Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 16, Tiết: Ôn tập học kỳ I (GV: Giáp Văn Tân)

pdf 5 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 16, Tiết: Ôn tập học kỳ I (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_16_tiet_on_tap_hoc_ky_i.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 16, Tiết: Ôn tập học kỳ I (GV: Giáp Văn Tân)

  1. 1 Ngày soạn: 12/11/2022 Tiết: ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU - Hệ thống hóa kiến thức về: + Di truyền học phân tử + Các quy luật di truyền II. HỆ THỐNG CÂU HỎI 1.Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học. - Đối tượng nghiên cứu di truyền học là nghiên cứu bản chất và tính qui luật của hiện tượng di truyền, biến dị. - Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính qui luật của hiện tượng biến dị và di truyền để giải thích tại sao con cái sinh ra giống với bố mẹ, tổ tiên trên những nét lớn, nhưng lại khác bố mẹ, tổ tiên ở hàng loạt các đặc điểm khác. - Ý nghĩa thực tiễn: Di truyền học là cơ sở lí thuyết của Khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đ/v Y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong Công nghệ sinh học hiện đại. 2.Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden gồm những điểm nào? Gồm vấn đề cơ bản sau: - Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên co cháu của từng cặp bố mẹ. - Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng. - Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai và kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đưa vào lai. 3.Hãy lấy các ví dụ về các tính trạng ở người để minh họa cho khái niệm “cặp tính trạng tương phản”. - Màu da: da trắng, da đen - Dạng tóc: thẳng, quăn - Màu mắt: đen, nâu 4.Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa - Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. VD : Thân cao, thân thấp, 5.Phát biểu nội dung của qui luật phân li Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
  2. 2 6.Menden đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào? - Menden giải thích kết quả thí nghiệm bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền(gen) trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh. 7.Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? - Muốn xác định kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội ta đem lai với một cá thể mang tính trạng lặn (thực hiện phép lai phân tích). - Nếu kq của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kq phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp. - Để xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai phân tích. 8.Căn cứ vào đâu mà Menden lại cho rằng các tính trạng và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? - Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menden đã phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng. 9.Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có tỉ lệ. - Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó, 10. Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập: - Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử. 11. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đ/v chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính? - Ý nghĩa trong tiến hóa: Dựa vào qui luật này chúng ta có thể giải thích được tính nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới trong thế giới tự nhiên. - Ý nghĩa trong chọn giống: Là cơ sở khoa học và là phương pháp tạo ra giống mới trong lai hữu tính. - Các loài giao phối trong quá trình giảm phân xảy ra cơ chế phân li, tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể và của gen đã tạo nên nhiều loại giao tử, nhờ đó khi thụ tinh đã tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. - Đối với các loài sinh sản vô tính là hình thức sinh sản bằng con đường nguyên phân nên bộ NST, bộ gen ở đời con vẫn giống với bộ NST, bộ gen so với thế hệ mẹ. 12. Ở người, gen A qui định tóc xoăn, gen a qui định tóc thẳng, gen B qui định mắt đen, gen b qui định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn? A. AaBb B. AaBB C. AABb D. AABB Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
  3. 3 Đáp án: d vì: P: Tóc xoăn, mắt đen X Tóc thẳng, mắt xanh. AABB aabb G: AB ab F1: AaBb -Tóc xoăn, mắt đen 13: Dựa vào căn cứ nào để cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt của đậu Hà lan trong thí nghiệm của Menđen là di truyền độc lập? - Ở F2 , tỉ lệ kiểu hình chung của hai tính trạng là: 9 trơn, vàng : 3 trơn, xanh : 3 nhăn, vàng : 1 nhăn, xanh. Đó là kết quả của sự tổ hợp tỉ lệ kiểu hình của hai tính trạng: ( 3 trơn : 1 nhăn) với ( 3 vàng : 1 xanh ). 14: Trên cơ sở sự di truyền độc lập của hai tính trạng trong thí nghiệm của Menđen, hãy cho biết công thức chung về tỉ lệ kiểu hình cho sự di truyền của n cặp tính trạng di truyền độc lập? Tỉ lệ chung về tỉ lệ kiểu hình của n cặp tính trạng là ( 3 : 1 )n 15: Thế nào là biến dị tổ hợp? Loại biến dị này xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Giải thích? - Sự phân li các cặp tính trạng dẫn đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P là biến dị tổ hợp. Giải thích: - Trong quá trình giảm phân đã xảy ra sự nhân đôi, phân li và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể, của các cặp gen tương ứng từ đó tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. - Các loại giao tử này được tổ hợp lại trong thụ tinh đã tạo nên nhiều loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST, nguồn gốc của các alen dẫn tới sự tổ hợp lại các tính trạng hay tạo nên các kiểu hình mới ở thế hệ con. 16: Nêu các điều kiện nghiệm đúng cho qui luật phân li độc lập của Menđen. Các điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li độc lập của Menđen: - P thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng. - Trội phải lấn át hoàn toàn lặn. - Các loại giao tử sinh ra phải bằng nhau, sức sống ngang nhau. - Khả năng gặp nhau và phối hợp với nhau giữa các loại giao tử trong thụ tinh phải ngang nhau. - Sức sống của các loại hợp tử và sức sống của các cơ thể trưởng thành phải giống nhau. - Phải có số lượng lớn cá thể thu được trong đời lai. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
  4. 4 - Mỗi cặp nhân tố di truyền phải tồn tại trên mỗi cặp NST khác nhau để khi phân li thì độc lập với nhau, không lệ thuộc vào nhau. 17.Nêu VD về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài SV. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội. - NST(hay còn gọi là cấu trúc mang gen) là vật chất di truyền tồn tại trong tế bào sinh dưỡng (xôma)có khả năng nhuộm màu đặc trưng bởi thuốc nhuộm kềm tính, được tập trung thành những sợi ngắn, có số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc đặc trưng của mỗi loài. NST có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ. NST có khả năng bị đột biến thay đổi cấu trúc, số lượng tạo ra những đặc trưng di truyền mới. - Trong tế bào NST tồn tại thành từng cặp tương đồng hoặc không tương đồng. VD: - Về số lượng : người 2n = 46 , gà 2n = 78 đặc trưng về số lượng - Về hình dạng: NST có nhiều hình dạng khác nhau: Dạng hạt, que, chữ V, móc. - Về kích thước: Chiều dài NST từ 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet( 1 m = 10- 3mm) Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội - Là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng - Là bộ NST của giao tử chỉ chứa 1 NST của - Có trong tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh mỗi cặp tương đồng dục sơ khai của sinh vật. - Có trong giao tử (trứng và tinh trùng). 18.Cấu trúc điển hình của NST được thể hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó. - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa + Hình dạng: hình hạt, hình que,hình chữ V. + Dài: 0,5- 50 m( 1 m = 10-3mm) + Đường kính:0,2 - 2 micromet Mô tả: - Mỗi NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em ( crômatit) gắn với nhau ở tâm động( eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. - Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào - Mỗi crômatit gồm 1 phân tử AND(axit đêôxiribô nucleeic) kết hợp với protein loại histôn. 19.Nêu vai trò của NST đ/v sự di truyền các tính trạng. - NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN trong đó có chứa các thông tin di truyền. - ADN tự sao chép dẫn đến sự tự nhân đôi của NST thông qua đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023
  5. 5 Giáp Văn Tân - Trường THCS Lý Tự Trọng - Giáo án Sinh Học 9 - Năm học 2022 - 2023