Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 5 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)

docx 21 trang Đình Bắc 09/08/2025 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 5 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_mi_thuat_lop_1_den_lop_5_tuan_5_nam_hoc.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 5 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)

  1. TUẦN 5 Thứ Hai ngày 10 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 2 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT Bài 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù : Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. – Tạo nét bằng hình thức yêu thích và tập vận dụng để tạo sản phẩm cá nhân. – Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn bè. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tực học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) thông qua một số biểu hiện như: Biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có biểu hiện kiểu nét khác nhau và được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây, tre, sắt, thép 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm và sự tôn trọng được biểu hiện như: Chuẩn bị vật liệu, chất liệu để tạo nét, tạo sản phẩm bằng một số hình thức tạo nét khác nhau; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng sự lựa chọn hình thức, chất liệu để thực hành và sản phẩm tạo được của bạn... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bông tăm, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, khăn lau/vải mềm, 2.2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ; bông tăm, màu goat/màu nước, kéo, bút chì ; hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. GV chuẩn bị và nhắc HS chuẩn bị khăn mặt cũ hoặc vải (mềm) tận dụng từ quần, áo cũ để làm khăn lau tay, lau đồ dùng, công cụ trong thực hành. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế 3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp 3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  2. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3 phút) Mục tiêu:Tạo không khí học tập vui vẻ thoải mái - Tổ chức HS chơi trò chơi: Thử tài của bạn - Hai đội chơi + Hình thức chơi: Tiếp sức + Chuẩn bị: Trên bảng dán hai tờ giấy trắng - Những Hs không tham gia chơi cổ vũ (tương ứng hai đội chơi), khổ giấy A3 (hoặc A4, hai đội chơi có thể sử dụng giấy một mặt). Mỗi đội chơi gồm 5 thành viên, mỗi thành viên được nhận một bút viết bảng hoặc một bút màu dạ (màu sắc tùy thích). + Cách chơi: Khi có hiệu lệnh chơi, lần lượt mỗi thành viên lên vẽ một kiểu nét đã biết/theo ý thích - Đánh giá kết quả + Thời gian chơi: 2 phút + Đánh giá kết quả: Số lượng nét/số kiểu nét - Giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9 phút) Mục tiêu: Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. a. Nhận biết một số hình thức tạo nét – Tổ chức HS quan sát hình: 1, 2, 3 (tr.15) – Quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận; Trả lời câu hỏi – Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trong SGK. – Nhận xét hoặc bổ sung ý kiến của các – Gợi mở HS: Nét được tạo nên từ vật liệu gì? bạn đã chia sẻ Bằng cách nào?... – Nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu một số hình thức tạo nét b. Nhận biết kiểu nét trên một số sản phẩm hữu ích trong đời sống ‒ Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh tr.16 và yêu – Quan sát, cầu: Thảo luận; Trả lời câu hỏi trong SGK – Thảo luận nhóm 4 – Nhận xét câu trả lời, ý kiến bổ sung của HS; – Đại diện nhóm trình bày. giới thiệu thêm thông tin về mỗi hình ảnh, và – Nhận xét trả lời của nhóm bạn, có thể những chi tiết tương ứng với một số kiểu nét; kết bổ sung. hợp liên hệ yếu tố vùng miền và bồi dưỡng lòng – Lắng nghe nhân ái, sự cảm thông, chia sẻ ở HS với các bạn – Suy nghĩ, nhớ về hình ảnh cái cầu/ô vùng khó khăn cửa sổ đã biết – Gợi mở HS giới thiệu chiếc cầu hoặc ô cửa sổ – Trả lời câu hỏi trong cuộc sống và nêu chi tiết giống kiểu nét cụ thể.
  3. – Giới thiệu hình ảnh về nhà trường, gợi mở HS: Nêu chi tiết giống một số kiểu nét và chất liệu tạo nên chi tiết đó. – Nhận xét, khích lệ nội dung trả lời của HS và tóm tắt nội dung HĐ1. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 16’) Mục tiêu: Tạo nét bằng hình thức yêu thích và tập vận dụng để tạo sản phẩm cá nhân. a. Hướng dẫn HS cách tạo nét – Tổ chức HS quan sát hình trong SGK, tr.16, 17 – Quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận, nêu cách tạo nét – Thảo luận nhóm 4 và trình bày. theo cảm nhận – Lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả – Tóm tắt nội dung trả lời, ý kiến nhận xét, bổ lời của nhóm bạn sung của HS. – Quan sát GV hướng dẫn. – Thị phạm minh họa, hướng dẫn cách tạo nét, – Một số HS phối hợp với GV kết hợp giải thích, tương tác với HS: + Tạo nét từ đất nặn + Tạo nét từ bìa giấy và màu goat (hoặc màu nước) + Tạo nét từ cắt giấy màu – Tóm tắt nội dung hướng dẫn, kết hơp giới thiệu một số sản phẩm sáng tạo từ mỗi cách tạo nét. - Kích thích HS tâm thế thực hành tạo nét – Tổ chức trò chơi: “TÔI CẦN” – Thực hiện theo nội dung trò chơi + Nội dung: Hs giới thiệu những đồ dùng để thực hành. + Cách chơi: Quản trò nêu khẩu lệnh; các bạn trong lớp hưởng ứng, thực hiện. – Kết thúc trò chơi, Gv nhận xét và khích lệ HS sẵn sàng thực hành. b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ – Nhắc HS về nhiệm vụ chính của tiết 1 và gợi – Chọn hình thức thực hành và di mở nội dung tiết 2 của bài học. chuyển đến vị trí các nhóm theo sở – Giới thiệu vị trí các nhóm tương ứng với các thích: hình thức tạo nét và cho phép HS được chọn hình + N.1: Tạo nét từ đất nặn thức tạo nét theo ý thích + N.2: Tạo nét từ bìa giấy và màu – Giao nhiệm vụ cho HS: goat/màu nước + N.3: Tạo nét bằng cắt giấy
  4. + Tạo sản phẩm cá nhân bằng hình thức tạo nét – Chia sẻ ý tưởng thực hành. yêu thích – Thực hành cá nhân, thảo luận cùng + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, nêu ý bạn trong nhóm. kiến. . VD: Bạn sẽ chọn màu nào để tạo nét và tạo sản phẩm gì? Bạn tạo được kiểu nét nào; chia sẻ với bạn về lựa chọn – Gợi nhắc HS quan sát hình một số sản phẩm màu sắc, tên sản phẩm của trang 18, SGK và có thể tham khảo để thực hành mình . theo ý thích. – Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn/hỗ trợ; gợi mở HS chia sẻ liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận (5’) Mục tiêu:Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn bè. – Nhắc HS thu dọn đồ dùng, vật liệu; lau tay và – Thu dọn đồ dùng, công cụ bàn/ghế, công cụ... – Trưng bày sản phẩm, quan sát và trao – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm tại nhóm và đổi di chuyển đến các nhóm để quan sát và nhận xét, - Các nhóm lựa chọn 2-3 sản phẩm trao đổi trưng bày trên bảng và giới thiệu: Tên – Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận sản phẩm; Kiểu nét; Cách tạo sản phẩm – Yêu cầu các nhóm chọn sản phẩm yêu thích để trưng bày trên bảng và giới thiệu – Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (2’) Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe – Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm - Có thể chia sẻ suy nghĩ , ý tưởng. – Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tiết 2 của bài học.. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  5. Thứ Hai ngày 10 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 5 Chủ đề 2 : SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - Tạo được hình khối ba chiều từ đồ vật dễ tìm và liên kết chúng thành các đồ vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông, theo ý thích. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất 2.1 Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton, vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. 2.2. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình ảnh về các đồ vật, con vật, ngôi nhà... - Những sản phẩm tạo hình của HS nếu có. 2.Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá... *. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: + Tạo hình 3D_Tiếp cận theo chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động (Khoảng 5p) - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT cho tiết học. - Gv yêu cầu hs nhắc lại + Em hãy nêu cách thực hiện tạo hình sản - Trình bày phẩm? - Hs trả lời, học sinh khác nhận xét - Gv nhận xét và bổ sung II. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Thực hành (Khoảng 20p) * Mục tiêu: - Liên kết các đồ vật để tạo sản phẩm nhóm theo ý thích. - Hoạt động nhóm: - Thực hành nhóm + Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về sản phẩm.
  7. + Lựa chọn các sản phẩm trong nhóm để - Kết nối các sản phẩm cá nhân thành tạo kho hình ảnh. sản phẩm tập thể, tạo không gian và có chủ đề rõ ràng thì càng tốt. sắc - Thực hiện + Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp thành một bố cục và thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm của nhóm. - GV quan sát, khuyến khích HS làm bài. Hoạt động 2. Trưng bày đánh giá sản phẩm (6p) * Mục tiêu:- HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét . - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Tự giới thiệu về bài của mình, HS khác đặt câu hỏi chia sẻ, học tập lẫn - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm nhau... của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. + Em đã tạo hình được sản phẩm thời trang gì? Sản phẩm đó đặc trưng - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu cho vùng miền nào? Được sử dụng kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: vào dịp nào, mùa nào? + Em đã trang trí cho sản phẩm thời trang của mình như thế nào? + Em đã dùng những chất liệu gì để sáng tạo sản phẩm? + Em có nhận xét gì về sản phẩm của các bạn trong lớp? - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức bài học. - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng (khoảng 4p)
  8. * Đánh giá - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở - Lắng nghe, rút kinh nghiệm sau khi nghe nhận xét của GV. - Đánh dấu tích vào vở của mình - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. - Phát huy * Vận dụng trải nghiệm: -- Gợi ý HS tạo hình trang phục cho mình và bạn để sử dụng trong buổi hoạt động - Lắng nghe và về nhà thực hiện theo ngoại khóa. cảm nhận riêng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ... Thứ Ba ngày 11 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 4 Chủ đề 2 : CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: + HS thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. + HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. * Có cơ hội hình thành và phát triển:
  9. HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực quan sát. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 4. - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm các con vật phù hợp nội dung chủ đề. * Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Vỏ hộp, giấy màu kéo, hồ dán, đất nặn, , đá, sỏi, dây thép... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_Xây dựng cốt truyện_Tiếp cận theo chủ đề_ Tạo hình 3D 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu (5 phút) * Khởi động, kết nối: Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS * KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 2 - Trình bày sản phẩm B. Hoạt động chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: Thực hành, sáng tạo * Mục tiêu:
  10. + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được sản phẩm. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu hs nhắc lại cách tạo hình con vật - Hs nhắc lại quy trình từ vỏ hộp - Nhận xét bổ sung - Hoạt động nhóm: - Làm việc nhóm + Yêu cầu HS tạo hình con vật từ vỏ hộp, -Thực hiện kết hợp với các vật liệu khác. -Thực hiện - Gợi ý hs tạo thêm bối cảnh phù hợp - Quan sát hs thực hiện Hoạt động 2: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận * Mục tiêu: + HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, của nhóm bạn. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu hs trưng bày sp - Trưng bày sản phẩm - HS khác tham gia đặt câu hỏi chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau... - Tóm tắt ý kiến của HS - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận tượng và đồ vật trang trí
  11. - Gợi mở HS chia sẻ điều đã biết trong giờ - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học học - Tóm tắt ý kiến của HS - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận C. Hoạt động vận dụng (2 phút) - Hướng dẫn HS quan sát mục Vận dụng và - HS nêu gợi mở HS: Chia sẻ theo cảm nhận về sử - Tìm hiểu về các con vật. dụng sản phẩm, tác phẩm MT vào đời sống hoặc giới thiệu sản phẩm. Có thể sử dụng - Sử dụng các vật liệu tạo ra sản sản phẩm, tác phẩm MT để trang trí và phục phẩm và tác phẩm MT) vụ nhiều hoạt động trong đời sống - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò: chuẩn bị đất nặn để tạo hình con vật (tiết 4) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Ba ngày 11 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 1 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: * Năng lực mĩ thuật -
  12. - Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, chia sẻ cảm nhận trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, ) trong thực hành sáng tạo. 2. Phẩmchất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau: - Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập. - Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên - Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, - Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu - Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế, - Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp, - Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. A. Hoạt động mở đầu * Khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới. Cách thức tiến hành: - Cho cả lớp hát - Cả lớp hát B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thực hành sáng tạo Mục tiêu: - Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. Cách thức tiến hành: Yêu cầu HS nêu lại kiến thức dã học thông qua câu hỏi: Trả lời Chấm xuất hiện ở những đâu? Có thể tao chấm bằng những cách nào? - Nhận xét, kết luận • Tổ chức thực hành: Yêu cầu hs làm tiếp phần thực hành Làm việc cá nhân ở tiết 1. Hướng dẫn hs làm phần vận dụng ở vở thực hành. - Quan sát hs làm bài Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nhận sản phẩm Mục tiêu: - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Cách thức tiến hành: - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. Trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu Thuyết trình về sản phẩm. Gợi ý các được cảm nhận về sản phẩm của mình, HS khác tham gia đặt câu hỏi chia sẻ, của bạn. học tập lẫn nhau. - Tự giới thiệu về bài của mình theo nội - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu dung câu hỏi: kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết Em tạo sản phẩm gì? trình Em tạo chấm bằng cách nào?
  14. Chấm trên sản phẩm em tạo có một màu hay nhiều màu? Các chấm có kích thước bằng nhau hay khác nhau? Nhận xét, kết luận - Lắng nghe Hoạt động 3: Tổng kết bài học – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Tư ngày 12 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 3 BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT (Tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
  15. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học như: Trao đổi, chia sẻ; lựa chọn hình ảnh, màu sắc khác biệt với hình ảnh ở xung quanh để tạo nổi bật cho sản phẩm; quan sát phát hiện hình ảnh nổi bật có thể có trong thiên nhiên, cuộc sống, trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật... 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; yêu thích, tôn trọng cách tạo hình ảnh nổi bật tâm trên sản phẩm mĩ thuật của bạn và sáng tạo của người khác; Giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành, II. CHUẨN BỊ CỦA GV và HS: Màu, giấy màu, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu (5 phút) * Khởi động, kết nối: Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS - Cho lớp hát - HS hát - Giới thiệu chủ đề. - GV dẫn dắt vào bài mới* GV liên hệ giới - HS lắng nghe, mở bài học thiệu bài học. B. Hoạt động chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết * Mục tiêu: - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. * Tiến trình của hoạt động: Sử dụng hình ảnh tr.14, sgk: - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi: - Quan sát, thảo luận + Nêu các bước tạo SP? - Trả lời câu hỏi. + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? Màu sắc của hình ảnh, chi tiết nổi bật? Hình ảnh đó ở vị trí nào trên SP?
  16. - Vận dụng đánh giá - Nhận xét, bổ sung trả lời của - Hướng dẫn HS các bước hoặc một số thao tác bạn. thực hành (trực tiếp/trìnhchiếu). - Gợi mở HS: các chi tiết nổi bật có thể: Mỏ, mào, chân, dùng màu tươi sáng Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo * Mục tiêu: - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. * Tiến trình của hoạt động: . Cách thực hành 2.2.1. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề con vật (tr.15, sgk). - Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm - Quan sát, trao đổi vụ: - Trả lời câu hỏi + Nêu các bước tạo SP? - Nhận xét trả lời của bạn và bổ + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? sung – Vận dụng đánh giá - Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác - Quan sát, lắng nghe Gv hướng chính (hoặc trình chiếu). dẫn thực hành. – Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa to, có màu tươi vào vị trí khoảng giữa bức tranh. - Giới thiệu một số sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS nhận ra chủ đề, hình ảnh nổi bật trên mỗi sản phẩm. 2.2.2. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề hoa, lá (tr.15, Sgk) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm vụ: + Nêu các bước tạo SP? + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? – Vận dụng đánh giá - Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác chính (hoặc trình chiếu). – Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa, lá to và ở vị trí trung tâm, màu sắc Thực hành tạo sản phẩm cá nhân tươi sáng
  17. Thực hành, sáng tạo - Quan sát bạn thực hành. – Bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ: - Chia sẻ, trao đổi với bạn. + Tạo SP cá nhân có hình ảnh nổi bật (mức độ đơn giản). + Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn, như: chọn hình ảnh/chủ đề, cách thực hành, hình ảnh/màu sắc nổi bật, – Gợi mở HS: + Chọn cách thực hành (vẽ, cắt, dán/vẽ màu); nhắc HS sử dụng công cụ an toàn, giữ vệ sinh, + Chọn chủ đề yêu thích, như: cây, nhà, con vật, hoa, quả, – Quan sát HS thực hành, trao đổi; có thể hướng dẫn, giải thích, gợi mở hoặc hỗ trợ HS và vận dụng vào đánh giá Hoạt động 3: Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học - Gợi mở HS có thể vận dụng sản phẩm khung tranh, ảnh đã tạo được ở bài 2 để cho sản phẩm - Lắng nghe vào và trang trí nhà/lớp - Nhắc HS mang SP đến lớp vào tiết học thứ 2 của bài học - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Sáu ngày 14 tháng 10 năm 2022 Luyện mĩ thuật(Lớp 2):
  18. Vận dụng sáng tạo chủ đề: MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (Tiết 1) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: – Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt bằng giấy màu theo ý thích. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và chia sẻ cảm nhận.. * Có cơ hội hình thành và phát triển : Năng lực chung và năng lực đặc thù khác -Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ. Phẩm chất:-Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Giấy màu,vở A4, hồ dán 2.2. Giáo viên:; giấy màu, hồ dán, màu vẽ ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, luyện tập, thực hành, liên hệ thực tế, học tập nhóm, giải quyết vấn đề, vấn đáp 3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, bể cá 3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học. * Cách tiến hành: - Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị - Lớp trưởng/tổ trưởng báo cáo bài học. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Từ việc quan sát hình ảnh, HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt * Cách tiến hành: * HS quan sát, nhận biết: -HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát + Kể tên các hình ảnh có trong tranh. - Trao đổi, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi + Trong mỗi hình ảnh, màu nào đậm, màu nào nhạt? - Nhận xét nội dung trả lời của HS. - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn/nhóm bạn - Gợi mở HS quan sát, tìm màu đậm, màu nhạt trên mỗi đồ dùng học tập của mình. 3. Thực hành,sáng tạo: Mục tiêu: - Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt bằng giấy màu theo ý thích. * Cách tiến hành: - Giao nhiệm vụ cho HS: quan sát lên màn hình - Quan sát thảo luận, trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm 3 - 4 HS + Hình các cánh hoa, lá, cành được tạo bằng cách nào? - Trả lời câu hỏi + Hai tờ giấy màu đỏ và màu vàng, tờ giấy màu nào đậm, màu nào nhạt?
  20. - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn về cách xé hình cánh hoa, lá, cành hoa và tạo đậm, nhạt trên mỗi bức tranh - Nhắc HS: Trong thực hành, có thể tạo hình ảnh yêu thích bằng cách xé dán, có màu đậm trên nền - Ngồi theo vị trí nhóm: 6 -7HS màu nhạt hoặc tạo hình ảnh yêu thích có màu nhạt - Thực hành cá nhân trên nền màu đậm. - Quan sát, trao đổi cùng bạn - GV cho hs xem bài xé dán của hs năm trước để trong nhóm hs học hỏi thêm.. - Tóm tắt nội dung : Có thể xé dán giấy để tạo các hình ảnh yêu thích như: hoa, quả,con người để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt. Kích thích HS hứng thú với thực hành * Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Nhận xét, nêu ý kiến về sản + Trong bức tranh xé dán của em, chi tiết hoặc hình phẩm đang thực hành của ảnh nào có màu đậm, màu nhạt. mình/của bạn + Em hãy kể những hình ảnh mà các bạn trong nhóm của mình đã xé dán được, em thích sản phẩm của bạn nào nhất? vì sao? - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, giới thiệu của HS. Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; nhắc HS bảo quản sản phẩm 4. Hoạt động Vận dụng. Mục tiêu: : HS thực hành việc vận dụng các yếu tố màu đậm nhạt để tạo sản phẩm mĩ thuật. * Cách tiến hành: -GV giới thiệu một số sản phẩm khác nhau giúp hs - HS hoàn thiện sản phẩm ở nhà màu đậm,màu nhạt và nhắc hs:Có thể sử dụng