Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt 1 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt 1 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_1_n.doc
Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt 1 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - KHỐI 1 NĂM HỌC: 2024 - 2025 Họ và tên: . Môn: Tiếng việt (Đọc thành tiếng+ Đọc hiểu) Lớp: . Thời gian: 40 phút cho phần đọc hiểu ĐIỂM NHẬN XÉT Bằng số Bằng chữ .... (Học sinh làm bài trực tiếp trên giấy kiểm tra) A. Kiểm tra đọc: I. Đọc thành tiếng. 1. Đọc vần, tiếng. an, ong, iêc, uôt bình, chiếu, viên, buồm. 2. Đọc từ ngữ . dòng kênh, gia đình, hạt mưa, thầy thuốc. 3. Đọc câu. Suốt mùa hè chịu nắng Che mát các em chơi Đến đêm đông giá lạnh Lá còn cháy đỏ trời. (Trần Đăng Khoa) Câu hỏi: Nói tên loài cây được nhắc đến trong bài thơ II. Đọc hiểu văn bản: Hoa mai Mùa xuân về, trăm hoa nở rộ. Nào hồng, nào cúc, nào mận nhưng em vẫn thích nhất hoa mai. Bông hoa mai có năm cánh, màu vàng ươm như nắng mùa xuân. Cánh hoa mỏng manh, rung rinh trong gió như những cánh bướm. Cứ đến Tết, bố lại đặt cây mai vào giữa phòng khách. Bố bảo, nếu thiếu hoa mai vàng thì nghĩa là Tết chưa trọn vẹn.
- Dựa vào nội dung bài đọc “Hoa mai”, em hãy thực hiện các yêu cầu sau đây: (Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong các câu 1, 2, 3,4 dưới đây và viết câu trả lời vào câu 5, 6) 1. Bài đọc Hoa mai xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần ong? a. 1 tiếng b. 2 tiếng c. 3 tiếng 2. Trong bài đọc hoa mai có màu gì? a. Hoa mai vàng b. Hoa mai trắng c. Hoa mai đỏ 3. Trong bài đọc hoa nở rộ vào mùa nào? a. Mùa hè b. Mùa thu c. Mùa xuân 4. Bông hoa mai trong bài đọc có mấy cánh? a. 5 cánh. b. 8 cánh. c. Nhiều cánh. Câu 5. Tìm và ghi ra tiếng trong bài có vẩn ong? Câu 6: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (Tết đã trọn vẹn / Tết chưa trọn vẹn) Nếu thiếu hoa mai vàng thì nghĩa là .......... Hết ........
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - KHỐI 1 NĂM HỌC: 2024 - 2025 Họ và tên: . Môn: Tiếng việt (Phần viết) Lớp: . Thời gian: 35 phút (không kể thời gian phát đề) ĐIỂM NHẬN XÉT Bằng số Bằng chữ .... (Học sinh làm bài trực tiếp trên giấy kiểm tra) B. Kiểm tra viết: I. Kiểm tra viết chính tả. Học sinh viết vào dòng kẻ ô li.
- II. Kiểm tra kiến thức Tiếng việt. 1. Em hãy nối từ ngữ với hình tương ứng. Câu 2. Điền vào chỗ chấm dấu thanh và vần ua hay ưa Con c . Yên ng Câu 3. Điền chữ c hay k Bàn học ........... ủa bé ........... ề bên cửa sổ. Câu 4: Viết một câu cho tình huống sau. Hãy viết tên bốn loại quả mà em biết? . ................. Hết ...............
- HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM - CUỐI KÌ I KHỐI 1 Năm học: 2024 - 2025 Môn: Tiếng việt A. Kiểm tra kĩ năng đọc (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (6 điểm) 1. Đọc vần, tiếng (2 điểm): an, ong, iêc, uôt bình, chiếu, viên, buồm. 2. Đọc từ ngữ (2 điểm) dòng kênh, gia đình, hạt mưa, thầy thuốc. 3. Đọc câu (2 điểm) Suốt mùa hè chịu nắng Che mát các em chơi Đến đêm đông giá lạnh Lá còn cháy đỏ trời. (Trần Đăng Khoa) Câu hỏi: Nói tên loài cây được nhắc đến trong bài thơ. II. Đọc hiểu (4 điểm) 1. Bài đọc Hoa mai xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần ong? (0,5 điểm) a. 1 tiếng b. 2 tiếng c. 3 tiếng 2. Hoa mai có màu gì? (0,5 điểm) a. Hoa mai vàng b. Hoa mai trắng c. Hoa mai đỏ 3. Trong bài đọc hoa nở rộ vào mùa nào? (0,5 điểm) a. Mùa hè b. Mùa thu c. Mùa xuân 4. Bông hoa mai có mấy cánh? (0,5 điểm) a. 5 cánh. b. 8 cánh. c. Nhiều cánh.
- Câu 5. Tìm và ghi ra tiếng trong bài có vẩn ong? (1 điểm) mỏng, trong, phòng Câu 6: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (1 điểm) (Tết đã trọn vẹn / Tết chưa trọn vẹn) Nếu thiếu hoa mai vàng thì nghĩa là Tết chưa trọn vẹn. B. Kiểm tra kĩ năng viết (10 điểm) I. Chính tả (6 điểm) * Cách chấm điểm: Tổng 6 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu (khoảng 30 chữ/15 phút): 2điểm nếu viết đủ số chữ ghi tiếng; 1 điểm nếu bỏ sót 1-2 chữ; 0 điểm nếu bỏ sót hơn 2 chữ. - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1điểm nếu viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ; 0 điểm nếu viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng chính tả (Không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm; Viết sai từ 6 - 10 lỗi: 1điểm; Từ 11 - 15 lỗi: 0,5 điểm; Từ 16 lỗi trở lên: 0điểm (thừa, thiếu chữ, sai, lẫn phụ âm đấu hoặc vần, thanh). Chú ý 1 chữ sai lập lại nhiều lần chỉ tính 1 lỗi. - Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1điểm; nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ: 0 điểm. II. Bài tập (4 điểm) 1. Em hãy nối từ ngữ với hình tương ứng. (1 điểm) Câu 1. Điền vào chỗ chấm dấu thanh và vần ua hay ưa (1 điểm) Con cua Yên ngựa Câu 2. Điền chữ c hay k (1 điểm) Bàn học của bé kề bên cửa sổ. Câu 4: Viết một câu cho tình huống sau. (1 điểm) Hãy viết tên bốn loại quả mà em biết? (Tùy học sinh viết sao đúng theo yêu cầu đề bài) Ví dụ: quả cam, quả dâu, quả lê, quả nho. ................. Hết ...............
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - KHỐI 1 NĂM HỌC: 2024 - 2025 Họ và tên: . Môn: Toán Lớp: . Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề) ĐIỂM NHẬN XÉT Bằng số Bằng chữ (Học sinh làm bài trực tiếp trên đề thi) 1. Viết số. 1 5 9 2. Viết theo mẫu. 5 3. Tính. 6 + 3 = 8 – 2 = . 5 + 5 + 0 = .. 10 – 4 – 1 = . 4. Số ? + 1 = 5 + 6 = 8 7 + = 7 4 + 3 = + 4 5. Điền dấu >, <, = 9 + 1 10 5 + 2 5 – 2
- 6. Viết các số theo thứ tự. a. Từ bé đến lớn: 3, 8, 5, 9 . b. Từ lớn đến bé: 4, 0, 8, 6 .. 7. Làm theo mẫu. 3 + 4 = 7 .. .. .. .. 8. Làm theo mẫu. 5 7 2 5 + 2 = 7 . . 2 + 5 = 7 . . 9. Đếm số lượng hình và ghi kết quả vào chổ chấm. Hình vẽ bên có hình vuông. có hình tam giác. có hình tròn. 10. Viết phép tính thích hợp. .. Hết ..
- HƯỚNG DẪN CHẤM- CUỐI KỲ I LỚP 1 Năm học: 2024 - 2025 Môn : Toán 1. Viết số (0,5 điểm) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 2. Viết theo mẫu (0,5 điểm) 5 3 9 6 4 3. Tính: 1 điểm (Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm) 6 + 3 = 9 8 – 2 = 6 5 + 5+ 0 = 10 10 – 4 – 1 = 5 4. Số ? 1 điểm (Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm) 4 + 1 = 5 2 + 6 = 8 7 + 0 = 7 4 + 3 = 3 + 4 5. Điền dấu >, <, = 1 điểm (Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm) 9 + 1 = 10 5 + 2 > 5 – 2 6. Viết các số theo thứ tự: 1 điểm a. Từ bé đến lớn: 3, 8, 5, 9: 3, 5, 8, 9 (0,5 điểm) b. Từ lớn đến bé: 4, 0, 8, 6: 8, 6, 4, 0 (0,5 điểm) 7. Làm theo mẫu: 1 điểm (Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm)
- 3 + 4 = 7 5 + 2 = 7 2 + 2 = 4 5 + 0 = 5 2+ 6 = 8 8. Làm theo mẫu (2 điểm) 5 2 1 7 5 8 2 3 7 5 + 2 = 7 2 + 3 = 5 1 + 7 = 8 2 + 5 = 7 3 + 2 = 5 7 + 1 = 8 9. Đếm số lượng hình và ghi kết quả vào chổ chấm. 1,5 điểm Hình vẽ bên có 5 hình vuông. (0,5 điểm) có 2 hình tam giác. (0,5 điểm) có 4 hình tròn. (0,5 điểm) 10. Viết phép tính thích hợp (0,5 điểm) 4 + 3 = 7 .. Hết ..
- MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TOÁN 1 Học kỳ I: Năm hoc 2024 - 2025 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Cộng Số câu 4 3 2 09 1 Số học Câu số 1, 2, 7, 10 3, 4, 5 6, 8 Số điểm 0,5; 0,5; 1,0; 0,5 1,0; 1,0; 1,0 1.0; 2.0 Hình học Số câu 1 01 2 và đo Câu số 9 lường Số điểm 1,5 Tổng số câu 04 04 02 10
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 Học kỳ I: Năm học: 2024 - 2025 Mạch kiến thức, kĩ Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng năng số điểm 1HTK Bài ứng Đọc trả lời câu hỏi dụng 6.0 6.0 điểm Số câu 4TN 1TL 1TL 06 câu Đọc hiểu Câu số 1, 2, 3, 4 5 6 Số điểm 2.0 1.0 1.0 4.0 điểm 1 1 đoạn Đoạn ứng Chính tả dụng 6.0 6.0 điểm Số câu 2TL 1TL 1TL 4 câu Bài tập Câu số 1, 2 3 4 Số điểm 2.0 1.0 1.0 4.0 điểm
- Bài viết Hoa mai Bông hoa mai có năm cánh, màu vàng ươm như nắng mùa xuân. Cánh hoa mỏng manh, rung rinh trong gió như những cánh bướm. ................................................................................................................................................................ Bài viết Hoa mai Bông hoa mai có năm cánh, màu vàng ươm như nắng mùa xuân. Cánh hoa mỏng manh, rung rinh trong gió như những cánh bướm. ............................................................................................................................................................... Bài viết Hoa mai Bông hoa mai có năm cánh, màu vàng ươm như nắng mùa xuân. Cánh hoa mỏng manh, rung rinh trong gió như những cánh bướm. ................................................................................................................................................................



