Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 7 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 7 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_mi_thuat_lop_1_den_lop_5_tuan_7_nam_hoc.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Mĩ Thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 7 năm học 2022-2023 (Phan Thị Thúy Hà)
- TUẦN 7 Thứ Hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 2 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất liệu, vật liệu sẵn có. - Nhận biết được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng cách kết hợp cắt, gấp, dán và vận dụng trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tực học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ, trong đó gớp phần hình thành phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tính toán được biểu hiện như: Sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành, tạo sản phẩm chiếc vòng; Ước lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người khác. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển một số phẩm chất như yêu nước, trung thực, trách nhiệm. Trong đó góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Biết được nhiều nguồn nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống có thể sử dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và nhiều sản phẩm hửu ích khác phục vụ đời sống; thấy được sự khéo léo của đôi bàn tay và sự sáng tạo của con người trong sáng tạo sản phẩm. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo 2.2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, kéo, hồ dán, hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. Máy tính, máy chiếu
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học. * Cách tiến hành: -Ổn định tổ chức, kiểm tra đồ dùng. – Tổ trưởng/lớp trưởng báo cáo. - GV cho HS quan sát một số vòng như vòng cổ, – HS quan sát vòng tay, vòng chân... chất liệu khác nhau. HS quan sát nêu loại vòng, cách sử dụng... - GV nhận xét HS chơi. - GV liên hệ giới thiệu nội dung bài học. -HS lắng nghe 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Mục tiêu: - Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất liệu, vật liệu sẵn có. * Cách tiến hành: * Hình ảnh một số chiếc vòng (Tr.19) hoặc sử *Hoạt động cả lớp : dụng sản phẩm thật -HS quan sát: -HS đại diện chia sẽ câu trả lời. -GV hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi HS nhóm khác nhận xét.
- + Sản phẩm thủ công trong hình là cái gì? được làm bằng chất liệu gì? + Chiếc vòng ở trong hình được làm bằng cách - HS trả lời. nào? + Hãy cho biết màu sắc trên mỗi chiếc vòng? +Chiếc vòng trên sử dụng để làm gì? (đeo ở đâu?). GV tóm tắt y kiến của HS, gợi mở HS nhận ra chiếc vòng đeo tay được tạo ra từ những vật liệu đơn giản, sẵn có trong đời sống (kết hợp hình ảnh - HS quan sát sưu tầm) - GV giới thiệu, gợi mở giúp HS nhận ra đặc điểm, màu hoặc đậm, màu nhạt, vật liệu hoặc cách tạo nên sản phẩm, kích thích HS hứng thú với thực hành, tạo sản phẩm cho riêng mình. -HS ghi nhớ - GV chốt lại nội dung 3. Thực hành,sáng tạo: Mục tiêu: – Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình,của bạn. * Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành - HS chú ý theo dõi giáo viên hướng dẫn cách làm
- + GV hướng dẫn thực hành, kết hợp giảng giải, thị phạm, gợi mở và tương tác với HS - HS chú y quan sát GV làm + Hướng dẫn HS thực hành dựa trên hình minh hoạ trong SGK. Bước 1: Dán hai đầu của hai nét giấy như hình trong SGK. Bước 2: Gấp lần lượt từng nét giấy như hình dưới đây để tạo chiều dài của chiếc vòng tương đương vòng cổ tay Bước 3: Sau khi gấp được kích thước vòng phù hợp với cổ tay, HS dùng hồi keo dân hai đầu giấy để tạo vòng tròn khép kín, chiếc vòng đã tạo được
- + GV hướng dẫn các bước thực hành, kết hợp giảng giải, thị phạm. + GV hướng dẫn HS thực hành dựa trên hình minh hoạ (tr.21) - HS thực hiện từng bước theo GV hướng dẫn Gợi mở HS: vận dụng cách tạo chiếc vòng này để làm vòng đeo cổ, dây xúc xích để trang trí,... theo ý thích. + GV giao nhiệm vụ cho HS: Vận dụng cách thực hành ở trên để sáng tạo chiếc vòng theo ý thích. + GV gợi mở HS: tham khảo một số sản phẩm chiếc vòng của các bạn Minh Thư, Hà Trang, - HS đưa ra cảm nhận, đánh giá, Thanh Tùng trong SGK và hình ảnh chiếc vòng chia sẻ y tưởng sử dụng sản trong Vở thực hành, hoặc kết hợp trang trí chấm, phẩm vào cuộc sống nét, vẽ hình ảnh theo ý thích cho chiếc vòng + GV giao nhiệm vụ cho HS: Kết hợp thực hành với quan sát các bạn trong lớp, trao đổi, thảo luận
- với bạn hoặc nêu câu hỏi, nhận xét, chia sẻ cảm - HS trưng bày sản phẩm . nhận - Quan sát sản phẩm và trao đổi, + GV gợi ý một số câu hỏi cho HS: Bạn chọn cách giới thiệu sản phẩm thực hành thực hành nào? Bạn sẽ dùng giấy có màu gì, màu nào đậm, màu nào nhạt? Bạn muốn vẽ hình gì trên chiếc vòng?... *Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận – Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm và trao đổi – Gợi mở HS nhận xét sản phẩm và chia sẻ cảm nhận 4. Hoạt động Vận dụng. Mục tiêu:HS nắm lại nội dung chính bài học.Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, - Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; gợi mở Hs chia sẻ ý - Có thể chia sẻ ý tưởng sử dụng tưởng sử dụng chiếc vòng (làm đẹp cho bản thân sản phẩm. hay tặng người thân). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ Hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 5 Chủ đề 3 : ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU (tiết 2)
- I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. - Biết cách sáng tạo được bức tranh vẽ theo nhạc. - Tiếp tục thể hiện được sản phẩm bằng hình thức vẽ theo nhạc 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất 2.1 Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. 2.2 Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 5. Sản phẩm của HS. - Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh:
- - Sách học MT 5. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính * Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ theo nhạc. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Khởi động (Khoảng 5p) Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS Tiến trình hoạt động - Trình bày đồ dùng HT - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Gv yêu cầu hs nhắc lại - Trình bày - GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện - Hs trả lời, học sinh khác nhận xét Tiết 1. HĐ2 - Gv nhận xét và bổ sung II. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Cách thực hiện (Khoảng 7p) * Mục tiêu: - Biết cách sáng tạo được bức tranh vẽ theo nhạc. Tiến trình hoạt động - Quan sát, thảo luận tìm ra cách làm bài. - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc. - GV tóm tắt: - Ghi nhớ - Có thể vẽ thêm các đường nét và màu sắc để làm rõ ý tưởng.
- + Nội dung phần chữ phải phù hợp với các hình ảnh mà em tưởng tượng được từ - Tên sách thường có cỡ chữ lớn nhất, bức tranh vẽ theo nhạc. sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất + Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có bản và các nội dung khác. Màu sắc hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt của chữ phải nổi bật. hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, ngang, ở trên, dưới, bên phải, trái hay ở giữa bìa sách, bưu thiếp. - Quan sát, học tập - Cho HS xem một số sản phẩm ở hình 3.5 để các em có thêm ý tưởng tạo hình sản phẩm. Hoạt động 2. Thực hành (Khoảng 20p) * Mục tiêu: - Tiếp tục thể hiện được sản phẩm bằng hình thức vẽ theo nhạc Tiến trình hoạt động: * Tổ chức cho HS tạo sản phẩm - Thực hành cá nhân - Hoạt động cá nhân. - Yêu cầu HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, bìa lịch...theo ý thích. - Thực hiện - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của cho HS thực hành. mình. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. Hoạt động 4. Tổng kết tiết học (khoảng 3p) *Mục tiêu:HS nêu được nội dung chính của tiết học. Tiến trình hoạt động: - Lắng nhe * Đánh giá - Nhắc lại nội dung chính của tiết học.
- - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe và về nhà thực hiện theo - Đánh giá giờ học, động viên HS. cảm nhận riêng. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 4 CHỦ ĐỀ 3: NGÀY HỘI HÓA TRANG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: Năng lực mĩ thuật: - Học sinh phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại Mặt nạ sân khấu Chèo, tuồng, lễ hội dân gian Việt Nam, và một số lễ hội Quốc Tế. - Tạo hình được mặt nạ, mũ con vật, nhân vật theo ý thích. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận ra sự khác nhau của một số loại mặt nạ trong lễ hội. - Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về mặt nạ Lễ hội theo cảm nhận. - Năng lực khoa học: Biết được trong cuộc sống có nhiều mặt nạ và lễ hội khác nhau.
- 2. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: Yêu nét đẹp đặc trưng của Lễ hội. Yêu quê hương và truyền thống văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học mĩ thuật lớp 4. Hình ảnh về lễ hội. Máy tính, máy chiếu - Sản phẩm của học sinh. 2. HS chuẩn bị: - Sách học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ A4, giấy màu, kéo, hồ, keo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu (5 phút) * Khởi động, kết nối: Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS * Cách tiến hành: - Ổn định tổ chức, kiểm tra đồ dùng học tập. - Khởi động: Trò chơi đoán bạn “ Tôi là - Chơi trò chơi ai”. GV cho một số HS đeo mặt nạ, thay đổi trang phục để các bạn trong lớp đoán tên. - GV nhận xét trò chơi,liên hệ giới thiệu bài. - Lắng nghe
- B. Hoạt động chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu * Mục tiêu: - Học sinh phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại Mặt nạ sân khấu Chèo, tuồng, lễ hội dân gian Việt Nam, và một số lễ hội Quốc Tế. - Nhận biết cách tạo hình mặt nạ, mũ con vật, nhân vật theo ý thích. * Tiến trình của hoạt động: - Hướng dẫn học sinh hoạt động theo - HĐ nhóm theo nội dung các câu hỏi: nhóm + Em thấy mặt nạ thường có những hình gì? - Cho HS xem hình 3.1 sách giáo khoa và + Mặt nạ sử dụng khi nào, ở đâu? nêu yêu cầu: Em hãy quan sát, thảo luận nhóm trả lời nội dung câu hỏi. + Em thấy trang trí màu sắc trên mặt nạ như thế nào? + Mặt nạ làm bằng các chất liệu gì? - Đại diện các nhóm chia sẽ câu trả lời. - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tóm tắt: - GV cho HS kể thêm một số mặt nạ khác mà em biết. Hoạt động 2: Cách thực hiện * Mục tiêu: * Tiến trình của hoạt động: - Giáo viên cho HS quan sát hình 3.2 sách HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: HMT 4 nêu yêu cầu hs thảo luận nhóm + Để làm mặt nạ, mũ em cần chuẩn bị những vật liệu gì? + Em sẽ thực hiện như thế nào để tạo ra mặt nạ, mũ? - HS đại diện nhóm trả lời.
- - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tóm tắt, hướng dẫn minh họa cách tạo hình mặt nạ. - 1 -2 HS nhắc lại cách thực hiện tạo hình mặt nạ. - GV cho HS quan sát hình 3.3 và một số sản phẩm của HS năm trước để có thêm ý tưởng. Hoạt động 3: Thực hành sáng tạo. * Mục tiêu: - Tạo hình được mặt nạ, mũ con vật, nhân vật theo ý thích. * Tiến trình của hoạt động: - GV cho HS thực hành tạo hình mặt nạ - Thực hành cá nhân theo ý thích. 3. Vận dụng (2-3p) * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. * Cách tiến hành: - Cho HS nhắc lại cách tạo hình mặt nạ và ý tưởng thực hành của mình. - GV nhận xét giờ học, tuyên dương, khen ngợi nhóm HS có ý thức học tập tốt, động viên, khích lệ nhóm HS khác cố gắng hơn. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Thứ Ba ngày 25 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 1 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: Năng lực mĩ thuật - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ:thông qua trao đổi, thảo luận theo chủ đề. - Năng lực thể chất: thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay. 2. Phẩmchất - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phảm chất như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: -Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập.
- - Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo đúng cảm nhận của mình. - Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. II. CHUẨN BỊ: 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, 2. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động * Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS Tiến trình hoạt động: - Giới thiệu - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học - Giới thiệu nội dung tiết học. - Lắng nghe Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo * Mục tiêu: - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. Tiến trình hoạt động: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành sáng tạo. - Thực hành sáng tạo Sử dụng các nét thẳng cong từ các chất liệu sẵn Sử dụng các chất liệu sẵn có có, tạo thành sản phẩm con vật mình yêu thích đã được chuẩn bị trước thực vào vở thực hành hoặc giấy a4. Có thể làm cá hành vào vở hoặc giấy a4 nhân hoặc theo nhóm. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm cho hs Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm và Cảm nhận, chia sẻ
- Mục tiêu:Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn bè. Tiến trình hoạt động: Trưng bày sản phẩm theo – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm nhóm – Gợi mở HS giới thiệu Giới thiệu sản phẩm của mình Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn + em tạo hình bằng chất liệu gì? Đây là con gì? + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bản thân, của nhóm khác. - Nhận xét, tổng hợp ý kiến và kết luận Hoạt động 4: Tổng kết bài học - GV chốt lại + Nét thẳng nét cong có trong tự nhiên, trong cuộc sống và trong tác phẩm mĩ thuật. + Em có thể vẽ mọi hình ảnh bằng nét thẳng, nét - Lắng nghe cong. * Dặn dò: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho bài học tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Thứ Tư ngày 26 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật 3 BÀI 4: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC . Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm và công dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán như: Kết hợp được một số kĩ năng như gấp, cắt, dán, vẽ để tạo sản phẩm; Trao đổi, chia sẻ cùng bạn;biết xác định kích thước giữa hình ảnh nổi bật với toàn bộ sản phẩm và vị trí của hình ảnh đó trên sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, sự khéo léo, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm thủ công; tôn trọng sự lựa chọn đồ dùng để tạo hình và cách tạo hình ảnh, chi tiết trọng tâm trên sản phẩm của bạn; có ý thức giữ gìn, bảo quản và làm sạch, đẹp đồ vật dùng trong gia đình và ở trường, lớp II. CHUẨN BỊ GV và HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) * Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS Tiến trình hoạt động: - Hát, giới thiệu một số Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu của Hoàng Công Dụng đồ vật có trong lời bài và gợi mở nội dung bài học hat 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút)
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS * Mục tiêu: Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. Tiến trình hoạt động: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2,3 và trao đổi, trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi trong ý 1 và 2 trong Sgk. Sgk theo cảm nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Nhận xét, bổ sung câu - Giới thiệu rõ hơn đặc điểm hình dáng và hình ảnh nổi bật trả lời của bạn. (hình, màu, - Chia sẻ, lắng nghe vị trí ) ở mỗi sản phẩm. - Sử dụng câu hỏi ý 3 (Sgk) và gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt tr.17. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 17 phút): * Mục tiêu: - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. Tiến trình hoạt động: - Quan sát, trao đổi 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Giới thiệu cách các (tr.18, sgk). bước thực hành theo cảm - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu nhận. cách thực hành theo cảm nhận - Nhận xét trả lời của bạn - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) và bổ sung - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu - Quan sát, lắng nghe Gv clip) hướng dẫn thực hành. - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là đèn lồng và đồ vật khác có trang trí hình ảnh nổi bật. Gợi mở HS nhận ra hình ảnh nổi bật có thể là con vật, bông hoa, và được nổi bật bằng cách dùng màu đậm, màu nhạt, màu thứ cấp, màu tươi sáng 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Quan sát, trao đổi, chia + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy để tạo hình đèn lồng (hoặc sẻ đồ vật khác) có trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích (con vật, hoa, quả, lá ). + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) * Mục tiêu: Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm và công dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Tiến trình hoạt động: - Trưng bay, quan sát sản - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Trao đổi, chia sẻ cảm - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, nhận thực hành; - Lắng nghe bạn, thầy cô liên hệ bồi dưỡng phẩm chất. 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng đèn lồng vào cuộc sống - Chia sẻ ý tưởng - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo hình cốc nước và - Lắng nghe thầy cô trang trí hướng dẫn học tiết 2 của - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học bài học tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Sáu ngày 28 tháng 10 năm 2022 Luyện mĩ thuật(Lớp 2): Vận dụng sáng tạo chủ đề: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT (Tiết 1) I. MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: -HS biết tạo các nét cơ bản bằng cấ chất liệu khác nhau -Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và chia sẻ cảm nhận..
- * Có cơ hội hình thành và phát triển : Năng lực chung và năng lực đặc thù khác -Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ. Phẩm chất:-Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Đất nặn,vở A4, 2.2. Giáo viên:Đất nặn ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU 3.1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, luyện tập, thực hành, liên hệ thực tế,vấn đáp 3.2. Kĩ thuật dạy học: Động não, tia chớp, bể cá 3.3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học. * Cách tiến hành: - Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị - Lớp trưởng/tổ trưởng báo cáo bài học. 2.Hoạt động khám phá: Mục tiêu:- HS biết tạo một số nét cơ bản * Cách tiến hành: * HS quan sát, nhận biết:



