Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt + Công Nghệ 3 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt + Công Nghệ 3 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_con.docx
Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt + Công Nghệ 3 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 3 Họ và tên : . Năm học : 2024 - 2025 Lớp : . Môn : Toán Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ * Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (các câu 1, 2, 3, 4, 5) Câu 1. 54 : 9 = ? A. 4 B. 5 C. 6 Câu 2. Kết quả đúng của phép tính: 315 x 2 = ? A. 620 B. 630 C. 530 Câu 3. Một phần hai viết là: 1 4 2 A. B. C. 2 2 1 Câu 4. Số hình tam giác có trong hình bên là: A. 4 B. 5 C. 6 Câu 5. Khối hộp chữ nhật có: A. 8 đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh B. 6 đỉnh, 8 mặt, 12 cạnh C. 8 đỉnh, 12 mặt, 6 cạnh
- Câu 6. Tính giá trị của biểu thức. a) 25 + 513 : 9 = b) 2 × (287 – 36) = Câu 7. Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a). 10m = ..cm b). 3dm = cm Câu 8 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a) 1 giờ = .phút b) 1 kg = ..g Câu 9. Lan hái được 35 quả cam. Mẹ hái được nhiều hơn Lan 25 quả cam. Hỏi cả mẹ và Lan hái được tất cả bao nhiêu quả cam? Câu 10. Khối lớp Ba có 250 học sinh. Khối lớp Hai có nhiều hơn khối lớp Ba 85 học sinh. Hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu học sinh?
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 3 Họ và tên : . Năm học : 2024 - 2025 Lớp : . Môn : Tiếng Việt (Đọc hiểu) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ I. ĐỌC THẦM: Khỉ con biết vâng lời Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con: - Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói với Khỉ con: - Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé! Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà kẻo mẹ mong”. Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm. Mẹ khen: - Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! (Vân Nhi) II. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng câu 1, 2, 3, 4, 7 và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? A. Đi hái trái cây. B. Đi học cùng Thỏ con. C. Đi săn bắt.
- Câu 2. Khỉ con cùng ai chạy đuổi theo Chuồn Chuồn? A. Thỏ mẹ. B. Thỏ con. C. Khỉ mẹ. Câu 3. Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: 1. Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn. 2. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. 3. Khi con khiến mẹ buồn vì không mang được trái cây nào về nhà. A. 3 – 1 – 2 B. 1 – 3 – 2 C. 2 – 1 – 3 Câu 4. Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ. B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình. C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã. Câu 5. Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 7. Câu: Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! Là mẫu câu: A. Câu cảm? B. Câu kể? C. Câu hỏi? Câu 8. Tìm 2 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau. ................................................................................................................................. Câu 9. Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh nói về sự vật: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 10. Đặt dấu câu thích hợp trong câu dưới đây: Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng nơi tụ họp trao đổi thảo luận của dân làng trong các buôn làng trên Tây Nguyên.
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 3 Họ và tên : . Năm học : 2024 - 2025 Lớp : . Môn : Công nghệ Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Dựa vào nội dung bài, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: Sản phẩm công nghệ là: A. Những đối tượng có sẵn trong tự nhiên không do con người tạo ra. B. Những sản phẩm con người làm ra để phục vụ đời sống. C. Sản phẩm không do con người tạo ra Câu 2: Khi cắm quá nhiều đồ dùng điện vào cùng một ổ cắm thì sẽ: A. Làm cho ổ cắm không có điện B. Làm cho ổ cắm bị quá tải về điện dẫn đến cháy nổ. C. Làm bóng đèn không cháy Câu 3: Chúng ta phải sử dụng sản phẩm công nghệ như thế nào? A. Phù hợp, tiết kiệm an toàn, hiệu quả B. Giá rẻ không rỏ xuất xứ C. Không phù hợp nguồn điện Câu 4: Khi phát hiện trong nhà có mùi khí ga nồng nặc, em cần: A. Đóng kín cửa; mở điện lên. B. Mở cửa chạy ra ngoài và nhờ sự giúp đỡ của người lớn. C. Gọi điện thoại cho người lớn. Câu 5: Với đồ dùng điện trong gia đình khi ra khỏi nhà, em cần: A Để nguyên không cần tắt B. Tắt luôn cầu dao C. Tắt những đồ dùng điện khi không cần sử dụng.
- Câu 6: Đối tượng tự nhiên là gì? Cho ví dụ? . Câu 7: Khi phát hiện trong nhà có mùi khí ga nồng nặc, em cần làm gì ? . Câu 8: Em hãy kể tên những loại quạt điện thông dụng là: Câu 9: Tác dụng của máy thu thanh là gì: Câu 10: Ti vi có tác dụng gì? .
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 3 Năm học: 2024 - 2025 1. Đọc thành tiếng: 4 điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ, trôi chảy( không sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các vế câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc với giọng phù hợp: 1 điểm. - Đọc đúng tốc độ 70 – 80 tiếng/ phút. - Trả lời đúng câu hỏi được đặt ra. 1 điểm. Bài 1 : AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN? Ngày nghỉ, thỏ Mẹ bảo hai con: - Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp! Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ Mẹ nhìn con âu yếm, hỏi: - Trên đường đi, con có gặp ai không? - Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ. (Theo Phong Thu) Câu 1: Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con làm việc gì giúp mẹ ? (0,5 điểm) Trả lời : Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương; Thỏ Em hái mười bông hoa. Câu 2: Thỏ em làm gì khi đến đồng cỏ? (0,5 điểm) Trả lời : Hái được mười bông hoa đẹp nhất. Bài 2: NHÀ RÔNG Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? (0,5 điểm) Trả lời : Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược. Câu 2: Buôn làng có mái nhà rông cao, to mang ý nghĩa gì? (0,5 điểm) Trả lời: Dân làng tránh được những điều xui rủi, cuộc sống ấm n
- Bài 3 : HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. của con người. (Tiệp Quyên) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Nhân vật “tôi” trong câu chuyện là ai? (0.5 điểm) Trả lời : Hạt mầm Câu 2: Hạt mầm tò mò về điều gì? (0,5 điểm) Trả lời : Độ lớn của bầu trời và thế giới bên ngoài
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I - LỚP 3 NĂM HỌC 2024-2025 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TN TL TN TL TN TL 1 Đọc hiểu văn bản: Số câu 3 1 2 6 - Biết trả lời được một số câu hỏi trong nội dung bài đọc. Liên hệ Câu số 1,2,4 5 3,6 được với bản thân, thực tiễn bài học. - Hiểu nội dung bài đọc. Số điểm 1,5 0,5 1 3 2 Kiến thức Tiếng Việt: Số câu 1 1 2 4 - Biết xác định mẫu câu và đặt câu hỏi kiểu câu Để làm gì? Câu số 7 8 9,10 - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu Số điểm 0,5 0,5 2 3 chấm than, dấu chấm hỏi. Tổng Số câu 4 1 3 2 10 Số điểm 2 0,5 1,5 2 6
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐÁP ÁN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1- ĐỌC HIỂU LỚP 3 NĂM HỌC 2024-2025 Câu 1 2 3 4 7 Đáp án A B B C A Điểm 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5đ Câu 5. (1.0 đ) Khỉ con được mẹ khen vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây. Câu 6. (1.0 đ) Chúng ta nên ngoan ngoãn vâng lời bố mẹ dặn, không mải chơi vì như vậy sẽ khiến bố mẹ của chúng ta buồn. Câu 8. (0.5 đ) Tìm 2 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. Tùy vào HS tìm từ có nghĩa trái ngược nhau . (Mỗi cặp từ đúng 0,5 điểm) Câu 9. (1.0 đ) Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh nói về sự vật. Tùy vào câu HS đặt. (Đầu câu không viết hoa hoặc cuối câu không có dấu chấm trừ (1 điểm) Câu 10. (0,5 Điểm). Đặt dấu câu thích hợp trong câu dưới đây: Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng. Nơi tụ họp trao đổi thảo luận của dân làng. Trong các buôn làng trên Tây Nguyên.
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 3 Họ và tên : . Năm học : 2024 - 2025 Lớp : . Môn : Tiếng Việt (Chính tả) Thời gian : 20 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Bài viết
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 3 Họ và tên : . Năm học : 2024 - 2025 Lớp : . Môn : Tiếng Việt (Tập làm văn) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu nêu tình cảm cảm xúc của em về một người thân. Bài làm
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1- TẬP LÀM VĂN. LỚP 3 NĂM HỌC 2024-2025 Tập làm văn: (6 điểm) Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu theo gợi ý ở đề bài; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng sạch sẽ: 6 điểm. (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5.75; 5.5; 5.25; .5; 4.75; 4.5; 4.25 ...) TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHÍNH TẢ CUỐI KÌ I. LỚP 3 Năm học: 2024 - 2025 1. Điểm toàn bài: ( 4 điểm ) Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đẹp, đúng mẫu chữ quy định, trình bày đúng đoạn văn: 3 điểm + Sai 1 đến 5 lỗi không trừ điểm + Từ lỗi thứ 6 trừ 0,25 / lỗi - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. Nếu lỗi chính tả lặp lại nhiều lần trong bài viết, chỉ tính một lỗi; thiếu, thừa chữ: (3 chữ trừ 0,25 điểm). - Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, mẫu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 0,25 điểm toàn bài.
- GIAO VIÊN ĐỌC CHO HỌC SINH VIẾT CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Người Mẹ Một người mẹ có con bị Thần Chết bắt đi. Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường, bà vượt qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để dành lại đứa con đã mất. Thấy bà mẹ, Thần Chết vô cùng ngạt nhiên. Thần không hiểu rằng: vì con, người mẹ có thể làm được tất cả.
- ĐÁP ÁN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1- MÔN CÔNG NGHỆ. LỚP 3 NĂM HỌC 2024-2025 Câu 1: B Những sản phẩm con người làm ra để phục vụ đời sống. Câu 2: B Làm cho ổ cắm bị quá tải về điện dẫn đến cháy nổ. Câu 3: A. Phù hợp, tiết kiệm an toàn, hiệu quả Câu 4: B Mở cửa chạy ra ngoài và nhờ sự giúp đỡ của người lớn. Câu 5: C Tắt những đồ dùng điện khi không cần sử dụng. Câu 6: Đối tượng tự nhiên là gì? Cho ví dụ? Đối tượng tự nhiên là những đối tượng có sẵn trong tự nhiên không do con người làm ra. Ví dụ: mặt trời. Câu 7: Khi phát hiện trong nhà có mùi khí ga nồng nặc, em cần làm gì? Khi phát hiện trong nhà có mùi khí ga nồng nặc, em cần mở tất cả các cửa để khí ga thoát ra ngoài; không bật các công tắc, thiết bị điện trong nhà để tránh gây nổ. Câu 8: Em hãy kể tên những loại quạt điện thông dụng là: Quạt bàn, quạt đứng, quạt trần, quạt hơi nước. Câu 9: Tác dụng của máy thu thanh là gì: Thu tín hiệu từ đài phát thanh, chuyển tín hiệu phát thanh thành âm thanh, phát âm thanh ra loa phục vụ nghe các chương trình tin tức, học tập và giải trí. Câu 10: Ti vi có tác dụng gì? Thu tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc cáp truyền hình, chuyển tín hiệu thành hình ảnh và âm thanh, phát hình ảnh ra màn hình và âm thanh ra loa để phục vụ xem các chương trình tin tức, giáo dục và giải trí. Mỗi câu trả lời đúng đạt 1đ.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I - LỚP 3 NĂM HỌC 2024-2025 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức,kĩ và số năng điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số câu 2 2 2 1 4 3 Công nghệ và đời Câu số 1,2 4,5 6,7 9 sống Số điểm 2 2 2 1 4 3 An toàn với môi Số câu 1 1 1 2 2 trường công nghệ trong gia đình Câu số 3 8 10 Số điểm 1 1 1 1 2 Số câu 3 2 3 2 5 5 Tổng Số điểm 3 2 3 2 10 10
- Ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 Năm học 2024-2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức,kĩ năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm KQ KQ KQ KQ Số học Số câu 2 1 2 2 3 Câu số 1,2 6 9,10 Số điểm 2 1 2 2 3 Đại lượng và Số câu 1 2 1 2 đo đại lượng, Câu số 3 7,8 phân số Số điểm 1 2 1 2 Yếu tố hình Số câu 2 2 học Câu số 4,5 Số điểm 2 2 Tổng Số câu 5 3 2 5 5 Số điểm 5 3 2 5 5
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐÁP ÁN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1- MÔN TOÁN LỚP 3 NĂM HỌC 2024-2025 Câu số 1 2 3 4 5 Ý C B A B A Điểm 1 1 1 1 1 Câu 6. Tính giá tri của biểu thức (1 điểm) a) 25 + 513 : 9 = 25 + 57 b) 2 × (287 – 36) = 2 × 251 = 82 = 502 Câu 7. Đổi Xăng -ti-mét. (1 điểm) a). 10m = 100 cm b). 3dm = 30 cm Câu 8: (1 điểm) a ). 1 giờ = 60 phút b). 1 kg = 1000 g Câu 9. (1 điểm) Bài giải Mẹ hái được số quả cam là : (0,25 điểm) 35 + 25 = 60 (quả) (0,25 điểm) Cả mẹ và Lan hái được số quả cam là : (0,25 điểm) 60 + 35 = 95 (quả) (0,25 điểm) Đáp số : 95 (quả) Câu 10. (1 điểm) Bài giải Khối lớp Hai có số học sinh là: (0,25 điểm) 250 + 85 = 335( học sinh) (0,25 điểm) Cả hai khối có số học sinh là: (0,25 điểm) 250 + 335 = 585 (học sinh) (0,25 điểm) Đáp số: 585 học sinh
- Bài 1 : AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN? Ngày nghỉ, thỏ Mẹ bảo hai con: - Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp! Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ Mẹ nhìn con âu yếm, hỏi: - Trên đường đi, con có gặp ai không? - Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ. (Theo Phong Thu) Câu 1: Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo hai con làm việc gì giúp mẹ ? (0,5 điểm) Câu 2: Thỏ em làm gì khi đến đồng cỏ? (0,5 điểm) Bài 2: NHÀ RÔNG Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? (0,5 điểm) Câu 2: Buôn làng có mái nhà rông cao, to mang ý nghĩa gì? (0,5 điểm) Bài 3 : HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. của con người. (Tiệp Quyên) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Nhân vật “tôi” trong câu chuyện là ai? (0.5 điểm) Câu 2: Hạt mầm tò mò về điều gì? (0,5 điểm)



