Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 3 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)

docx 23 trang Đình Bắc 09/08/2025 280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 3 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_mi_thuat_lop_1_den_lop_5_tuan_3_nam_hoc.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 3 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)

  1. TUẦN III Khối 2 Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022 CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC Bài 2: MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: – Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và chia sẻ cảm nhận. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu đậm, màu nhạt. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác -Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ thông qua các biểu hiện cụ thể như: Biết chuẩn bị và sử dụng giấy màu, hồ dán để xé, dán tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt; trao đổi, chia sẻ trong học tập... 1.3. Phẩm chất -Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm biểu hiện cụ thể như: Chuẩn bị số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học; thẳng thắn nhận xét sản phẩm, câu trả lời của bạn II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, hồ dán
  2. 2.2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, hồ dán, màu vẽ ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. - GV có thể sưu tầm một số bìa sách truyện thiếu nhi do hoạ sĩ Tạ Thúc Bình minh hoạ, như: Tấm Cám, Bánh chưng bánh giầy, Con cóc là cậu ông Trời, Thạch Sanh, Thánh Gióng III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, luyện tập, thực hành, liên hệ thực tế, học tập nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp 3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, bể cá 3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học. * Cách tiến hành: - Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự - Lớp trưởng/tổ trưởng báo cáo chuẩn bị bài học. - HS quan sát tranh và thảo luận với bạn cùng bàn đưa ra đáp - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài: án Sử dụng các màu cơ bản, yêu cầu HS đọc tên các mẫu và gợi mở HS nhận ra màu nào đậm, màu nào nhạt; từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài học 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Từ việc quan sát hình ảnh, HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt * Cách tiến hành: 2.1. HS quan sát, nhận biết: a. Sử dụng hình ảnh trong SGK (Tr.10) -HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát
  3. + Kể tên các hình ảnh và đọc tên các màu có ở - Trao đổi, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi mỗi hình ảnh? + Trong mỗi hình ảnh, màu nào đậm, màu nào - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn/nhóm bạn nhạt? - Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn mỗi hình ảnh và liên hệ với đời sống thực tế (biển có tỉnh thành nào? Quả nho có vị gì, thường trồng ở đâu? Quả bóng chuyền sử dụng như thế nào, góp gì cho sức khỏe ). - Gợi mở HS quan sát, tìm màu đậm, màu nhạt Thảo luận, tìm màu đậm, màu nhạt trên mỗi sản phẩm trên mỗi đồ dùng/đồ vật có trong lớp b. Sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật (Tr.11) - Hình ảnh trong SGK, tr.11 + Hướng dẫn HS quan sát và thảo luận + Nhận xét câu trả lời, ý kiến nhận xét, bổ sung của HS. + Giới thiệu một số thông tin về tác giả, nội dung thể hiện và màu đậm, màu nhạt trên mỗi bức tranh; kết hợp nêu vấn đề, gợi mở HS chỉ ra hình ảnh chính trong mỗi bức tranh. 3. Thực hành,sáng tạo: Mục tiêu: - Tạo được sản phẩm có màu đậm màu nhạt và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. * Cách tiến hành: 3.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu sáng tạo cùng màu đậm, màu nhạt - Giao nhiệm vụ cho HS: quan sát hình SGK - Quan sát (tr.11) và thảo luận, trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm 3 - 4 HS
  4. + Hình các cánh hoa, lá, cành được tạo bằng cách nào? - Trả lời câu hỏi + Hai tờ giấy màu tím và màu vàng, tờ giấy màu nào đậm, màu nào nhạt? (có thể sử dụng giấy màu do Gv, HS chuẩn bị + Tìm hình ảnh, chi tiết giống và khác nhạu ở hai bức tranh? + Trong mỗi bức tranh, hình ảnh hoặc chi tiết nào đậm nhất, nhạt nhất? - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn về cách xé hình cánh hoa, lá, cành hoa và tạo đậm, nhạt trên mỗi bức tranh; - Nhắc HS: Trong thực hành, có thể tạo hình - Nhận xét/bổ sung ảnh yêu thích có màu đậm trên nền màu nhạt hoặc tạo hình ảnh yêu thích có màu nhạt trên nền màu đậm. - Hướng dẫn HS quan sát hình sản phẩm: Quả bưởi, cái ca, hoa hướng dương, dưa hấu trong SGK, tr.12 và yêu cầu Hs chỉ ra hình ảnh/chi tiết đậm, nhạt trên mỗi sản phẩm. - Tóm tắt nội dung (a): Có thể xé dán giấy để tạo các hình ảnh yêu thích như: hoa, quả, đồ vật để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt. Kích thích HS hứng thú với thực hành 3.2 . Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu với HS thời lượng dành cho bài học và nhiệm vụ thực hành của tiết 1, gợi mở nội dung tiết 2 của bài học. - Ngồi theo vị trí nhóm: 4 hs - Bố trí HS theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Thực hành cá nhân - Quan sát, trao đổi cùng bạn trong nhóm
  5. + Sử dụng giấy màu để xé dán tạo hình ảnh yêu thích. + Yêu cầu của sản phẩm: Có màu đậm, màu nhạt + Trong thực hành: quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, hỏi ý tưởng thực hành của bạn và giấy màu đậm, màu nhạt bạn sẽ sử dụng để thể hiện trên sản phẩm - Gợi mở HS: Chọn giấy có màu đậm, màu nhạt khác nhau để riêng và sử dụng để xé, dán. Có thể xé dán hình ảnh bằng giấy màu đậm và dán trên nền giấy màu nhạt; hoặc ngược lại. - Quan sát Hs thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc hướng dẫn HS thực hiện tốt hơn. * Dặn dò: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Khối 5 Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022 CHỦ ĐỀ 2: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (Tiết 1) I. MỤC TIÊU:
  6. - Kiến thức: + HS nhận ra và phân biệt được các hình khối cơ bản. + HS chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc. - Kĩ năng: HS vẽ phác được hình đồ vật bằng các hình khối. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học. - Kĩ năng: HStự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. theo ý thích. - Thái độ:Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình, II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà... - Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: + Tạo hình 3D_Tiếp cận theo chủ đề. + Điêu khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu (5 phút) * Khởi động, kết nối: Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS - Cho HS chơi trò chơi: Bịt mắt đoán đồ vật - 2-4 HS lên tham gia chơi bịt mắt và hình khối cơ bản của đồ vật. sờ đoán tên, khối cơ bản của đồ vật. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - HS lắng nghe, mở bài học B. Hoạt động chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu * Mục tiêu: + HS nêu được tên và đặc điểm của một số hình khối cơ bản theo ý hiểu của mình. + HS nắm được đặc điểm cơ bản của một số hình khối và cách tạo sản phẩm từ các hình khối này. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận - Nêu được tên và đặc điểm của để nêu tên và đặc điểm của các hình khối. một số hình khối cơ bản theo ý hiểu của mình. - Nắm được đặc điểm cơ bản của - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và cho biết một số hình khối và cách tạo sản đồ vậtđó được tạo thành từ những khối phẩm từ các hình khối này. chính nào. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức - Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, thảo luận của hoạt động. để tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm từ các hình khối. - Hoạt động nhóm - Quan sát, thảo luận nhóm, báo - Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các cáo đồ vật, công trình kiến trúc...được tạo nên từ các hình khối.
  8. - GV tóm tắt: - Quan sát, trả lời + Trong cuộc sống có rất nhiều công trình - Quan sát, thảo luận nhóm tìm kiến trúc, đồ vật, sự vật...được tạo nên bởi hiểu về hình khối và cách tạo sản sự liên kết của các hình khối. phẩm từ các hình khối. + Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự - HS liên hệ thực tế, kể theo hiểu liên kết của các hình khối. biếtcủa mình. Hoạt động 2: Cách thực hiện * Mục tiêu: + HS nắm được cách thực hiện tạo hình sản phẩm từ sự liên kết của các hình khối. + HS lựa chọn được nội dung, hình thức và vật liệu để tạo hình sản phẩm liên kết giữa các hình khối với nhau. * Tiến trình của hoạt động: - Gợi ý HS thảo luận lựa chọn nội dung, - Chọn được nội dung, hình thức hình thức, vật liệu để tạo hình sản phẩm từ và vật liệu để tạo hình sản phẩm sự liên kết của các hình khối. liên kết giữa các hình khối với nhau. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.4 và 2.5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm. - Nắm được cách thực hiện tạo hình sản phẩm từ sự liên kết của - GV tóm tắt cách làm: các hình khối. + Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức + Tạo các khối chính từ các vật liệu. của hoạt động. + Liên kết các khối chính tạo dáng sản phẩm. - Thảo luận, tìm ra cách thực + Thêm chi tiết trang trí hoàn thiện sản hiện phẩm. Hoạt động 3: Thực hành sáng tạo. * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được bài tập.
  9. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này * Tổ chức cho HS thực hành Thực hành theo N4 Yêu cầu HS tạo một sản phẩm yêu thích + Thảo luận bằng cách liên kết các vỏ hộp + Nêu hình thức thực hành - GV : Bao quát lớp - HS thực hành * Dặn dò: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Khối 4 Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022 CHỦ ĐỀ 2: CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: + HS nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật. + HS thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. + HS vẽ và vẽ được con vật. + HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. * Có cơ hội hình thành và phát triển: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực quan sát.
  10. II. CHUẨN BỊ: * Giáo viên: - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm các con vật phù hợp nội dung chủ đề. * Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Màu, giấy, bìa, kéo, hồ dán, đất nặn, vỏ hộp, đá, sỏi, dây thép... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_Xây dựng cốt truyện_Tiếp cận theo chủ đề_ Tạo hình 3D_Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu (5 phút) * Khởi động, kết nối: Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS - Cho lớp hát đồng ca một bài hát về con - HS hát vật. - Giới thiệu chủ đề. - HS lắng nghe, mở bài học - GV dẫn dắt vào bài mới* GV liên hệ giới thiệu bài học. B. Hoạt động chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu * Mục tiêu:
  11. + HS tìm hiểu, nhận biết được các con vật sống ở các môi trường khác nhau có đặc điểm riêng về hình dáng với các hoạt động khác nhau. + HS biết được một số chất liệu và hình thức thể hiện các sản phẩm về con vật. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Tìm hiểu, nhận biết được các con vật sống ở các môi trường - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, hướng dẫn khác nhau có đặc điểm riêng về HS thảo luận thông qua các câu hỏi gợi mở. hình dáng với các hoạt động khác - GV tóm tắt: nhau. + Các con vật sống ở các môi trường khác - Biết được chất liệu và hình thức nhau. Mỗi loài vật có đặc điểm riêng về thể hiện các sản phẩm về con vật. hình dáng với các hoạt động khác nhau. Khi - Tập trung, ghi nhớ kiến thức tạo hình các con vật cần lưu ý tới những đặc của hoạt động. điểm đó. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2, thảo luận tìm hiểu chất liệu và hình thức thể hiện các - Quan sát, thảo luận, báo cáo sản phẩm về con vật. - GV tóm tắt: - Ghi nhớ + Mỗi con vật có đặc điểm về môi trường - Như trên cạn, dưới nước, trong sống, hình dáng, hoạt động...khác nhau. rừng, trong gia đình hay trang + Có nhiều hình thức tạo hình sản phẩm con trại... vật với các chất liệu khác nhau. - HS quan sát, thấy được hình thức thể hiện và chất liệu sử dụng. - Ghi nhớ - Rất phong phú và đa dạng Hoạt động 2: Cách thực hiện * Mục tiêu: + HS chọn được con vật mình thích và cách thực hiện sản phẩm đẹp.
  12. + HS nắm được cách vẽ, xé dán, nặn hoặc tạo hình con vật từ vật liệu tìm được. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS lựa chọn con vật và hình thức - Có thể vẽ, xé dán, nặn, tạo hình thể hiện thông qua 1 số câu hỏi gợi mở. từ vỏ hộp, dây kim loại - GV minh họa cách vẽ, xé dán con vật: - Chọn được con vật mình thích và cách thực hiện sản phẩm đẹp. + Vẽ, xé dán con vật tạo kho hình ảnh. - Nắm được cách vẽ, xé dán, nặn + Sắp xếp con vật vào giấy khổ to. hoặc tạo hình con vật từ vật liệu + Vẽ, xé dán thêm các hình ảnh phụ. tìm được. - GV minh họa cách nặn con vật: - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động. + C1: Nặn rời từng bộ phận rồi ghép lại. - Chọn con vật yêu thích nhất và + C2: Từ 1 thỏi đất vuốt, nặn thành con vật, cách thể hiện con vật đó. sau đó thêm các chi tiết phụ. - Quan sát - Cách tạo hình từ vật liệu tìm được: - Cân đối, vừa phải + Tạo khối chính của con vật từ các vật liệu tìm được. - Cho sinh động hơn + Ghép nối các khối chính và tạo thêm chi - Quan sát, tiếp thu tiết phụ. - Tạo dáng theo ý thích, đẹp + Vẽ, xé dán thêm các chi tiết trang trí để - Quan sát, tiếp thu cách làm sản hoàn thiện sản phẩm. phẩm - Vỏ hộp, dây thép... - Cho rõ đặc điểm con vật - Cây cối, hoa cỏ... - HĐ cá nhân Hoạt động 3: Thực hành sáng tạo. * Mục tiêu:
  13. + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được bài tập. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này * Tổ chức cho HS thực hành - Yêu cầu HS thảo luận và lựa chọn một + Thảo luận trong ba cách để tạo sp con vật + Nêu hình thức thực hành - GV : Bao quát lớp - HS thực hành * Dặn dò: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Khối 1 Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 2: MÀU SẮC QUANH EM ( tiết 2) I. MỤC TIÊU 1.1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích. - Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống. 1.2. Năng lực đặc thù khác
  14. - Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận. - Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác nhau. - Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụng công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động. 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực . , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc. - Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận. - Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, của bạn. - Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú. 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng. - Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu. III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu 1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở, tích hợp. 2.Kĩ thuật dạy học: Bể cá, động não. 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. Các hoạt động dạy học chủyếu.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung. - Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 13 SGK . HS quan sát. - Cho HS trả lời một số câu hỏi: HS vận dụng hiểu biết suy + Em nhìn thấy gì trong tranh? đoán, trả lời. HS khác nhận + Các màu sắc có trên tín hiệu đèn? xét bổ sung. + Lần lượt các hình người bên dưới đang làm gì? Xanh, đỏ, vàng + Em hãy tìm các hình ảnh bên dưới phù hợp với Đứng, đi, dừng lại tín hiệu đèn giao thông? Hs suy nghĩ trả lời + Khi tín hiệu đèn giao thông có màu đỏ, chúng ta phải làm gì? Dừng lại + Khi tín hiệu đèn giao thông có màu vàng, chúng ta phải làm gì? Đi chậm và dừng lại + Khi tín hiệu đèn giao thông có màu xanh, chúng ta phải làm gì? Đi qua - GV chốt lại: + Màu sắc để làm đẹp hơn cho cuộc sống. HS lắng nghe. + Liên hệ màu sắc để nhận biết tín hiệu giao thông. Hoạt động 3: Tổng kết bài học. - GV chốt lại: + Màu sắc có ở xung quanh ta. HS lắng nghe. + Một số loại màu vẽ thông dụng. HS kể ra + Những đồ dùng vẽ màu, vật liệu môn mĩ thuật có màu. Tên gọi một số màu sắc quen thuộc.
  16. + Những ý nghĩa cơ bản ban đầu của màu sắc trong môn Mĩ thuật và trong cuộc sống. - Cho HS chơi trò chơi đèn giao thông HS thực hiện. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập HS lắng nghe – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 3 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 3, trang 14 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Khối 3 Thứ Năm ngày 29 tháng 9 năm 2022 BÀI 2: SÁNG TẠO VỚI VẬT LIỆU CÓ MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (2 tiết) (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Nêu được màu đậm, màu nhạt ở vật liệu sẵn có và cách tạo sản phẩm thủ công bằng cách cắt, đan, dán giấy hoặc bìa giấy – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chỉ ra được màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định độ dài, rộng của các nan giấy, khổ giấy dùng làm nan đan, khung tranh để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt... 3. Phẩm chất
  17. Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện: Có ý thức sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp với bài học; yêu thích, tôn trọng những sản phẩm thủ công do bạn bè và người khác tạo ra; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: Vật liệu sẵn có có màu đậm, màu nhạt, màu, bút chì, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết – Nhận biết: Màu đậm, đậm vừa, nhạt qua các thẻ màu và một số vật liệu sẵn 1 có. – Thực hành: Sử dụng vật liệu có màu đậm, màu nhạt để tạo sản phẩm bằng cách đan nong mốt Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Sử dụng vật liệu có màu đậm, màu nhạt để tạo sản phẩm khung tranh, ảnh bằng cách cắt, dán, ghép... HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) – Sử dụng bảng màu (vòng tròn màu sắc) gồm các màu cơ - Quan sát, trao đổi, chia bản và thứ cấp (hoặc chỉ 3 màu thứ cấp). sẻ - Kích thích HS giới thiệu màu thứ cấp, màu cơ bản và gợi - Nhận xét, bổ sung trả mở nội dung bài học. lời, chia sẻ của bạn. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) 1.1. Trò chơi: Tìm màu dậm, màu nhạt (tr.9, sgk): - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. nhóm, thực hiện trò chơi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Báo cáo kết quả; Nhận - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. xét kết quả của nhóm - Gợi nhắc HS: Màu sắc có màu đậm, màu nhạt bạn. - Nghe GV đánh giá kết quả 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.10, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2, 3 và trao đổi, trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi trong trong Sgk. Sgk theo cảm nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Nhận xét, bổ sung câu - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm thủ công: tên, vật liệu, màu trả lời của bạn. đậm, màu nhạt và công dụng. - Chia sẻ, lắng nghe - Gợi mở Hs quan sát, giới thiệu vật liệu sẵn màu đậm, màu nhạt có trong lớp (hoặc trong đời sống).
  18. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm/có trong lớp và được tạo nên từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt. - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK, tr.6. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 16 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo sản phẩm từ cách đan nong mốt - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo sản phẩm khung tranh, ảnh 2.1. Hướng dãn HS cách tạo sản phẩm có màu đậm, màu - Quan sát, trao đổi nhạt bằng cách đan nong mốt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, màu - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu nhạt của giấy và giới màu đậm, màu nhạt của giấy màu và cách đan. thiệu cách đan theo cảm - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) nhận. - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu - Nhận xét trả lời của bạn clip): và bổ sung + Chuẩn bị giấy màu/bìa giấy có màu đậm, màu nhạt; - Quan sát, lắng nghe Gv + Các thao tác (bước) thực hành hướng dẫn thực hành. - Giới thiệu một số cách tạo hình ảnh theo ý thích (quả, lá cây, hình tròn, hình trái tim, con vật ) và sử dụng cách đan nong mốt để tạo sản phẩm. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu nhạt, hình dạng của mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; nhận + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy, giấy báo có màu đậm, xét, bổ sung câu trả lời màu nhạt để tạo nan đan và đan tạo sản phẩm theo ý thích. của bạn Gợi mở HS: Có thể cắt giấy tạo hình ảnh theo ý thích như: - Lắng nghe, quan sát hình tròn, hình tam giác ; quả táo, quả cam, trái tim, lá cây, thầy/cô thị phạm, hướng con vật, và cắt các nan giấy có màu đạm, màu nhạt để đan dẫn tạo sản phẩm. - Có thể nêu câu hỏi, ý + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học kiến hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ
  19. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Sử dụng hình 1, 2 và gợi mở HS nhận ra: những ứng dụng - Quan sát, trao đổi, chia của sản phẩm vào đời sống. sẻ theo cảm nhận - Sử dụng hình 3, gợi mở và giới thiệu đến HS cách đan khác - Lắng nghe thầy cô - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo khung tranh ảnh. hướng dẫn học tiết 2 của - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm đan nong mốt để có thể cho bài học sản phẩm vào khung tranh ảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................... Luyện Mĩ thuật (Lớp 2) Thứ Sáu ngày 30 tháng 9 năm 2022 CHỦ ĐỀ: VUI CHƠI VỚI MÀU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Học sinh nhận ra và nêu được màu sắc của các sự vật xung quanh - Nhận biết được 3 màu chính: đỏ’ vàng, lam - Biết cách sử dụng màu sắc để vẽ theo ý thích - Giới thiệu và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn Có cơ hội hình thành và phát triển: +Năng lực chung và năng lực đặc thù khác:Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, âm nhạc, khoa học
  20. (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) được biểu hiện như: Chọn màu cơ bản yêu thích để vẽ hình ảnh trên sản phẩm, Trao đổi, chia sẻ trong học tập .. + Phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, đức tính chăm chỉ, trung thực, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống . II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN: 2.1. Học sinh: Màu, giấy vẽ 2.2. Giáo viên: hình ảnh thiên nhiên có màu sắc đẹp, các bài vẽ của học sinh,hình hướng dẫn cách vẽ III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 1.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, luyện tập 1.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp, sơ đồ tư duy 1.3. Hình thức dạy học: Làm việc cá nhân. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học. * Cách tiến hành: - - I - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi -HS tham gia chơi tìm đoán màu màu từ chữ cái - M -Màu gì có chữ Đ ‘ màu đỏ” tương tự chữ cV, X . -HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài học 2.Khám phá: M Mục tiêu:- Học sinh nhận ra và nêu được màu sắc của các sự vật xung quanh