Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 3 (Chân trời sáng tạo) năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)

docx 9 trang Đình Bắc 09/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 3 (Chân trời sáng tạo) năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_3_chan_t.docx

Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 3 (Chân trời sáng tạo) năm học 2022-2023 (Kèm hướng dẫn chấm)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Nội Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 dung câu, HT HT HT Tổng kiểm số TN TL TN TL TN TL tra điểm khác khác khác Đọc - Đọc tốc độ 70 – 80 tiếng/ phút. thành - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời 4 tiếng (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) Số 2 2 2 6 Đọc câu hiểu Số 1 1 2 4 điểm Số 1 1 1 3 Kiến câu thức Câu 7 8 9 tiếng số Số Việt 0,5 0,5 1 2 điểm Số 2 1 2 1 2 9 câu Tổng Số 1 0,5 1 0,5 2 6 điểm B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Nội dung Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu, số điểm kiểm tra TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 Nghe - viết Câu số 1 Số điểm 4 4 Số câu 1 1 Luyện tập (Viết) Câu số 1 Số điểm 6 6 Số câu 1 1 2 Tổng Số điểm 4 6 10
  2. TRUỜNGTIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I – LỚP 3 Năm học : 2022 - 2023 Môn : TIẾNG VIỆT Thời gian : 40 phút. ĐIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) Bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên: 1. Văn bản “Đồng hồ mặt trời” (Đoạn 3, SGK Tiếng Việt 3 - trang 90) 2. Văn bản “Chủ sẻ và bông hoa bằng lăng” (Đoạn 3, SGK Tiếng Việt 3 - trang 104). 3. Văn bản “Ông ngoại” (Đoạn 2, SGK Tiếng Việt 3 - trang 118). HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 1. LỚP 3 PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG NĂM HỌC: 2022 – 2023 Tổng điểm đọc: 4 điểm, trong đó: 1. Đọc (3 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ trong đoạn văn: 0,5 điểm + Đọc sai 3 tiếng đến 5 tiếng: 0,25 điểm + Đọc sai 6 tiếng trở lên: 0 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 3 đến 4 chỗ: 0,25 điểm + Ngắt nghỉ hơi không đúng chỗ từ 5 chỗ trở lên: 0 điểm - Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm + Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm + Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm - Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm + Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm + Đọc trên 2 phút: 0 điểm
  3. TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I. KHỐI 3 Họ và tên : .. Năm học : 2022 – 2023 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT (Đọc thầm và làm bài tập) Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đọc đoạn văn sau: ĐI TÌM MẶT TRỜI Ngày xưa, muôn loài sống trong rừng già tối tăm, ẩm ướt. Gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời. Gõ kiến gõ cửa nhà công, công mải múa. Gõ cửa nhà liếu điếu, liếu điếu bận cãi nhau. Gõ cửa nhà chích choè, chích choè mải hót,... Chỉ có gà trống nhận lời đi tìm mặt trời. Gà trống bay từ bụi mây lên rừng nứa. Từ rừng nứa lên rừng lim. Từ rừng lim lên rừng chò. Gà trống bay đến cây chò cao nhất, nhìn lên thấy mây bồng bềnh và sao nhấp nháy. Nó đậu ở đấy chờ mặt trời. Gió lạnh rít ù ù. Mấy lần gà trống suýt ngã. Nó quắp những ngón chân thật chặt vào thân cây. Chờ mãi, đợi mãi...Nghĩ thương các bạn sống trong tối tăm, ẩm ướt, gà trống đấm ngực kêu to: - Trời đất ơi... ơi...! Kì lạ thay, gà trống vừa dứt tiếng kêu đầu thì sương tan. Dứt tiếng kêu thứ hai, sao lặn. Dứt tiếng kêu thứ ba, đằng đông ửng sáng, mặt trời hiện ra. Mặt trời vươn những cánh tay ánh sáng đính lên đầu gà trống một cụm lửa hồng. Gà trống vui sướng bay về. Bay tới đâu, ánh sáng theo đến đấy. Đất rừng sáng tươi như tranh vẽ. Từ đó, khi gà trống cất tiếng gáy là mặt trời hiện ra, chiếu ánh sáng cho mọi người, mọi vật. (Theo Vũ Tú Nam) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4) Câu 1: Con vật nào được giao nhiệm vụ hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? A. Gà trống B. Chích choè C. Gõ kiến Câu 2: Vì sao chích choè không nhận lời đi tìm mặt trời? A. Vì chích choè mải múa B. Vì chích choè bận cãi nhau C. Vì chích choè mải hót
  4. Câu 3: Hành trình gian nan của gà trống diễn ra như thế nào? A. Gà trống từ bụi mây rồi lần lượt bay lên rừng nứa, rừng lim, rừng chò. Gà trống bay lên cây chò cao nhất chờ mặt trời, vì chờ lâu nên cất tiếng gọi trời. B. Gà trống từ bụi mây rồi lần lượt bay lên rừng lim, rừng nứa, rừng chò. Gà trống bay lên cây chò cao nhất cất tiếng gọi trời. C. Gà trống từ bụi mây rồi lần lượt chạy lên rừng chò, rừng lim, rừng nứa. Gà trống đậu lên cây chò cao nhất chờ mặt trời, vì chờ lâu nên cất tiếng gọi trời. Câu 4: Vì sao gà trống lại đấm ngực kêu to? A. Vì gà trống chờ mặt trời quá lâu nên tức giận kêu to. B. Vì gà trống thương các bạn sống trong tối tăm, ẩm ướt nên kêu to để gọi mặt trời. B. Vì gà trống muốn cho các bạn chiêm ngưỡng vẻ đẹp của mặt trời. Câu 5: Theo em, vì sao gà trống được mặt trời tặng một cụm lửa hồng? ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 6: Em hãy đóng vai gà trống, nói lời đề nghị mặt trời chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 7: Dấu gạch ngang xuất hiện trong đoạn văn sau được dùng để làm gì? Búp bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, búp bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là dế mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 8: Tìm 2 từ chỉ đặc điểm của các hiện tượng tự nhiên trong đoạn văn. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Câu 9: Đặt dấu câu thích hợp cho đoạn văn dưới đây: Mùa đông  gió ngoài trời thổi mạnh  thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét thì gió thổi tấm vải bay lên cây  Khỉ giúp thỏ lấy tấm vải xuống  vội vàng đưa cho thỏ ủ ấm.
  5. LUYỆN TẬP (6 điểm) Em hãy viết một lá thư cho bạn bè hoặc người thân để kể về một kỉ niệm thú vị gần đây.
  6. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Phần Câu Nội dung Điểm I Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi 4,0 - Đọc đúng: đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đọc với giọng phù hợp. 4,0 - Đọc đúng tốc độ 70 – 80 tiếng/ phút. - Trả lời đúng câu hỏi được đặt ra. II II. Đọc thầm và làm bài tập 6,0 1 C 0,5 2 C 0,5 3 A 0,5 4 B 0,5 Học sinh có thể đưa ra nhiều cách trả lời khác nhau, chấp nhận cách diễn đạt khác hoặc cụm từ tương đương. Dưới đây là một số gợi ý: - Vì tiếng gọi của gà trống chứa đầy cảm xúc thương xót các bạn trong rừng khiến mặt trời cảm động. 5 - Vì mặt trời cảm động trước sự tận tâm vì cộng đồng của gà trống 1,0 - Vì mặt trời xúc động khi thấy gà trống kiên cường, kiên nhẫn, hết mình vì công việc chung. - Vì gà trống đã rất cố gắng, nỗ lực để đi tìm mặt trời xin ánh sáng về cho khu rừng. Chấp nhận cách diễn đạt khác hoặc cụm từ tương đương, cho điểm nếu hợp lý. Dưới đây là gợi ý: 6 1,0 Thưa mặt trời, mong ông hãy chiếu sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt, cứu giúp muôn loài. 7 Công dụng dấu gạch ngang: đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. 0,5 Từ chỉ đặc điểm của các hiện tượng tự nhiên trong đoạn văn: tối tăm, ẩm ướt, bồng bềnh, nhấp nháy. 8 0,5 Nêu đúng 2 từ: 0,5 điểm Nêu đúng 1 từ: 0,25 điểm
  7. Mùa đông  gió ngoài trời thổi mạnh , thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét thì gi,ó thổi tấm vải bay lên cây . Khỉ giúp thỏ lấy tấm vải xuống 9 1,0 , vội vàng đưa cho thỏ ủ ấm. Mỗi dấu câu đúng: 0,25 điểm TỔNG ĐIỂM 10,0 B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Phần Câu Nội dung Điểm I Nghe - viết 4,0 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: + 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ. + 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm): + 3,0 điểm: viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu + 2,0 điểm: viết đúng nhưng sai từ 1 – 4 lỗi 4,0 + Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm. - Trình bày: + 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng. + 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ. II Luyện tập 6,0 - Trình bày dưới dạng một bức thư gửi tới bạn bè hoặc người thân để kể về một kỉ niệm thú vị. - Câu văn viết đủ ý, có sử dụng từ ngữ phù hợp, trình bày bài sạch đẹp, rõ 6,0 ràng. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu. TỔNG ĐIỂM 10,0