Ma trận và Đề Kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2015-2016 và năm học 2017-2018 (Kèm hướng dẫn chấm)

doc 12 trang Đình Bắc 09/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề Kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2015-2016 và năm học 2017-2018 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_toan_tieng_viet_2_n.doc

Nội dung text: Ma trận và Đề Kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2015-2016 và năm học 2017-2018 (Kèm hướng dẫn chấm)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THẠNH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM Khối 2 NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: Toán Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh .................................. Lớp : ................................... Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ . ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ 1. Điền số thích hợp vào chổ trống : 161, 162, , 164, .., .., 167, , 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Trong hình bên có mấy hình tam giác? A. 1 hình tam giác B. 2 hình tam giác C. 3 hình tam giác D. 4 hình tam giác 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 15 kg + 7 kg = kg Số thích hợp cần điền vào chổ trống là: A. 8 kg B. 22 kg C. 12 kg D. 42 kg 4. Viết số hoặc chữ vào chổ chấm: VIẾT SỐ ĐỌC SỐ 115 . Ba trăm hai mươi mốt 423 . Tám trăm linh hai
  2. 5. Đặt tính rồi tính: a. 125 + 472 b. 371 – 250 6. Viết các số 476; 482; 428; 467 theo thứ tự từ lớn đến bé: 7. Tìm x (1điểm) a. x x 3 = 18 b. x : 5 = 4 8. Điền dấu + ; - ; x thích hợp vào ô trống: 27 3 120 = 129 9. Tính chu vi hình tam giác ABC biết độ dài các cạnh là: AB = 5 dm, AC = 4dm, BC = 60 cm 10. Năm nay mẹ có số tuổi là số có hai chữ số giống nhau mà tích hai chữ số đó bằng 16, mẹ hơn Long 28 tuổi. Hỏi năm nay Long bao nhiêu tuổi? Bài giải
  3. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI NĂM, LỚP HAI MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 MỨC 4 CHỦ ĐỀ STT TỔNG TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 3 2 1 8 Số học Câu số 1; 4 3;5;7 6; 8 10 1 Số điểm 2 3 2 1 Đại lượng Số câu 1 1 2 và đo Câu số 9 lường Số điểm 1 Yếu tố hình Câu số 1 1 3 học Câu số 2 Số điểm 1 Tổng số câu 3 3 2 1 1 10
  4. ĐÁP ÁN MÔN TOÁN HÌNH THỨC CÂU ĐÁP ÁN 1 Số cần điền là: 163, 165, 166, 168 1 điểm 2 C. 3 hình tam giác 1 điểm 3 B. 22 kg 1 điểm Đọc số Viết số 115 Một trăm mười lăm 4 321 Mổi cột điền đúng 423 Bốn trăm hai mươi ba được 0,25 điểm TRẮC NGHIỆM 802 Tám trăm linh hai 5 a. 125 + 472 b. 371 - 250 125 371 Mổi phép tính làm + - đúng được 0,5 điểm 472 250 597 121 6 482, 476, 467, 428 1 điểm 7 a. X x 3 = 8 b. X : 5 = 4 Mổi câu làm đúng X = 18: 3 X= 4 x 5 được 0,5 điểm X = 6 X= 20 8 C. : , + 1 điểm 9 Bài giải 60 cm = 6 dm 0,25 đ Chu vi hình tam giác ABC là: 0,25 đ 5 + 4 + 6 = 15 (dm) 0,25 đ Đáp số: 15 dm 0,25 đ TỰ LUẬN 10 Số có hai chữ số giống nhau mà tích 2 chữ số đó bằng 16 là số 44 0,25 đ Số tuổi của Long là: 0,25 đ 44 - 28 = 16 (tuổi) 0,25 đ Đáp số : 16 tuổi 0,25 đ
  5. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THẠNH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM Khối 2 NĂM HỌC 2017 – 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT ( ĐỌC HIỂU) Thời gian: 35 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh .................................. Lớp : ................................... Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ . ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ II. Kiểm tra đọc hiểu VOI TRẢ NGHĨA Một lần, tôi gặp một chú voi non bị thụt bùn dưới đầm lầy. Tôi nhờ năm quản tượng đến giúp sức, kéo nó lên bờ. Nó run run, quơ mãi vòi lên người tôi hít hơi. Nó còn nhỏ, chưa làm được việc. Tôi cho nó mấy miếng đường rồi xua nó trở vào rừng. Vài năm sau, tôi chặt gỗ đã được trồng lâu năm về làm nhà. Một buổi sáng, tôi ngạc nhiên thấy năm, sáu cây gỗ mới đốn đã được đưa về gần nơi tôi ở. Tôi ra rình, thấy hai con voi lễ mễ khiêng gỗ đến. Tôi nhận ra chú voi non ngày trước. Còn con voi lớn đi cùng chắc là mẹ nó. Đặt gỗ xuống, voi non tung vòi hít hít. Nó kêu lên khe khẽ rồi tiến lên, huơ vòi lên mặt tôi. Nó nhận ra hơi quen ngày trước. Mấy đêm sau, đôi voi đã chuyển hết số gỗ của tôi về bản. Theo Vũ Hùng Dựa vào bài đọc " Voi trả nghĩa" Em hãy chọn và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây. 1. Tác giả gặp voi trong trường hợp nào? A. Bị lạc trong rừng. B. bị sa xuồng hố sâu. C. Bị thụt xuống đầm lầy. 2. Tác giả nhờ ai giúp sức kéo voi non lên bờ? A. Nhờ một người quản tượng. B. Nhờ năm người quản tượng. C. Nhờ năm người dân trong bản.
  6. 3. Vài năm sau, một buổi sáng, tác giả ngạc nhiên vì gặp chuyện gì lạ? A. Gỗ mới đốn đã có người lấy đi mất. B. Gỗ mới đốn đã được đưa về gần nhà. C. Gỗ mới đốn đã bị voi khuân đi mất. 4. Từ nào dưới đấy có thể thay thế cho từ Khiêng trong câu " Tôi ra rình, thấy hai con voi lễ mễ khiêng gỗ đến"? A. Vác B. Cắp C. Khênh 5. Trong đoạn văn trên con vật nào bị gặp nạn? Viết câu trả lời của em: ........................................................................................................................................... 6. Nội dung chính của bài nói lên điều gì? ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ 7. Viết lại câu sau đây cho đúng chính tả : Hôm nay, minh đi học trể .......................................................................................................................................... 8. Hãy điền vào chổ trống từ chỉ loài chim sao cho phù hợp : a. Nhanh như................... b. Đen như...................... 9. Trong câu: Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực". Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi ở đâu? Viết câu trả lời của em: ..........................................................................................................................................
  7. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THẠNH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM Khối 2 NĂM HỌC 2017 – 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT ( TLV) Thời gian: 20 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh .................................. Lớp : ................................... Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ . ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ Tập làm Văn (6 điểm) Viết một đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) kể về một việc tốt mà em đã làm ở nhà hoặc ở trường, dựa theo gợi ý dưới đây: a) Em đã làm việc gì tốt? Việc đó diễn ra vào lúc nào? b) Em đã làm việc tốt ấy ra sao? c) Kết quả (hoặc ý nghĩa) của việc tốt đó là gì? Bài làm
  8. TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THẠNH ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM Khối 2 NĂM HỌC 2017 – 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT ( Chính tả) Thời gian: 35 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh .................................. Lớp : ................................... Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ . ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ Chính tả (Nghe-viết) 4 điểm. Bài viết
  9. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM, LỚP HAI MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 MỨC 4 CHỦ ĐỀ STT TỔNG TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 3 1 6 Đọc hiểu Câu số 1.2 3.4.5 6 1 văn bản Số điểm 1 1,5 1 Số câu 1 1 1 3 Kiến thức 2 Câu số 7 8 9 Tiếng Việt Số điểm 1 0,5 1 Tổng số câu 3 4 1 1 9
  10. ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT K 2 I. Kiểm tra đọc: (4 điểm) HS đọc 1 đoạn trong các bài sau và trả lời câu hỏi. (GV làm phiếu cho học sinh bóc thâm) 1. Bải Sông Hương ( Đoạn 1 từ: Sông Hương mặt nước) (?) NHững từ nào chỉ các màu xanh khác nhau của Sông Hương ? 2. Những quả đào ( Đoạn 1 từ: Sau một chuyến ..ngon không) (?) Người ông đã chia những quả đào cho ai? 3. Cây đa quê hương ( Đoạn 1 từ: Cây đa nghìn năm .dang nói) (?) Những từ ngữ câu văn nào cây đa sống rất lâu? 4. Cây và hoa bên lăng Bác ( Đoạn 1 từ: Trên quảng trường lứa đầu) (?) Kể tên những loài cây được trồng trước lăng Bác? HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
  11. Chính tả ( Nghe – viết) (4 đ) Khối 2 ( GV đọc bài cho học sinh viết vào giấy kiểm tra) Qua suối Trên đường đi công tác, Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ phải qua một con suối. Một chiến sĩ đi sau bỗng sẩy chân ngã vì dẫm phải hòn đá kênh. Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hòn đá cho chắc chắn để người đi sau khỏi bị ngã. HƯỚNG DẪN CHẤM - Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN (3 điểm) +Nội dung: 3 điểm Viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu). Kể lại việc tập thể dục vào giờ ra chơi của em. Theo gợi ý : + Kĩ năng : 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1điểm Điểm tối đa ch kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
  12. Hướng dẫn Chấm đọc thành tiếng khối 2 GV cho học sinh bóc thăm và đọc 1 trong 3 đoạn của các bài sau: HS đọc 1 đoạn trong các bài tập sau và trả lời câu hỏi. 1.Bải Sông Hương ( Đoạn 1 từ: Sông Hương mặt nước) (?) Những từ nào chỉ các màu xanh khác nhau của Sông Hương ? 2.Những quả đào ( Đoạn 1 từ: Sau một chuyến ..ngon không) (?) Người ông đã chia những quả đào cho ai? 3.Cây đa quê hương ( Đoạn 1 từ: Cây đa nghìn năm .dang nói) (?) Những từ ngữ caau văn nào cây đa sống rất lâu? 4.Cây và hoa bên lăng Bác ( Đoạn 1 từ: Trên quảng trường lứa đầu) (?) Kể tên những loài cây được trồng trước lăng Bác?