Nơi cộng cộng là công viên, sở thú, hồ bơi, sân bay...: + Hãy kể một số nơi công cộng gần gũi với em. -Vậy nơi công cộng là nơi như thế nào? - GV nhận xét. + GV kết luận. Nơi công cộng là không gian dành chung cho tất cả mọi người, không phân biệt giới tính, tuổi tác nghề nghiệp trình độ và còn có cả người nước ngoài. Nội dung 2 : Tìm hiểu các tình huống giao tiếp không phù hợp nơi công cộng. (10 phút) *Mục tiêu: - HS liệt kê được các tình huống giao tiếp không phù hợp nơi công cộng.Trình bày được cảm xúc thường có khi gặp tình huống giao tiếp không phù hợp nơi công cộng. *Cách tiến hành: Cho HS quan sát các tranh trong SGK *Làm việc cả lớp và trả lời một số câu hỏi: -Quan sát và tham gia trả lời + Bức tranh minh họa điều gì? + Hành các câu hỏi động của các bạn trong tranh có phù hợp không? + HS trình bày những cảm nhận + Theo em cần có hành vi như thế nào của cá nhân các em với bạn là phù hợp? trong nhóm.2 2) Làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm lần lượt lên - HS ngồi các nhóm 2 hoặc 4 người. chia sẻ trước lớp. - Cho các nhóm thảo luận theo các câu - HS nhận xét nhóm bạn hỏi: - Cho HS đại diện các nhóm lên bày tỏ - Làm việc theo nhóm ý kiến, - Thảo luận, thống nhất ý kiến.
  5. GV nhận xét và rút ra kết luận. Như vậy bộc lộ cảm xúc thái quá khi + HS đưa ra các hoạt động: xem phim , đá bóng,chen lấn khi xếp + HS nêu những việc đã làm hàng đều là những hành vi không phù + HS nêu. hợp nơi công cộng mà em cấn - Các nhóm lên chia sẻ. tránh.Cần chú ý cách giao tiếp nơi công cộng Nội dung 3 : Những tình huống gây căng thẳng. (10 phút) *Mục tiêu: - HS biết khi nào bị gây căng thẳng. *Cách tiến hành: 1) Làm việc cả lớp: a. HĐ1 : Những tình huống gây căng 1.HS đọc Y/c thẳng. HS quan sát các tranh trong Đọc yc bài tập 1. Cho HS quan sát các tranh trong SGK và trả lời một số câu hỏi: Chia sẻ trước lớp + Bức tranh minh họa điều gì? 2. HĐ2: Tâm trạng khi bị căng thẳng. 2) Làm việc theo nhóm 1 HS đọc BT2. -HS đọc BT2. Cả lớp đọc thầm HS ngồi các nhóm 2 hoặc 4 người. HS làm bài vở BT - Cho các nhóm thảo luận theo từng ý Chia sẻ cá nhân. trong vở BT: HS hoạt động theo nhóm 4. - Cho HS đại diện các nhóm lên bày tỏ Xem tranh và đọc lời thoại ý kiến trong tranh. - GV nhận xét. + Theo em Tâm nên làm gì để 3. HD thực hành:Ứng phó trong tình vượt qua tình huống này?... huống bị căng thẳng. + Nêu cách ứng phó và cách GV gọi 3 HS đọc tình huống BT phòng tránh. GV theo dõi bổ sung nhận xét. GV kết luận: Chúng ta có thể hạn chế sự căng thẳng bằng cách sống và làm HS lắng nghe việc đều độ. Thường xuyên luyện tập TDTT, sống vui vẻ, chan hòa tránh gây mâu thuẫn 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 phút) *Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cảm xúc của mình sau tiết học; biết chia sẻ với người thân về cáchgiao tiếp nơi công cộng và cách ứng phó khi bị căng thẳng *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Nêu cảm xúc của em sau tiết học? - Về nhà chia sẻ với người thân về tiết - HS trình bày 1 phút học hôm nay ở trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  6. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Khối 3 . CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN NÉT RIÊNG CỦA EM ( tiết 2) Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 2/03 10 /2022. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận ra được những nét riêng của bản thân và các bạn. - Yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm ra những nét riêng của bản thân và các bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giới thiệu được những nét riêng đáng quý của bản thân cũng như của người khác - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những nét riêng của bản thân và các bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét riêng của bạn, biết lắng nghe những chia sẻ về nét riêng của bạn - Phẩm chất chăm chỉ: cố gắng phát huy những nét riêng đáng quý. - Phẩm chất trách nhiệm: tôn trọng yêu quý nét riêng của bản thân và của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3-5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Tình bạn” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. + GV yêu cầu HS chia sẻ về nội dung bài hát. - HS chia sẻ với GV về nội - GV Nhận xét, tuyên dương. dung bài hát: - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: (15-16 phút) - Mục tiêu:+ Nêu được những nét riêng của bản thân. + Yêu quý nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1:Giới thiệu bản thân (Làm việc nhóm 4)
  7. - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - HS thảo luận nhóm 4, giới thiệu + Các em sử dụng bức ảnh đã chuẩn bị để bản thân với các bạn trong nhóm. giới thiệu về bản thân với các bạn trong Ví dụ: Mình là Linh. Năm nay, nhóm. mình tám tuổi. Hiện tại, mình đang là học sinh lớp 3. Gia đình + Chia sẻ những điều mình thích nhất ở nét của mình có bốn thành viên là bố, riêng của mỗi bạn. mẹ, mình và em gái. Đây là bức ảnh bố đã chụp cho mình vào tháng trước. Lúc ấy mình có mái tóc ngắn, làn da hơi ngăm đen cho cái nắng mùa hè. Mình đã ôm - GV mời các nhóm khác nhận xét. quyển sách vì sở thích của mình là - GV nhận xét chung, tuyên dương. đọc sách. Môn học mà mình giỏi nhất là môn Toán. Ước mơ của mình là trở thành một nhà khoa học. + Chia sẻ điều em thích về nét riêng của bạn: có thể về ngoại hình, tính cách hoặc những hay,điểm mạnh mà em học được ở bạn. Ví dụ: Màu tóc của bạn màu nâu sáng rất lạ, khác biệt với mọi người nhưng rất đẹp. Nó giúp cho mình nhận ra bạn ngay nếu bạn đi từ xa. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: : (15-16 phút) Mục tiêu: + HS viết và vẽ được sơ đồ tư duy về những nét riêng của mình. + Giới thiệu được nét riêng của bản thân với các bạn. + Tôn trọng, yêu quý nét riêng của bản thân và của các bạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 2.Khám phá nét riêng của (Làm việc cả lớp) em. - GV mời HS đọc yêu cầu.
  8. - GV đưa gợi ý yêu cầu HS thực hiện theo - Học sinh đọc yêu cầu bài gợi ý để giới thiệu về nét riêng của mình. - HS tiến hành quan sát và thực hiện: + Dán ảnh hoặc viết tên em vào ô chính giữa. + Viết và trang trí sơ đồ các đặc điểm của em theo gợi ý: Ví dụ: + Tính cách: vui vẻ, hòa đồng, thân thiện. + Ngoại hình: Tóc ngắn, mắt đen, gầy. + Sở thích: Đọc sách, học toán, làm việc nhà. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nét riêng của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. : (5-6 phút) - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà giới - Học sinh tiếp nhận thông tin và thiệu những nét riêng của bản thân cũng yêu cầu để về nhà ứng dụng. như của các bạn cho gia đình của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
  9. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Khối 4 . KNS: BÀI 1: THÁI ĐỘ KHI LẮNG NGHE BÀI 2: ĐỘNG VIÊN CHĂM SÓC Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 2/03 10 /2022. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết lắng nghe khi giao tiếp. - Luôn chủ động và tích cực trong lắng nghe. - HS biết cách quan tâm, chia sẻ với những người xung quanh. - Biết cách chăm sóc những người thân trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: - Đồng cảm được với người nói. - Biết quan tâm chia sẻ với mọi người. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành cho mình thói quen biết lắng nghe và biết động viên chăm sóc người thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và chia sẻ với mọi người xung quanh. 3. Phẩm chất. - Giáo dục cho HS kĩ năng giao tiếp; kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng hợp tác theo nhóm. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng người quen ,biết lắng nghe, chia sẻ với mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: cố gắng phát huy những điểm mạnh đáng quý. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng yêu quý bản thân . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3-5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi“Tìm bạn” để khởi - HS chơi. động bài học. + GV yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ với GV về trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hỏi: Khi giao tiếp với mọi người, chúng ta cần có thái độ như thế nào? - Lắng nghe để dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: Lắng nghe chủ động .(15-16 phút) - Mục tiêu:+ Giúp HS biết những việc cần chuẩn bị trước khi lắng nghe, có thái độ tích cực, nhiệt tình khi lắng nghe. - Cách tiến hành: a.Lắng nghe chủ động: - HS lắng nghe.
  10. Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi. - HS trả lời: lắng nghe. * Cách tiến hành: - HS thảo luận và trình bày: Thái - Giáo viên nêu tình huống độ nhiệt tình, thái độ mong muốn - Hỏi: Trước khi gặp người khác, em được nghe, hướng về phía người thường chuẩn bị nói hay lắng nghe? nói, tư thế ngồi nghe, - Nhận xét- tuyên dương. - Nhóm 1,3,5,7 thảo luận tình - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 huống 1; nhóm 2,4,6,8 thảo luận Em cần chuẩn bị gì trước khi lắng nghe? tình huống 2. - Nhận xét- Kết luận - HS trả lời: Em luôn chuẩn bị - Gọi nghiều HS nhắc lại. lắng nghe trước khi giao tiếp với - Cho HS đọc và thảo luận tình huống người khác, đó chính là chủ động trong SGK theo nhóm lắng nghe. Chủ động lắng nghe sẽ - Kết luận: Tình huống 1: Không; Tình giúp em đạt được những điều huống 2: không. mình mong muốn. - Tổ chức cho HS hoàn thành phiếu bài - Các nhóm nhận xét, bổ sung. tập: Lắng nghe nghư thế nào là tích cực - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhiệt tình? - Nhận xét- kết luận Thảo luận: Theo em, lắng nghe - HĐ2: Lắng nghe đồng cảm để làm gì? * Cách tiến hành: a. Cấp độ lắng nghe: HS đọc và thảo luận tình huống - Giáo viên chia nhóm- giao nhiệm vụ cho - HS trình bày kết quả thảo luận. các nhóm hoàn thành bài tập 1+2 SGK. - HS hoàn thành phiếu bài tập. - Nhận xét- Kết luận: Lắng nghe để: lấy HS đọc và thảo luận tình huống thông tin, phân tích tình hình và thấu hiểu trong SGK theo nhóm2 người nói; 6 thông điệp của Liên hiệp Chia sẻ trước lớp quốc là: Tôn trọng mọi sự sống, từ bỏ bạo - HS thảo luận và hoàn thành bài lực, chia sẻ với mọi người, lắng nghe để tập và trình bày. thấu hiểu, bảo vệ hành tinh, tìm lại sự - Nhiều HS nhắc lại cho thuộc. đoàn kết. b. Thể hiện đồng cảm: - Cả lớp lắng nghe và trả lời câu - Gọi 1 HS đọc truyện ( có thể cho HS hỏi. sắm vai). Hỏi: Sự đồng cảm của Bi đối với mẹ thể hiện ở điều gì? - HS trả lời như phần hướng dẫn - Nhận xét- tuyên dương. trang 7 SGK. Hỏi để rút ra KL: Lắng nghe đồng cảm là gì? c) Thực hành: Các nhóm thực hành tại lớp. Các nhóm thực hành tại lớp. GV tuyên dương. HĐ3: Động viên.(15-16 phút) - Mục tiêu:+ Nêu được những lời động viên bổ ích của bản thân. + Yêu quý những lời động viên của bản thân và tôn trọng người khác. - Cách tiến hành:
  11. a) Tầm quan trọng của động viên HS đọc to truyện Chú ếch điếc - Gọi 2 HS đọc to truyện Chú ếch điếc. - Cả lớp đọc thầm ở SGK. - Hướng dẫn HS làm BT trang 9 Nối lời động viên với những hình - GV theo dõi, giúp HS chốt lời giải đúng: ảnh phù hợp: ý 1 với tranh 4 ; ý 2 b) Động viên như thế nào ? với tranh 5 ; ý 3 với tranh 1; ý 4 - Hướng dẫn HS làm bài tập trang 10. với tranh 2; ý 5 với tranh3. - Sau khi HS làm xong, GV chữa bài, giúp HS chốt lời giải đúng : - Thảo luận : Theo em, vì sao cần 1. Em cần người khác động viên khi : Em có những lời động viên trong lo lắng, em đạt kết quả không như mong cuộc sống ? (Cần có những lời muốn, em bị ốm. động viên trong cuộc sống để 2. Em từng động viên ai chưa ? Em đã giúp cho chúng ta vượt qua khó từng động viên......Em đã động viên..... khăn trong cuộc sống.) - Hướng dẫn HS xử lí tình huống Em cần động viên người khác khi TH1 : Cuối tuần Bi sẽ tham gia cuộc thi nào ? ( Em cần động viên người chạy ở trường. Bi chạy nhanh nhưng Bi khác khi người đó gặp khó khăn vẫn rất lo lắng vì sợ mình sẽ thua. Em là bạn thân của Bi, em động viên Bi như thế trong cuộc sống nào ? - HS làm bài vào vở Em sẽ nói với Bi rằng..... HS nhận xét. TH2 : Em bị điểm 5 môn toán nên em rất - Lắng nghe rút kinh nghiệm. buồn, em muốn người khác động viên em - Hướng dẫn HS thảo luận : Em như thế nào ? chăm sóc người ốm như thế nào ? Em muốn người khác nói với em rằng..... Hs trả lời các tình huống - Hướng dẫn thực hành một số cử chỉ thể Tranh 1 : Mẹ đang hướng dẫn hiện sự động viên : Đập tay, vỗ vai, giơ giúp con khó khăn trong học tập. ngón tay cái, vỗ tay. Tranh 2 : Anh đang giúp em chơi HĐ3: Chăm sóc người thân trò chơi. - Hướng dẫn HS thảo luận : Em chăm sóc Tranh 3 : mẹ ốm, bé đang bóp người ốm như thế nào ? chân cho mẹ. TH 1 : Mẹ của Bi bị sốt , người mẹ rất Tranh 4 : Nam đang đấm lưng nóng và mẹ rất mệt. Bi đã gọi bác sĩ cho bố nhưng trong lúc chờ bác sĩ Bi chưa biết D HS làm bài tập trang 12 vào làm gì để chăm sóc mẹ. Em nói cho Bi vở : bạn hãy đoán xem các bạn biết Bi phải làm gì đây ? trong ảnh đang làm gì để chăm TH2 : Bi đang học bài thì em bé khóc. Mẹ sóc người thân. thì đi chợ chưa về. Bi không biết làm gì để HS chia sẻ em bé đỡ khóc. Em giúp Bi nhé..... - HD HS làm bài tập trang 12 vào vở : bạn hãy đoán xem các bạn trong ảnh đang làm gì để chăm sóc người thân.
  12. Bài học : Gia đình, bạn bè là món quà quý giá nhất mà cuộc đời đã dành tặng mỗi chúng ta. Vì vậy, hãy dành thật nhiều thời gian ở bên cạnh quan tâm, chăm sóc và yêu thương những người thân yêu của mình. GV nhận xét. Kết luận -Ở nhà em làm những việc gì giúp bố mẹ.? - Khi bố mẹ đi làm về, hãy nói mời bố HS trả lời (mẹ) một cốc nước. Chơi với em. Hãy nói với mẹ một lời động viên. 4. Vận dụng. : (5-6 phút) - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà chăm - Học sinh tiếp nhận thông tin và sóc động viên những người trong gia đình yêu cầu để về nhà ứng dụng. của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY: ÂM NHẠC Khối 1 CHỦ ĐỀ 2- ÔN TẬP BÀI HÁT : LÝ CÂY XANH - NGHE NHẠC : CHUYẾN BAY CỦA CHÚ ONG VÀNG - ĐỌC NHẠC Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 3/04/10/2022. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc - HS biết gõ và hát đúng theo giai điệu lời ca. Biết nghe nhạc và làm một số động tác . Biết làm các kí hiệu bằng tay của hai hình nốt Mi và Son đơn giản. - Rèn cho HS kỹ năng hát cơ bản: Tư thế hát hơi thở,tổ chức âm thanh, hát chính xác cao độ- trường độ, biết hát đồng đều to và rõ và vỗ tay bài hát chính xác 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lục chung: - Góp phần giúp các em tự chủ và tự học qua hoạt dộng cá nhân khi thể hiện bài hát , năng lực hợp tác và giao tiếp qua hoạt động cặp đôi ,
  13. nhóm ,tổ và cả lớp khi thể hiện bài hát : Lý cây xanh. Năng lực sáng tạo qua hoạt động trải nghiệm và khám phá , nghe nhạc . Phẩm chất: Các em hãy cùng nhau chung tay bảo vệ và giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Nhạc cụ đàn,song loan,trống con . Tranh ảnh và nhạc nền - HS: Sách học,thanh phách. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động khởi động: (3-4 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học Tiến trình: - Gv hướng dẫn một trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi“trao lá” để HS tham gia chơi khởi động bài học. + GV HD yêu cầu HS chơi. Gv đàn giai điệu bài hát Lý cây xanh Hs nghe và trao lá cho bạn , khi kết - GV Nhận xét, tuyên dương. thúc nhạc cành lá trên tay bạn nào thì - GV dẫn dắt vào bài mới bạn đó hát tiếp câu hát trong bài - Lắng nghe để dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15-20 phút) 2.1. Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Lý cây xanh Mục tiêu: - HS biết gõ và hát đúng theo giai điệu lời ca. Biết nghe nhạc và làm một số động tác Biết làm các kí hiệu bằng tay của hai hình nốt Mi và Son đơn giản. Luyện tập- thực hành Cách Tiến trình: Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Lý cây xanh - HS lắng nghe và thực hiện - GV cho HS xem tranh ảnh phong cảnh Nam Bộ để HS nhớ lại nội dung - Hs thực hiện bài hát Lý cây xanh. - HS Khởi động giọng * Khởi động giọng - HS lắng nghe * Ôn tập bài hát - GV mở CD cho HS hát bài lý cây xanh - HS lắng nghe và quan sát - GV yêu cầu Hs lấy hơi sau mỗi câu hát, hát đúng sác thái bài hát - GV sửa sai, nhận xét * GV cho Hs hát kết hợp gõ đệm theo nhịp - Gv chia dãy để Hs thực hiện - GV sửa sai, nhận xét
  14. * Hát kết hợp với vận động phụ họa - GV làm mẫu động tác vận động Câu hát Động tác Câu 1: Cái cây xanh xanh Ngón trỏ tay phải chỉ về phía bên phải, đồng thời đưa chân phải ra, chạm phần gót xuống Câu 2: Thì lá cũng xanh Ngón trỏ tay trái chỉ về phía bên trái, đồng thời đưa chân trái ra, chạm phần gót xuống Câu 3: Chim đậu trên cành, chim hót Xoè hai bàn tay về phía trước, lắc líu lo đều sang hai bên Câu 4: Líu lo là líu lo, líu lo là líu lo Hai bàn tay khum trước miệng như chim hót, nghiêng người sang hai bên - GV hướng dẫn HS thực hiện động tác - HS lắng nghe vận động phụ họa cho bài hát - HS lắng nghe - GV cho cả lớp thực hiện - HS lắng nghe và thực hiện - GV gọi từng dãy thực hiện Hs vận đông phụ họa - GV nhận xét, đánh giá - HS thực hiện theo dãy - Gv gọi 1 nhóm lên bảng biểu diễn - Các nhóm thực hiện - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe - Cho cả lớp vận động theo bài hát - HS trình bày vận động theo bài hát - GV nhắc nhở HS ghi nhớ động tác và thể hiện sắc thái vận động phụ họa của bài hát. - HS lắng nghe - Gv giáo dục cho Hs lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, yêu các loài động vật be nhỏ. 2.2. Hoạt động 2: Nghe nhạc: Chyến bay của chú ong vàng. ( 8-10 phút) *. Mục tiêu: - Biết nghe nhạc và làm một số động tác Hoạt động 2: Nghe nhạc: Chuyến bay của chú ong vàng - GV yêu cầu HS: hãy lắng nghe bản HS lắng nghe nhạc và tưởng tượng xem loài vật nào được miêu tả trong bản nhạc. - HS nghe bản nhạc rồi đoán tên các HS đoán tên các loài vật loài vật. GV kết luận đó là chú ong. - GV yêu cầu HS: nghe lại bản nhạc để đoán xem, chú ong bay nhanh hay bay chậm. Các em nghe thấy âm thanh của nhạc - Khi HS trả lời xong các câu hỏi trên, cụ nào. Theo các em, bản nhạc tên là - GV kết luận và kể cho HS nghe câu gì? chuyện: Vua Saltan HS trả lời
  15. Vua Saltan đi đánh trận ở miền xa. Ở nhà, hoàng hậu và hoàng tử Gvidon- người vừa mới lọt lòng- bị hãm hại. HS lắng nghe Hai mẹ con bị giam vào một chiếc thùng và thả ra ngoài biển, nhưng họ may mắn thoát chết khi dạt vào một hòn đảo. Hoàng tử lớn lên thành một chàng trai khỏe mạnh và tốt bụng. Một lần, hoàng tử cứu giúp con thiên nga bị mắc nạn. Từ đó thiên nga biết ơn và giúp đỡ chàng rất nhiều. Khi nhà vua Saltan chiến thắng trở về, đoàn tàu của vua ghé qua đảo. Hoàng tử được thiên nga giúp đỡ, biến chàng thành chú ong vàng bay theo đoàn tàu, bí mật vào thăm vua cha. Gia đình vua Saltan được đoàn tụ sau bao năm xa cách. Những kẻ hãm hại hoàng hậu và hoàng tử bị đuổi khỏi vương quốc. Dân chúng hân hoan trước đám cưới của hoàng tử Gvidon và nàng công chúa thiên nga. - GV hướng dẫn HS đóng vai chú ong và các bông hoa để vận động theo nhạc: - Gv gọi một nhóm HS lên bảng vận động theo bản nhạc - Cảnh một: chú ong vàng bay tìm nhụy từ 5 bông hoa. - Cảnh hai: 5 bông hoa bao vây, bắt giữ chú ong. - Cảnh ba: 3 chú ong khác bay đến giải cứu ong vàng. - Gv nhận xét các nhóm chơi 2.3.Hoạt động 3: Đọc nhạc.( 8-10 phút) *Mục tiêu: Biết làm các kí hiệu bằng tay của hai hình nốt Mi và Son đơn giản
  16. Hoạt động 3: Đọc nhạc Giáo viên dùng nhạc cụ lấy cao độ HD học sinh đọc chuẩn, rồi hướng dẫn học sinh đọc cao độ 2 nốt Mi, Son kết hợp thể hiện kí hiệu bàn tay. - Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập đọc nhạc các mẫu âm kết hợp thể HD luyện tập kết hợp kí hiệu bàn tay hiện kí hiệu bàn tay. - GV Tham khảo các mẫu âm gợi ý dưới đây để cho HS đọc cao độ và thể hiện ký hiệu bàn tay: - Học sinh quan sát kí hiệu bàn tay của giáo viên, đọc nối tiếp các mẫu âm như một bài đọc nhạc (bài tập mở, có thể không thực hiện). HS tập đọc - Trò chơi củng cố: - Gọi HS xung phong làm kí hiệu bàn tay để các bạn đọc nhạc. 4. Vận dụng. : (5-6 phút) - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà chăm Hs lắng nghe và ghi nhớ sóc động viên những người trong gia đình của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Nội dung cần điều chỉnh : ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY Âm nhạc Khối 3 Chủ đề 2: Niềm vui Tiết 4. Nhạc cụ Vận dụng Nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 4/05/10/2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc
  17. - Chơi nhạc cụ (Ma-ra-cát, động tác cơ thể) thể hiện đúng trường độ các mẫu tiết tấu; duy trì được nhịp độ ổn định, đệm cho bài hát Nhịp điệu vui. - Thực hiện đúng hoạt động Vận dụng: Nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ. 2. Phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Về năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học (qua hoạt động cá nhân); Năng lực giao tiếp và hợp tác (qua hoạt động cặp đôi; nhóm; tổ và cả lớp); Năng lực Sáng tạo (qua hoạt động nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ) - Về phẩm chất: Góp phần giáo dục các em biết thể hiện niềm lạc quan, đem lại niềm vui cho mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con). 2. Học sinh: - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con) 1. GV: - Đàn phím điện tử. Băng đĩa nhạc, loa đài, máy tính. 2. HS: - SGK, nhạc cụ gõ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HĐ Khởi động (2 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi bước vào tiết học Cách thực hiện: GV mở nhạc đệm Hoạt động cả lớp HS hát kết hợp vỗ tay theo bài hát: Quốc ca Việt Nam. 2. Hoạt đông khám phá luyện tập (18) Hoạt động 1: Nhạc cụ Mục tiêu: - Chơi nhạc cụ (Ma-ra-cát, động tác cơ thể) thể hiện đúng trường độ các mẫu tiết tấu; duy trì được nhịp độ ổn định, đệm cho bài hát Nhịp điệu vui. GV hướng dẫn các bước thực hiện Hoạt động cả lớp nhạc cụ và chọn nhạc cụ cho phần HS thực hiện theo hướng dẫn của GV thể hiện gõ đệm + Luyện tập tiết tấu: Luyện tập tiết tấu: - Luyện tập tiết tấu bằng nhạc cụ (chọn Hướng dẫn Ứng dụng đệm cho nhạc cụ hiện có trong phòng âm nhạc): bài hát: Nhịp điệu vui - HS luyện tấu tiết thứ nhất băng nhạc cụ - GV hướng dẫn HS hát kết hợp gõ vừa đếm (1-2-3, 4-5-6-7-8-9) đệm cho bài hát trong những cách sau: GV mở nhạc (giai điệu ) Bài Nhịp điệu vui để HS gõ đệm. GV hát để HS gõ đệm. Phân công tổ 1,2 hát tổ 3,4 gõ đệm và ngược lại - Luyện tập tiết tấu thứ hai bằng động tác GV nhận xét tuyên dương. tay chân vừa đếm (1-2-3-4-5-6):
  18. Hoạt động theo tổ(nhóm) HS tổ, nhóm, cá nhân luyện tập và thể hiện tiết tấu. HS nghe GV sửa sai ( nếu có) Ứng dụng đệm cho bài hát: Nhịp điệu vui Hoạt động cả lớp - Nghe giai điệu gõ đệm theo Nghe giáo viên hát gõ đệm theo Thực hiện luân phiên tổ hát tổ gõ và ngược lại. - Cá nhân, nhóm xung phong lên lớp thể hiện . Hoạt động 2: Vận dụng: Nghe âm sác đoán tên nhạc cụ (12 phút) Mục tiêu: - Nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ qua hoạt động Vận dụng. Cách thực hiện: động cả lớp - GV hướng dẫn Nghe và đoán tên nhạc cụ. - HS nghe và đoán tên nhạc cụ + Mức độ khó: Đoán tên nhạc cụ - 4 HS chơi nhạc cụ GV đưa 4 nhạc cụ (trống nhỏ, thanh - 4 HS lên đoán nhạc cụ phách, trai-en-go, Ma-ra-cát) cho 4 Trò chơi tiếp tục ở nhóm HS khác HS ngồi dưới lớp. Người chơi xung phong lên bảng, đứng quay lưng - HS thực hiện khi GV yêu cầu xuống lớp. Gv điều khiển chỉ HS nào thì HS đó gõ nhạc cụ người chơi pahri đoán đúng tên nhạc cụ. Tiếp theo GV mời HS khác lên chơi. + Mức độ khó: Đoán tên 2 nhạc cụ GV điều khiển: GV chỉ bất kì 2 HS cùng gõ nhạc cụ, người chơi phải đoán đúng tên 2 nhạc cụ. Tiếp theo GV mời HS khác lên chơi 3. HĐ Ứng dụng (3 phút) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức sau tiết học. GV chốt lại yêu cầu của bài học, Hoạt động cả lớp chốt lại chủ đề 1. khen ngợi các em - Ghi nhớ nội dung của giờ học có ý thức học tập tích cực, đọc nhạc tốt, vận dụng chính xác, sáng tạo. Động viên những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố gắng hơn. - Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  19. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY Âm nhạc Khối 4 HỌC HÁT. BẠN ƠI LẮNG NGHE. KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC . TIẾNG HÁT ĐÀO THỊ HUỆ Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 4/05/10/2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc - Hs hát đúng giai điệu và thuộc bài Bạn ơi lắng nghe. - Biết bài Bạn ơi lắng nghe là dân ca của dân tộc Ba-na (Tây Nguyên). - Nghe, ghi nhớ và tập kể chuyện Tiếng hát Đào Thị Huệ. HS có thêm hiểu biết về tác dụng của âm nhạc đối với cuộc sống. 2. Phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Về năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học (qua hoạt động cá nhân); Năng lực giao tiếp và hợp tác (qua hoạt động cặp đôi; nhóm; tổ và cả lớp); Năng lực Sáng tạo (qua hoạt động nghe âm sắc đoán tên nhạc cụ) - Biết hát hòa giọng, kết hợp vận động phụ họa bài hát. - Biết sử dụng nhạc cụ khi gõ (thanh phách). - Biết cách kể lại câu chuyện theo lời kể của mình. - Về phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc. - Giáo dục hs thêm yêu thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, file âm thanh, hình ảnh, video, SGK - Đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con). - Đàn phím điện tử. Băng đĩa nhạc, loa đài, máy tính. 2. Học sinh: - SGK; Nhạc cụ gõ (Thanh phách, Song loan, Trống con) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động (2 phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi bước vào tiết học Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - GV mở File âm thanh bài hát Quê HS hát kết hợp vỗ tay theo bài hát: hương tươi đẹp. 2. Hoạt đông khám phá luyện tập (18) * Hoạt động 1: Học hát bài Bạn ơi lắng nghe. * Mục tiêu - Giúp học sinh nắm được giai điệu bài hát. Biết bài Bạn ơi lắng nghe là dân ca của dân tộc Ba-na (Tây Nguyên). - Gv treo tranh minh họa - Hs quan sát ? Bức tranh vẽ gì? - Hs: Có chú chim, rừng núi, dòng suối.. - Gv hát mẫu - Hs nghe - Hs đọc lời ca theo hướng dẫn của Gv
  20. - Gv cho hs đọc lời ca theo tiết tấu. Gv - Hs khởi động giọng chia câu cho học sinh đọc theo (4 câu) - Hs nghe - Gv hướng dẫn cho học sinh đọc lời ca - Hs hát câu 1 1 đến 2 câu trong bài hát - Hs hát theo hướng dẫn của Gv - Gv cho hs khởi động giọng - Dạy hát từng câu: - Hs hát ghép câu 1, 2. Câu 1, Hỡi bạn ơi,...câu 2. ... - Tổ, hát luân phiên Gv cho tổ, nhóm hát ghép câu 1 và câu 2 - Hs nghe Câu 3 : Hỡi bạn ơi dừng câu xanh. -Hs hát câu 3 + Gv đàn. - Hs nghe. Câu 4 : Cánh gọi nắng ... rì rào. - Hs hát câu 4 + Gv đàn Hs hát ghép câu 3, 4. - Gv cho hs hát ghép câu 3 và câu 4 - Hs hát theo các bạn - Gv hướng dẫn HS tích cực hát cùng các bạn - Hs hát toàn bài - Gv cho hs hát ghép toàn bài - Nhóm, tổ hát luân phiên. - Gv cho nhóm, bàn hát toàn bài - Hs hát và gõ đệm theo nhịp. - Gv cho hs hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. - Gv cho tổ, bàn hát kết hợp gõ đệm theo - Hs quan sát nhịp. - GV hướng dẫn Hs hát kết hợp vận động cơ thể - Hs thực hiện theo tổ, nhóm, cả lớp - Gv thực hiện mẫu - Gv yêu cầu Hs thực hiện tổ, nhóm, cả Hoạt động 2: Kể chuyện âm nhạc. Tiếng hát Đào Thị Huệ.(12 phút) Mục tiêu: - Nghe và kể tóm tắt câu chuyện. * Hoạt động 2: Kể chuyện âm nhạc. Hoạt động cả lớp * Mục tiêu - Học sinh nghe, ghi nhớ và tập kể chuyện - Hs làm theo hướng dẫn của Gv. Tiếng hát Đào Thị Huệ * Cách tiến hành - Gv giới thiệu xuất xứ,tên câu chuyện -Hs kể từng đoạn trong câu chuyện theo - Gv kể câu chuyện theo tranh “Tiếng hát hướng dẫn Đào Thị Huệ” -HS lắng nghe cùng các bạn - Gv hướng dẫn hs kể từng đoạn trong câu chuyện. - Nhắc nhở HS chú ý lắng nghe cùng - Hs: Ở thôn Đào Đặng, xã Trung các bạn Nghĩa, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. - Gv hỏi hs - Cô hát rất hay, tiếng hát mượt mà, ? Cô Đào Thị Huệ quê ở đâu? trong trẻo.. ? Cô Đào Thị Huệ có khả năng gì mà đem - Hs vì nó ngờ rằng có quỷ thần ám hại lại cho dân làng? lên tức tốc rút khỏi làng ? Vì sao quân giặc lại rút đi hết - Vì: Để ghi nhớ công ơn người con gái ? Vì sao nhân dân lại lập đền thờ người đã đem tiếng hát góp phần giải phóng con gái có giọng hát hay ấy ? quê hương mình