Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 6 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 6 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_mi_thuat_lop_1_den_lop_5_tuan_6_nam_hoc.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 6 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)
- TUẦN 6 Thứ Hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 2 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT Bài 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhắc lại nội dung tiết 1, tìm hiểu một số sản phẩm được tạo từ các hình thức tạo nét khác nhau – Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn bè. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các kiểu nét và có thể vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tực học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội) thông qua một số biểu hiện như: Biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có biểu hiện kiểu nét khác nhau và được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây, tre, sắt, thép 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm và sự tôn trọng được biểu hiện như: Chuẩn bị vật liệu, chất liệu để tạo nét, tạo sản phẩm bằng một số hình thức tạo nét khác nhau; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng sự lựa chọn hình thức, chất liệu để thực hành và sản phẩm tạo được của bạn... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bông tăm, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, khăn lau/vải mềm, 2.2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ; bông tăm, màu goat/màu nước, kéo, bút chì ; hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. GV chuẩn bị và nhắc HS chuẩn bị khăn mặt cũ hoặc vải (mềm) tận dụng từ quần, áo cũ để làm khăn lau tay, lau đồ dùng, công cụ trong thực hành. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế
- 3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp 3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu tiết học (khoảng 2’) – Kiểm tra sĩ số HS – Tổ trưởng/lớp trưởng báo cáo. – Gợi mở HS: Nhắc lại nội dung tiết 1 và sản – Nhắc lại tiết 1 phẩm đã tạo được. – Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1; Giới thiệu tiết 2 Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu đặc điểm sản phẩm tạo từ các hình thức tạo nét (khoảng 6’) Mục tiêu: Nhắc lại nội dung tiết 1, tìm hiểu một số sản phẩm được tạo từ các hình thức tạo nét khác nhau – Tổ chức HS quan sát hình ảnh các sản – Quan sát. phẩm trong SGK tr.18: Người bạn, hoa, – Thảo luận nhóm: 6 HS. thiên nhiên và giao nhiệm vụ thảo luận: – Thực hiện nhiệm vụ + Giới thiệu hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm sản phẩm? – Nhận xét, tóm lược trả lời của HS; giới + Sản phẩm nào có nhiều hình thức thiệu rõ hơn nội dung, hình thức tạo nét ở tạo nét? mỗi sản phẩm. Gợi nhắc HS: Có thể vận dụng một hình thức hoặc kết hợp các hình thức tạo nét để tạo sản phẩm theo ý thích; có thể tham khảo thêm sản phẩm trong vở THMT và mục vận dụng. – Gợi mở nhóm HS thảo luận nhanh và chia sẻ ý tưởng chọn hình thức thực hành để tạo sản phẩm nhóm. Hoạt động 3. Tổ chức các nhóm HS thực hành (khoảng 17’) Mục tiêu:Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Thực hành tạo sản phẩm nhóm – Bố trí nhóm HS gồm 6-7 thành viên, giao gồm 3 thành viên. nhiệm: – Trao đổi, thảo luận. + Tạo sản phẩm nhóm gồm 3 thành viên. – Quan sát nhóm bạn thực hành và có thể nêu câu hỏi
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Thảo luận nhóm 3-4 thành viên, thống –HS có thể tạo hình: Hoa, quả, đồ nhất chọn nội dung thể hiện và tạo sản phẩm chơi, đồ dùng cá nhân, nhà, cây bằng hình thức tạo nét theo ý thích. và có thể vận dụng một trong hai cách sau: + Cách 1: Các thành viên sử dụng sản phẩm cá nhân ở tiết 1, cùng sắp xếp, bổ sung để tạo sản phẩm nhóm. + Cách 2: Vận dụng một hoặc một số hình thức tạo nét để tạo sản phẩm – Gợi mở nhóm HS chia sẻ ý tưởng thực hành, tạo sản phẩm – Nhắc các nhóm HS: Quan sát nhóm bạn thực hành, có thể học hỏi thêm từ nhóm bạn hoặc đặt câu hỏi, chia sẻ về ý tưởng của nhóm mình. – Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn hoặc hỗ trợ Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận (khoảng 7’) – Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, quan – Trưng bày, quan sát, trao đổi, giới sát sản phẩm và trao đổi thiệu, chia sẻ cảm nhận. – Gợi mở các nhóm HS nhận xét sản phẩm và chia sẻ cảm nhận – Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận – Nhắc HS bảo quản sản phẩm và thu dọn đồ dùng, vệ sinh bàn, ghế. Hoạt động 5. Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 4 (khoảng 3’) – Nhắc nội dung chính của bài học. – Lắng nghe – Nhận xét kết quả học tập, kết hợp bồi – Chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm dưỡng phẩm chất cho HS. – Có thể chia sẻ mong muốn tạo – Hướng dẫn HS quan sát mục Vận dụng và thêm sản phẩm. gợi mở HS: + Có thể tạo thêm sản phẩm theo ý thích (sản phẩm in hoa, chú mèo của em ) + Liên hệ sử dụng sản phẩm vào cuộc sống (sản phẩm Hoa hồng ). – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4.
- V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 5 Chủ đề 3 : ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. Phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 5. Sản phẩm của HS. - Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 5. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính * Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ theo nhạc. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động (Khoảng 5p) - Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các - 2-4 HS lên tham gia ghi tên nhanh màu lên bảng. các màu lên bảng. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học II. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1. Quan sát, nhận xét (Khoảng 12p) * Mục tiêu: - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Vẽ theo nhạc: + Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc: - Giấy khổ to . Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt bàn. - Có thể vẽ vài màu cùng một lúc . Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự từ các màu nhạt đến đậm. . Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc - Thân người vận động, lắc lư theo và vẽ. nhịp điệu của âm nhạc. - Thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo nhạc: + Hướng dẫn HS: . Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của - Thực hiện nhóm lên tường, bảng, giá vẽ. . Sử dụng khung giấy hình chữ nhật để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên bức - Lắng nghe, thực hiện tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra hình ảnh có ý nghĩa. . Tìm ra các phần màu có hòa sắc nóng_lạnh, tương phản, đậm nhạt trong bức tranh. - Thực hiện theo cảm nhận riêng . Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng được từ bức tranh. - Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức tranh vẽ theo nhạc. - Theo cảm nhận riêng
- + Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo luận - Thấy được vẻ đẹp của tranh cũng nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, bưu như sản phẩm. thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở. - Quan sát, thảo luận tìm hiểu cách - GV tóm tắt: làm + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa. + Từ những bức tranh đầy màu sắc, có thể - Lắng nghe, ghi nhớ tưởng tượng ra những hình ảnh phong phú và đa dạng. - Màu sắc trong bức tranh là các hòa sắc nóng lạnh, đậm nhạt, sáng tối... + Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể sáng tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp. - Và mang nhiều ý nghĩa - Như bìa sách, truyện, thơ, bưu thiếp, bìa lịch... Hoạt động 2. Cách thực hiện (Khoảng 8p) * Mục tiêu: -HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận - Quan sát, thảo luận tìm ra cách làm nhóm tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ bài. bức tranh vẽ theo nhạc. - GV tóm tắt: + Nội dung phần chữ phải phù hợp với - Ghi nhớ các hình ảnh mà em tưởng tượng được từ bức tranh vẽ theo nhạc. - Có thể vẽ thêm các đường nét và màu sắc để làm rõ ý tưởng. + Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, - Tên sách thường có cỡ chữ lớn nhất, ngang, ở trên, dưới, bên phải, trái hay ở sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất giữa bìa sách, bưu thiếp.
- - Cho HS xem một số sản phẩm ở hình bản và các nội dung khác. Màu sắc 3.5 để các em có thêm ý tưởng tạo hình của chữ phải nổi bật. sản phẩm. - Quan sát, học tập Hoạt động 3. Thực hành (Khoảng 8p) * Mục tiêu: - Bước đầu thể hiện được sản phẩm bằng hình thức vẽ theo nhạc - Hoạt động cá nhân: - Thực hành cá nhân + Gợi ý HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị - Tạo hình từ các khối mình có và để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã thêm chi tiết để thành vật mới... chọn Hoạt động 4. Tổng kết tiết học (khoảng 3p) *Mục tiêu:HS nêu được nội dung chính của tiết học. * Đánh giá - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. - Hs nêu - Nhận xét giờ học. - Đánh giá giờ học, động viên HS. - Lắng nhe * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề này. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Thứ Ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 4 Chủ đề 2 : CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: + HS thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. + HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. * Có cơ hội hình thành và phát triển: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực quan sát. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 4. - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm các con vật phù hợp nội dung chủ đề. * Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Vỏ hộp, giấy màu kéo, hồ dán, đất nặn, , đá, sỏi, dây thép... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_Xây dựng cốt truyện_Tiếp cận theo chủ đề_ Tạo hình 3D 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- A. Hoạt động mở đầu (5 phút) * Khởi động, kết nối: Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS * KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT - Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 3 - Trình bày sản phẩm B. Hoạt động chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: Thực hành, sáng tạo * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. + HS hoàn thành được sản phẩm. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu hs nhắc lại cách tạo hình con vật - Hs nhắc lại quy trình từ đất nặn - Nhận xét bổ sung - Hoạt động nhóm: + Yêu cầu HS tạo hình con vật từ đất nặn - Làm việc nhóm - Gợi ý hs tạo thêm bối cảnh phù hợp -Thực hiện - Quan sát hs thực hiện Hoạt động 2: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận * Mục tiêu: + HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, của nhóm bạn. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này.
- * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu hs trưng bày sp theo nhóm - Trưng bày sản phẩm nhóm mình - HS khác tham gia đặt câu hỏi chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau... - Tóm tắt ý kiến của HS - Nhận xét kết quả thực hành - Lắng nghe * Dặn dò: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 1 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: Năng lực mĩ thuật - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ:thông qua trao đổi, thảo luận theo chủ đề. - Năng lực thể chất: thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay. 2. Phẩmchất - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phảm chất như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: -Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. - Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo đúng cảm nhận của mình. - Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. II. CHUẨN BỊ: 1/ Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây,
- 2/ Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. - Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét cong. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH - Phương pháp dạy học: Pháp vấn/ đặt câu hỏi, nêu và giải quyết vần đề, trò chơi, thực hành, gợi mở, - Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, - Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu (5 phút) * Khởi động, kết nối: Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS - Cho lớp hát bài : Ở trường cô dạy em thế - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới* GV liên hệ giới thiệu bài học. - HS lắng nghe, mở bài học B. Hoạt động tìm hiểu, khám phá những điều mới mẻ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết * Mục tiêu: - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. * Tiến trình của hoạt động:
- - Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh trong bài học (phần quan sát- nhận biết) theo dạng phát vấn/ hỏi- đáp: HS trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. + Nét cong trong hình ở chỗ nào? + Em có nhìn thấy những nét cong khác không? + Ai có thể chỉ ra một vài nét thẳng ? + Xung quanh em có nét thẳng không? Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo. * Mục tiêu: Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. * Tiến trình của hoạt động: 2.1 Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo. - Cho HS quan sát các hình trang 21 Quan sát hình ảnh SGK, trang + Em thấy hình vẽ gì? 21. + Hình đó được tạo bằng nét thẳng hay nét Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV. cong? - Tổ chức HS trao đổi và phát biểu về cách Nét thẳng, nét cong vẽ các hình bằng nét thẳng, nét cong đơn giản. HS phát biểu. - Hướng dẫn HS cách cầm bút, cách vẽ được đường thẳng không dùng thước kẻ; cách vẽ nhiều nét phác để có một đường như ý muốn. HS quan sát GV làm mẫu. - Gợi mở HS tạo hình sản phẩm với que thẳng. 2.2 Thực hành, sáng tạo – Yêu cầu hs mở vở thực hành trang 10, dùng bút màu vẽ nét thẳng và nét cong – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS Thực hành theo yêu cầu thực hành.
- – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. Hoạt động 3: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng Nhắc nội dung chính của bài học. – Nhận xét kết quả học tập – Lắng nghe – Hướng dẫn HS quan sát mục Vận dụng và – Chia sẻ ý tưởng sử dụng sản gợi mở HS: phẩm + Có thể tạo nét thẳng, nét cong với vật liệu – Có thể chia sẻ mong muốn tạo sẵn có (sợi dây, que kem, ) thêm sản phẩm. + Liên hệ sử dụng sản phẩm vào cuộc sống– * Dặn dò: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tiết 2 V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Tư ngày 19 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 3 BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT (Tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học như: Trao đổi, chia sẻ; lựa chọn hình ảnh, màu sắc khác biệt với hình ảnh ở xung quanh để tạo nổi bật cho sản phẩm; quan sát phát hiện hình ảnh nổi bật có thể có trong thiên nhiên, cuộc sống, trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật... 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; yêu thích, tôn trọng cách tạo hình ảnh nổi bật tâm trên sản phẩm mĩ thuật của bạn và sáng tạo của người khác; Giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành, II. CHUẨN BỊ CỦA GV và HS: Màu, giấy màu, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu (5 phút) * Khởi động, kết nối: Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS - Tạo không khí cho cả lớp với 1 bài hát vui - HS hát tươi B. Hoạt động chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) * Mục tiêu: Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS đặt SP tiết 1 trên bàn và giới thiệu cách Quan sát, trao đổi thực hành - Trả lời câu hỏi theo cảm nhận - Vận dụng đánh giá, nhắc lại nội dung chính của tiết - Nhận xét, bổ sung trả lời của bạn. 1 - Lắng nghe bạn, thầy/cô - Giới thiệu một số sản phẩm có nhiều hình ảnh theo chủ đề; gợi mở HS trao đổi, nhận ra và giới thiệu: Chủ đề, các hình ảnh và hình ảnh nổi bật trên sản phẩm. - Tóm tắt nội dung quan sát; giới thiệu tiết 2 của bài học. Hoạt động 2:Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): * Mục tiêu: Tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo nhóm * Tiến trình của hoạt động: - Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo SP nhóm bằng vẽ hoặc - Trao đổi cắt, xé, dán. - Thực hành tạo sản phẩm nhóm – Hướng dẫn HS cách làm việc nhóm – Quan sát các nhóm, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ, có thể hướng dẫn, gợi mở, ; vận dụng đánh giá thường xuyên. Hoạt động 3: Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút). * Mục tiêu: - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn và chia sẻ cảm nhận. * Tổ chức thực hiện
- Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bày, quan sát, trao đổi, chia sẻ - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Lắng nghe bạn, nghe thầy/cô - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của nhóm HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 4 (khoảng 2 phút) - Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Sáu ngày 21 tháng 10 năm 2022 Luyện mĩ thuật(Lớp 2): Vận dụng sáng tạo chủ đề: MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT (Tiết 2) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt bằng đất nặn theo ý thích. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và chia sẻ cảm nhận.. * Có cơ hội hình thành và phát triển : Năng lực chung và năng lực đặc thù khác -Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ. Phẩm chất:-Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Đất nặn,vở A4,
- 2.2. Giáo viên:Đất nặn ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, luyện tập, thực hành, liên hệ thực tế,vấn đáp 3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, bể cá 3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học. * Cách tiến hành: - Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị - Lớp trưởng/tổ trưởng báo cáo bài học. 2.Hoạt động khám phá: Mục tiêu: Từ việc quan sát hình ảnh, HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt * Cách tiến hành: * HS quan sát, nhận biết: -HS quan sát một số sản phẩm bằng đất nặn và đặt - Quan sát câu hỏi: - Trao đổi, thảo luận nhóm đôi, + Kể tên các sản phẩm. trả lời câu hỏi + Trong mỗi sản phẩm, màu nào đậm, màu nào nhạt? - Nhận xét, bổ sung câu trả lời - Nhận xét nội dung trả lời của HS. của bạn/nhóm bạn - Gợi mở HS quan sát, tìm màu đậm, màu nhạt trên mỗi đồ dùng học tập của mình. 3. Thực hành,sáng tạo:
- Mục tiêu: - Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt đất nặn theo ý thích. * Cách tiến hành: - Giao nhiệm vụ cho HS: quan sát lên màn hình - Quan sát thảo luận, trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm 3 - 4 HS + Hình các cái ca,lọ hoa được tạo bằng cách nào? + ba thỏi đất nặn màu đen và màu trắng,màu vàng - Trả lời câu hỏi thỏi màu nào đậm, màu nào nhạt? - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn về cách nặn các hình ảnh trên mỗi sản phẩm. - Nhắc HS: Trong thực hành, có thể tạo hình ảnh yêu thích bằng cách nặn, có màu đậm ,màu nhạt. - Thực hành cá nhân -GV cho hs xem bài nặn của hs năm trước để hs học hỏi thêm cho bài của mình đẹp hơn, - Quan sát, trao đổi cùng bạn trong nhóm * Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: + Trong sản phẩm của em, chi tiết nào có màu đậm, màu nhạt. - Nhận xét, nêu ý kiến về sản + Em hãy kể những hình ảnh mà các bạn trong phẩm đang thực hành của nhóm của mình đã nặn được, em thích sản phẩm mình/của bạn của bạn nào nhất? vì sao? - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, giới thiệu của HS. Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; nhắc HS bảo quản sản phẩm 4. Hoạt động Vận dụng. Mục tiêu: : HS thực hành việc vận dụng các yếu tố màu đậm nhạt để tạo sản phẩm mĩ thuật. * Cách tiến hành:
- -GV giới thiệu một số sản phẩm khác nhau giúp hs -HS hoàn thiện sản phẩm ở nhà màu đậm,màu nhạt và nhắc hs:Có thể sử dụng nhiều chất liệu khác để tạo ra sản phẩm mĩ thuật theo ý thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................



