Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 25, Tiết 42 - Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người (GV: Giáp Văn Tân)

pdf 2 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 25, Tiết 42 - Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_25_tiet_42_bai_28_phuon.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 25, Tiết 42 - Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người (GV: Giáp Văn Tân)

  1. Ngày soạn: 24/11/2022 Chủ đề 5: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Tiết 42: Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức : - Giải thích được sự di truyền một vài tính trạng hay hiện tượng đột biến ở người. - Phân biệt được sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng. - Nêu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong di truyền người. 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp. 3. Thái độ: - Có quan điểm duy vật biện chứng. - Có thái độ đúng đắn đối với một số bệnh, tật di truyền. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: H.28.1 – 3(SGK). Bảng phụ - Học sinh: Đọc bài trước ở nhà III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (4’) Giới thiệu chương mới 3. Nội dung bài mới: (35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1:(15’) 1. Nghiên cứu phả hệ - GV yêu cầu HS n/cứu thông tin SGK. - Phả hệ là ghi chép lại sự di truyền + Khi lập sơ đồ phả hệ người ta thường dùng của một số tính trạng trên những những kí hiệu như thế nào? người thuộc cùng một dòng họ qua - GV y/cầu HS n/cứu VD 1 sgk các thế hệ để xác định đặc điểm di + Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào là trội ? truyền của các tính trạng đó. + Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan tới - Các kí hiệu thường dùng: giới tính hay không ? Tại sao ? Nam: - Nữ: ( Không liên quan đến giới tính vì cả 3 thế hệ đều Trội: - Lặn: có mắt nâu ở cả 2 giới tính) Kết hôn: + Phả hệ là gì? Đời con: - N/cứu tiếp VD 2. + Lập sơ đồ phả hệ từ P -> F1 ? + Sự di truyền máu khó đông có liên quan đến giới 2. Nghiên cứu trẻ đồng sinh tính không ? a. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khac (Có vì do gen gây bệnh nằm trên NST X trứng A a A P X X x X Y (a. Mắc bệnh) + Trẻ đồng sinh cùng trứng: Vì được + Trạng thái mắc bệnh do gen trội hay gen lặn quy tạo nên từ một hợp tử ban đầu nên có định ? cùng kiểu gen. Hoạt động 2 (20’) +Trẻ sinh đôi khác trứng vì được tạo - GV y/cầu HS q/sát hình 28.2.a,b. ra từ hai hợp tử khác nhau nên có thể + Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hai sơ xem như hai người anh, chị em bình đồ? thường khác, có kiểu gen khác nhau. + Trẻ đồng sinh xảy ra mấy trường hợp ? b. ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng + Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc sinh nữ ? - Giúp ta hiểu rỏ vai trò kiểu gen và (Hợp tử: NP -> Tạo 2 phôi bào -> cơ thể giống vai trò môi trường đối với sự hình nhau vì cùng kiểu gen) thành tính trạng.
  2. + Đồng sinh khác trứng là gì ? - Hiểu rỏ sự ảnh hưởng khác nhau của + Trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau cơ môi trường đối với tính trạng số lượng bản ở điểm nào ? và chất lượng -HS độc lập nghiên cứu, trả lời câu hỏi. * Kết luận chung: SGK + Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh có ý nghĩa gì? - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” Trả lời câu hỏi: + Loại tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng – Tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của các nhân tố của môi trường? 1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK 4. Củng cố:(4’) - GV củng cố theo nội dung bài học 5. HướnG dẫn về nhà(1’) - Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.Tìm hiểu một số bệnh và tật di truyền ở người.