Kế hoạch bài dạy môn Chương trình Lớp 3 - Tuần 1 năm học 2022-2023 (Nguyễn Thị Bình)

docx 55 trang Đình Bắc 08/08/2025 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Chương trình Lớp 3 - Tuần 1 năm học 2022-2023 (Nguyễn Thị Bình)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_chuong_trinh_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2022.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Chương trình Lớp 3 - Tuần 1 năm học 2022-2023 (Nguyễn Thị Bình)

  1. TUẦN 1B Thứ Hai ngày 12 tháng 9 năm2022 BUỔI CHIỀU: TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (hớn hở, ôm vai, bá cổ, gióng giả, khăn quàng,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường * Phát triển năng lực văn học - Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Chia sẻ cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn nhỏ trong ngày khai trường. - Sử dụng được các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc bài và trả lời được các câu hỏi. Nêu được nội dung bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề : Trả lời được các câu hỏi và hoàn thành bài tập 1, 2 ở phân luyện tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn về ngày khai giảng năm học mới ở trường em, tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp, yêu trường, yêu lớp - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Đi học chuyên cần - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng Power point; khai thác học liệu điện tử 2. Học sinh: SGK và VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (8-10 phút) - Mục tiêu: Chia sẻ, giới thiệu chủ điểm để kết nối vào bài học mới
  2. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS thức hiện bài hát: Em yêu trường em - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe ý HS về chuẩn bị của các em với năm học mới. nghĩa chủ điểm MĂNG NON + Em chuẩn bị trang phục, sách vở thế nào để + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. đi khai giảng? + Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai - HS lắng nghe. giảng? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá (34-36p) * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - Mục tiêu + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) + Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Cách tiến hành - GV đọc mẫu - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS chia khổ: (5 khổ) - HS chia khổ + Khổ 1: Từ đầu đến đi hội. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ, - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Sáng mùa thu trong xanh/ Em mặc quần áo mới/
  3. Đi đón ngày khai trường/ Vui như là đi hội.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4 luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - Mục tiêu: + Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường + Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Chia sẻ cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn nhỏ trong ngày khai trường. - Cách tiến hành - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai + Bạn HS dậy sớm, mặc quần áo giảng như thế nào? mới với niềm vui như là đi hội. + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt mặt 2 và 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh mừng; ôm vai bá cổ; nhìn thầy cô ai khi gặp lại bạn bè, thầy cô? cũng như trẻ lại; lá cờ bay như reo. + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các + Các bạn vui vì thấy mình lớn lên bạn học sinh về điều gì? thêm, không còn bé như lớp 1, 2 nữa. + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào + Tiếng trống khai trường gióng giả, báo hiệu năm học mới bắt đầu? hình ảnh các bạn HS vai mang khăn quàng đỏ thắm vào lớp báo hiệu một năm học mới bắt đầu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của nghĩ của mình. các bạn học sinh trong ngày khai trường. 3. Hoạt động luyện tập (8-10p) - Mục tiêu + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
  4. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp sách, lá cờ + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo, bay. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. + Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn. + Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ. + Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè. - GV mời HS khác nhận xét. - 2-3 HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng (3-5p) - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video cảnh một số lễ + GV mở video khai giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng.. + GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video + Trả lời các câu hỏi. có gì khác với lễ khai giảng của trường mình? + Em thích nhất hoạt động nào?
  5. + Em sẽ làm gì khi trở thành một thành viên của nhà trường? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể: biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN ĐỌC SÁCH VỀ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Hiểu được nội dung câu chuyện hoặc bài thơ vừa đọc. Chọn truyện, thơ phù hợp chủ đề Trường học để đọc; Chia sẻ được nội dung câu chuyện, bài thơ vừa đọc trước lớp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lựa chọn câu chuyện, đọc và nắm được nội dung câu chuyện - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được câu chuyện và nội dung câu chuyện với bạn trong nhóm, với cả lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng cho HS thói quen thích đọc sách. - Nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu quý bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG - GV: Truyện, báo về chủ đề Trường học phù với HS lớp 3. - HS: Phiếu đọc sách,bút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động 2-3 phút - Mục tiêu: Ổn định tổ chức; giới thiệu chủ đề đọc sách - Cách tiến hành - Ổn định chỗ ngồi - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết - HS lắng nghe. học: Hôm nay cô cùng các em tham gia hoạt động đọc sách với chủ đề Trường học. Mỗi bạn sẽ chọn cho mình 1 quyển sách đúng chủ đề mà mình yêu thích nhất để đọc, đọc xong các em cần nhớ những nội dung cơ bản để chia sẻ với các bạn và ghi vào phiếu đọc sách. 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1. Trước khi đọc 4-5 phút.
  6. - Mục tiêu: HS biết thực hiện các nội quy thư viện - Cách tiến hành - GV nhắc HS thực hiện các nội quy thư viện: - Khi đọc sách các em cần nhớ những nội quy HS trả lời: nào? (em phải giữ gìn sách cẩn thận, không làm nhàu nát, không vẽ bậy lên sách, trả sách đúng chỗ; Lật từng trang sách nhẹ nhàng,... Mỗi lượt 6-8 em lên chọn sách và - Nhắc học sinh chọn sách phù hợp. về vị trí ngồi đọc. -Yêu cầu mỗi lượt 6-8 em lên chọn sách và về vị trí ngồi đọc. Hoạt động 2. Trong khi đọc: 12- 15 phút - Mục tiêu: HS được trải nghiệm đọc sách, báo - Cách tiến hành - Yêu cầu hs đọc sách cá nhân - HS ngồi đọc sách cá nhân. - GV di chuyển quanh lớp để xem HS có thực sự đọc sách hay không, nhắc nhở thêm (hướng dẫn HS chọn lại sách nếu thấy chưa phù hợp) - GV lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi sự nổ lực của các em. - GV quan sát cách học sinh lật sách, thấy chưa hợp lí hướng dẫn bổ sung cho HS - GV nhận xét chung, tuyên Hoạt động 3. Sau khi đọc: 6 – 7 phút - Mục tiêu: HS biết chia sẻ quyển sách vừa đọc trước lớp - Cách tiến hành - Nhắc học sinh mang sách trở lại ngồi vị trí cả lớp - Mời một số HS chia sẻ quyển sách vừa đọc - Mời một số HS chia sẻ quyển trước lớp: sách vừa đọc trước lớp: + Câu chuyện, bài thơ em vừa đọc có tên là gì? Ví dụ: Em xin giới thiệu với thầy + Câu chuyện có mấy nhân vật? đó là những nhân cô và các bạn: Em vừa đọc quyển vật nào? sách tên là.... gồm .... trang của + Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? nhà xuất bản .... em thích nhất + Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu chuyện, nhân vật ..... vì ......., câu chuyện bài thơ? khuyên em cần ......... +Nội dung câu chuyện, bài thơ em vừa đọc - HS khác nhận xét đánh giá; muốn nói lên điều gì, em học được điều gì qua câu chuyện đó?? GV nhận xét, đánh giá bổ sung. Hoạt động mở rộng 4: 5-6 phút - Mục tiêu: Giúp HS mở rộng kiến thức, phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
  7. - Cách tiến hành - Yêu cầu HS ghi chép vào phiếu đọc sách - HS ghi chép vào phiếu đọc sách. - Chia sẻ theo cặp về phiếu đọc sách. - GV mời HS năng khiếu có thể kể chuyện, đọc - 1- 2 HS thi kể chuyện, đọc thơ thơ hoặc giới thiệu về quyển truyện đó. - HS lần lượt 6-8 em đi trả sách * Củng cố dặn dò: đúng chỗ quy định. - GV nhận xét: + Việc chọn sách +Ý thức giữ gìn sách IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 13 tháng 09 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù *Phát triển năng lực ngôn ngữ - Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Âu Lạc. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. * Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa; ý nghĩa câu ứng dụng 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức rèn luyện viết, rèn tính cẩn thận, tính thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức hoàn thành mọi công việc được giao; có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, bài giảng Power point; học liệu điện tử 2. Học sinh: SGK và vở BT
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động theo bài - HS tham gia hát và vận động hát: Hoa tay theo bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Cách tiến hành 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, - HS quan sát lần 1 qua video. Ă, Â. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ A, Ă, Â. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa - Nhận xét, sửa sai. A, Ă, Â. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Âu Lạc - GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời vua - HS lắng nghe. An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết các triều đại Vua Hùng, gắn liền với câu chuyện xây thành Cổ Loa (còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ được học ở HKII. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: - GV nhận xét, sửa sai. Âu Lạc. * Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ răn dạy chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
  9. Có công mài sắt, có ngày nên kim - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu + Luyện viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Âu Lạc và câu ứng dụng “ Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim.”trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ A, Ă, Â. + Luyện viết tên riêng: Âu Lạc + Luyện viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và học tập cách + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. viết. + Em viết chữ hoa trong những trường hợp nào? - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- ĐẠO ĐỨC EM KHÁM PHÁ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  10. - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc ca. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Quan sát và nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tìm hiểu thêm về Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc Ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3-5 p) - Mục tiêu: Kết nối với bài học - Cách tiến hành - GV giới thiệu một số bức tranh, yêu cầu HS quan - HS quan sát tranh. sát và chọn những hình ảnh về đất nước con người + HS trả lời về những hình ảnh Việt Nam. về đất nước con người Việt Nam. + Tranh 1: Bác Hồ kính yêu + Tranh 2: Múa rối nước. + Tranh 4: Chùa Một Cột. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
  11. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá 12-15p Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu Việt Nam. (Làm việc chung cả lớp) - Mục tiêu: Nhận biết được Quốc hiệu Việt Nam. - Cách tiến hành - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc - cả lớp cùng quan sát tranh và thầm câu chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: đọc nội dung câu chuyện qua + Quốc hiệu của nước ta là gì? tranh để tìm ra Quốc hiệu của đất nước. + Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - GV mời HS tham gia ý kiến về Quốc hiệu của - 3-5 HS trình bày Việt Nam. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Hoạt động 2: Tìm hiểu Quốc kì Việt Nam. (làm việc nhóm 4). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm - Các nhóm thảo luận, trao đổi và 4, quan sát và trả lời câu hỏi: tìm ra Quốc kì Biệt Nam. + Hãy tìm Quốc kì của Việt Nam trong các hình dưới đây. + Hãy mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  12. - Các nhóm trình bày: + Quốc kì Việt Nam: - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Trình bày mô tả Quốc kì vủa nước Việt Nam theo nhận biết của nhóm. - Các nhóm khác khác nhận xét, bổ sung. + HS đọc lại mô tat Quốc kì Việt - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Nam. Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có khung hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh. 3. Hoạt động luyện tập 8-10p Hoạt động 3: Tìm hiểu Quốc ca Việt Nam. (làm cá nhân). - Mục tiêu: + Học sinh biết về bài hát Quốc ca của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Nêu được cảm xúc của mình khi nghe hát Quốc ca. - Cách tiến hành: - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mở bài hát “Tiến Quân ca” cho HS nghe và - HS làm việc cá nhân, lắng nghe trả lời câu hỏi: bài hát và trả lời câu hỏi: + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Do nhạc sĩ + Quốc ca Việt Nam có tên gốc nào sáng tác? là bài hát Tiến quân ca. Do cố + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca Việt nhạc sĩ Văn Cao sáng tác. Nam. + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca Việt Nam: Cảm thấy tự hào khi nghe Quốc ca. - HS trình bày GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: 3-5p - Mục tiêu + Củng cố kiến thức về Quốc hiệu, Quốc kì và Quốc ca Việt Nam.
  13. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt lễ chào cờ và hát Quốc ca. - Cách tiến hành - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua chào - HS chia nhóm và tham gia thực cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào cờ. hành chào cờ. + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và + Lần lượt các nhóm thực hành hát Quốc ca 1 lượt. theo yêu cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và + Các nhóm nhận xét bình chọn hay nhất. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- TOÁN Thầy Sơn dạy ----------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Nhận thức khoa học - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Vẽ, viết hoặc cắt dán hình ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và mối quan hệ trong họ hàng nội, ngoại 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Quan sát tranh để xưng hô đúng về các thành viên trong gia đình - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  14. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất trách nhiệm: Gìn giữ tình cảm gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng Power point; học liệu điện tử 2. Học sinh: SGK và VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : 3-5P - Mục tiêu: Kết nối vào bài học - Cách tiến hành - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là gì? cây nến vàng, mẹ là cây nến - GV Nhận xét, tuyên dương. xanh, con là cây nến hồng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá : 15-17p Hoạt động 1. Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại. (làm việc chung cả lớp) - Mục tiêu: Nêu được các thành viên thuộc họ nội, họ ngoại. - Cách tiến hành - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Cả lớp quan sát tranh và trả lời học sinh quan sát và trình bày kết quả. 2 câu hỏi: + Bạn An và bạn Lan đã cho xem ảnh của những + Bạn An đã cho xem ảnh của ai? ông bà nội chụp cùng với bố và + Kể những người thuộc họ nội của bạn An và chị gái của bố. những người thuộc họ ngoại của bạn Lan? + Bạn Lan đã cho xem ảnh của ông bà ngoại chụp cùng với mẹ và em trai của mẹ. + Người thuộc họ nội của bạn An: ông bà nội, chị gái của bố (o hoặc bá) và Lan, Hoa. + Những người thuộc họ ngoại của bạn Lan: ông, bà, em trai của mẹ và An Bình.
  15. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + Ông bà bố và cá anh, chị, em ruột cùng với các con của họ là những người thuộc họ nội. + Ông bà mẹ và cá anh, chị, em ruột cùng với các con của họ là những người thuộc họ ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - Mục tiêu: Xưng hô đúng các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại - Cách tiến hành - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình bày - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Hãy nói về mối quan hệ giữa những người trong cầu bài và tiến hành thảo luận. hình dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày: . Ai là con trai, ai là con gái của ông bà? . Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà? . Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà? + Bố An là con trai, mẹ Lan là con gái của ông bà. + Mẹ An là con dâu, bố Lan là con rể của ông bà. + An Bình là cháu nội, Lan Hoa là cháu ngoại của ông bà. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động luyện tập 8- 10p Hoạt động 3. Thực hành nêu cách xưng hô của em với những người thuộc họ nội, họ ngoại. (Làm việc nhóm 4) - Mục tiêu: Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại của em. - Cách tiến hành
  16. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao đổi, nêu cách xưng hô của mình với những người thuộc họ nội, họ ngoại. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm trình bày. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày theo cách xưng hô của gia đình, địa phương mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. một số cách xưng hô tuỳ theo địa phương. VD: ở Miền trung vợ của chú gọi là mự (chú mự); ở miền Bắc, vợ của chú lại gọi là thím (chú thím),... 4. Hoạt động vận dụng. 3-5P - Mục tiêu + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành - GV giới thiệu sơ đồ gia đình và họ hàng nội, - HS quan sát sơ đồ. ngoại của bạn An. - Cùng trao đổi với HS về sơ đồ - HS cùng trao đổi về sơ đồ. + GV yêu cầu HS về nhà dựa vào sơ đồ gợi ý này - Về nhà tự làm sơ đồ theo mẫu để vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU:
  17. TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 gồm các dạng cơ bản về tính nhẩm, tính viết. - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Làm được các bài tập 1,2,3 trong sgk. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, tham gia trò chơi; trình bày kết quả học tập trước lớp 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhóm, cá nhân; hoàn thành tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, Ti vi; học liệu điện tử 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3-5 phút - Mục tiêu: Ôn lại một số kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới - Cách tiến hành - Tổ chức trò chơi Đố bạn. GV chiếu lần lượt các - HS tham gia trò chơi câu hỏi. Lớp trưởng điều hành: + Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào? + Số liền trước số 389 là số 388. + Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào? + Số liền sau số 609 là số 610. + Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào? + Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số 405. + Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn? + Số 901 và 899, số 901 lớn hơn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  18. 2. Hoạt động luyện tập (20 -22 phút) - Mục tiêu: Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tính nhẩm, tính viết. - Cách tiến hành Bài 1. Tính nhẩm 8 + 2 = 9 + 5 = 13 – 4 = 10 – 3 = - 1 HS nêu đề bài. 38 + 2 = 19 + 5 = 23 – 4 = 50 – 3 = - HS làm bài cá nhân 98 + 2 = 29 + 5 = 83 – 4 = 100 – 3 = - HS làm việc nhóm 2. - GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài. + HS trình bày vào bảng con. 4 6 37 9 3 + + 63 2 + 5 5 100 67 85 362 3 2 + 4 1 481 7 4 + - 2 843 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng1 nghe, rút12 kinh nghiệm Bài 3. 5 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề + 1 HS1 Đọc đề bài.9 + HS phân7 tích đề:3 Quyển8 sách: 1480 trang. - Yêu cầu HS làm bài vào vở Minh 8đã đọc: 755 trang. Còn lại:....trang? -HS giải vào vở Giải Số trang sách Minh chưa đọc là: - Gọi HS trình bày 148 – 75 = 73 (trang) Đáp số: 73 trang - GV nhận xét tuyên dương, chốt kết quả đúng - Hs lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng: 7 - 8 phút - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số - HS chơi các nhân. liền trước, số liền sau trong phạm vi 100. + Ai nhanh, đúng được khen. + Số liền trước số 655 là số..... + Số liền trước số 655 là số 654
  19. + Số liền sau số 107 là số....... + Số liền sau số 107 là số 108 + Số liền trước số 235 là số..... + Số liền trước số 235 là số234 + Số liền sau số 806 là số....... + Số liền sau số 806 là số 807 + Số liền trước số 923 là số..... + Số liền trước số 923 là số 922 + Số liền sau số 708 là số....... + Số liền sau số 708 là số 709 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Phát triển năng lực ngôn ngữ - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; - Kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. * Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động, tự nhiên, tự tin kể chuyện và kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp: trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: yêu quý và tôn trọng bạn bè - Phẩm chất trách nhiệm: Chia sẻ niềm vui với bạn; lắng nghe, nhận xét, góp ý về nội dung câu chuyện của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng Power point; học liệu điện tử 2. Học sinh: SGK và VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. (3-5p) - Mục tiêu: Làm quen với cách kể chuyện - Cách tiến hành: - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video. trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung, cách kể chuyện có trong dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS video, rút ra những điểm mạnh, trong giờ kể chuyện điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn - GV nhận xét, tuyên dương bị kể chuyện. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá. (25-28p) 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ gợi ý, tìm hiều 5 bước cần làm để có bài nói hay. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. - Cách tiến hành - GV trình chiếu cho HS quan sát về 5 bước cần - HS quan sát 5 bước chuẩn bị làm cho một bài nói - 1-2 HS đọc lại 5 bước - GV hướng dẫn HS nắm từng việc trong các bước - HS lắng nghe GV hướng dẫn. Em cần chú ý thực hiện. 2.2. Học sinh xây dựng câu chuyện của mình theo sơ đồ. - Mục tiêu: Lập được dàn ý cho bài nói: tìm các ý chính, sắp xếp các ý - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội - Học sinh ghi ra giấy nháp các dung theo 5 bước trên. nội dung theo 5 bước trên. - GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về - Một số HS giới thiệu về bản công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo thân, nói về công việc của em đã dàn ý. chuẩn bị đi khai giảng theo dàn - Mời HS khác nhận xét. ý. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu + Kể được một câu chuyện về việc chuẩn bị đi khai giảng. Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. + Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Cách tiến hành 3.1 Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.