Ma trận và Đề kiểm tra cuối năm môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2023-2024 (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối năm môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2023-2024 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_nam_mon_toan_tieng_viet_2_nam_ho.doc
Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối năm môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2023-2024 (Kèm hướng dẫn chấm)
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 2 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2023 - 2024 Lớp : . Môn : TOÁN Thời gian : 40 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Khoanh vào trước chữ cái câu trả lời đúng nhất; Câu 1. Thương của phép chia có số bị chia bằng 12, số chia bằng 2 là: A. 10 B. 8 C. 6 Câu 2. Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 560 . 578. A. C. = Câu 3. Số 728 được viết thành: A. 700 + 80 + 2 B. 700 + 2 C. 700 + 20 + 8 Câu 4: Hình dưới có: A. 4 hình tứ giác B. 5 hình tứ giác C. 6 hình tứ giác Câu 5. Kết quả của phép tính 200km + 140km là: A. 340km B. 34km C. 304km Câu 6. Em Hà và Phong tan học lúc: A. 4 giờ 6 phút B. 4 giờ 30 phút C. 16 giờ 6 phút
- Câu 7: Đặt tính rồi tính: 564 – 182 642 + 280 ....................... .. ...................... ....................... Câu 8. Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu hỏi: a. Có bao nhiêu bông hoa hồng và hoa cúc đã nở? b. Số bông hoa cúc nở nhiều hơn số bông hoa hồng là mấy bông? Câu 9. Nối tổng với số thích hợp: Câu 10. Để về quê, gia đình Nam phải đi quãng đường dài 350km. Cả gia đình còn cách quê nhà 90 km. Hỏi gia đình Nam đã đi được bao nhiêu ki – lô – mét? ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 2 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2023 - 2024 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT ( Đọc hiểu ) Thời gian : 40 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Đọc đoạn văn sau: MÙA VÀNG Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to mắt, thơm dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải tới chân trời. Minh ríu rít bên mẹ: - Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có người đến hái đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ nhỉ? - Đúng thế con ạ. - Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ? Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo: - Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy. Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy. - Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ? (Theo Những câu chuyện hay, những bài học quý) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây và làm bài tập theo yêu cầu. Câu 1. Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm ? A. Quả hồng, cam B. Quả hồng, na, hạt dẻ C. Hồng, na. Câu 2. Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì ? A. cày bừa B. cày bừa và gieo hạt C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc Câu 3. Để thu hoạch tốt vụ mùa, ngoài công sức của người nông dân còn phụ thuộc điều gì nữa ? A. Thời tiết B. Nước C. Côn trùng
- Câu 4. Từ chỉ màu sắc trong câu sau “Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to mắt, thơm dìu dịu. A. Quả hồng đỏ mọng. B. đỏ mọng, nâu bóng C. Quả na thơm dìu dịu Câu 5: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu. Câu 6 Tìm và gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm. b.Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội. Câu 7. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau: Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền hòa. Câu 8. Đặt câu với từ ngữ chỉ tình cảm sau; a. Kính yêu ............................................................................................................................................................................................................... b. Yêu quý ...............................................................................................................................................................................................................
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 I. PHẦN ĐỌC 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 60-70 tiếng/1phút ( 1 điểm ) - Đọc đúng tiếng, từ không sai quá 5 tiếng: ( 1 điểm ) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: ( 1 điểm ) - Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ( 1 điểm ) - Đọc sai mỗi lỗi, ngắt nghỉ câu chưa đúng ở dấu câu trừ: (0,2 điểm) - Trả lời sai ý câu hỏi do GV nêu trừ 0,5 điểm. 2. Đọc hiểu: (6 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B C A B Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: (1 điểm) Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu. Câu 6: (1 điểm) Tìm và gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm. b.Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội Câu 7: (1 điểm) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau: Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát, hiền hòa. Câu 8: (1 điểm) Đặt câu với từ ngữ chỉ tình cảm sau a. Bác Hồ luôn yêu quý thiếu nhi Việt Nam. b. Các cháu luôn kính yêu ông bà, cha mẹ.
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 2 Năm học : 2023 - 2024 Môn : TIẾNG VIỆT (Chính tả) Thời gian : 20 phút, không kể phát đề. Chính tả (nghe – viết) GV đọc cho học sinh viết đoạn văn sau: Bài viết: QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ Hôm ấy, tòa thị chính mở tiệc lớn đón mừng Bác. Tiệc tan, mọi người ra phòng lớn uống nước, nói chuyện. Bác vui vẻ đứng dậy và cầm một quả táo đem theo. Nhiều người ngạc nhiên, nhiều con mắt tò mò chú ý. Tại sao vị khách quý như Bác lúc ăn tiệc xong lại còn lấy quả táo đem theo. Nhiều người chú ý xem Bác sẽ làm gì...
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 2 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2023 - 2024 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT ( Chính tả ) Thời gian : 20 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Bài viết: QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................................................................................
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM – LỚP 2 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2023 - 2024 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT (Tập làm văn) Thời gian : 40 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Em hãy viết đoạn văn ngắn từ (4 – 5 câu) nói về tình cảm của em với thầy cô giáo. Gợi ý: 1. Thầy cô em tên là gì? 2. Thầy cô chăm sóc, dạy dỗ em như thế nào? 3. Tình cảm của em với thầy cô như thế nào? BÀI LÀM ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................................................................................
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TOÁN LỚP 2 NĂM HỌC 2023 – 2024 Học sinh khoanh đúng vào trước mỗi chữ cái có đáp án đúng Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C A C B A B Điểm 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ Câu 7. (1 điểm ) Đặt tính rồi tính 564 642 182 280 382 923 Câu 8. (0,5 điểm) a. Có 3 bông hoa hồng và 4 bông hoa cúc b. Số bông hoa cúc nở nhiều hơn số bông hoa hồng là; 1 bông Câu 9. (1,5 điểm) Nối đúng mỗi phép tính( 0,25 đ) Câu 10. (1 điểm ) Bài giải Gia đình Nam đã đi được số ki – lô – mét là: 350 – 90 = 170 (km) Đáp số: 260 km
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2023 – 2024 MÔN: TOÁN – KHỐI 2 Kiến thức Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số học và phép tính về số học Số câu 3TN,2TL 1TN,1TL 4TN,3T L Câu số 1,2,8,9 3,7 Số điểm 4đ 2đ 6đ Đại lượng và đo đại 1TN,2T Số câu 1TL 1TN 1TL lượng L Câu số 5 6 10 Số điểm 1đ 1đ 1đ 3đ Số câu 1TN 1TN Câu số 4 Hình học 1đ Số điểm 1đ Số câu 5 4 1 10 Tổng Số điểm 5đ 4đ 1đ 10đ
- ĐỌC THÀNH TIẾNG BÀI DÀNH CHO HỌC SINH I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong 3 bài đọc sau và trả lời câu hỏi của giáo viên: Bài 1. Cây đa quê hương Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ Theo Nguyễn Khắc Viện Câu hỏi. Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào? Bài 2. Cây Gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Theo Vũ Tú Nam Câu hỏi. Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? Bài 3. Hươu Cao Cổ Không con vật nào trên Trái Đất thời nay có thể sánh bằng với hươu cao cổ về chiều cao. Chú hươu cao nhất cao tới gần 6 mét, tức là chú ta có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà. Theo sách Bí ẩn thế giới loài vật Câu hỏi. Hươu cao cổ cao như thế nào?
- ĐỌC THÀNH TIẾNG BÀI DÀNH CHO GIÁO VIÊN I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong 3 bài đọc sau và trả lời câu hỏi của giáo viên: Bài 1 Cây đa quê hương Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ Theo Nguyễn Khắc Viện Câu hỏi. Tác giả miêu tả cây đa quê hương như thế nào? - Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ Bài 2. Cây Gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Theo Vũ Tú Nam Câu hỏi. Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? - Giống như tháp đèn khổng lồ. Bài 3. Hươu Cao Cổ Không con vật nào trên Trái Đất thời nay có thể sánh bằng với hươu cao cổ về chiều cao. Chú hươu cao nhất cao tới gần 6 mét, tức là chú ta có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà. Theo sách Bí ẩn thế giới loài vật Câu hỏi. Hươu cao cổ cao như thế nào? - Chú hươu cao nhất cao tới gần 6 mét, tức là chú ta có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà.
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 I. PHẦN VIẾT ( 10 ĐIỂM ) 1. Viết chính tả ( nghe- viết ): (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm Lưu ý: Từ lỗi thứ 6 trở lên trừ 0,25 điểm 2. Viết đoạn văn ngắn: (6 điểm) Viết đoạn văn ngăn (4 – 5 câu) nói về tình cảm của em với thầy cô giáo. Gợi ý: 1. Thầy cô em tên là gì? 2. Thầy cô chăm sóc, dạy dỗ em như thế nào? 3. Tình cảm của em với thầy cô như thế nào? * Nội dung ý: 3 điểm Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu * Kỹ năng: 3 điểm Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Kiểm tra Đọc hiểu Mạch KT - Số câu, câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng KN số, số điểm 4 Số câu 4TN Đọc hiểu Câu số 1,2,3,4 2đ Số điểm 2đ 4 Số câu 3TL 1TL Câu số Câu 5,6,7 Câu 8 Kiến thức tiếng việt 4đ Số điểm 3đ 1đ 6đ Tổng điểm 2đ 3đ 1đ Kiểm tra viết Mạch KT - Số câu, câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng KN số, số điểm Số câu 1 1 Chính tả Câu số Số điểm 4 4 Số câu 1 1 Tập làm Câu số văn Số điểm 6 6 Tổng điểm 10 10



