Ma trận và Đề kiểm tra cuối năm môn Toán + Tiếng Việt + Công Nghệ 3 năm học 2023-2024 (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối năm môn Toán + Tiếng Việt + Công Nghệ 3 năm học 2023-2024 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_nam_mon_toan_tieng_viet_cong_ngh.doc
Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối năm môn Toán + Tiếng Việt + Công Nghệ 3 năm học 2023-2024 (Kèm hướng dẫn chấm)
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 3 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2023 - 2024 Lớp : . Môn : Công nghệ Thời gian : 40 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Hãy khoanh tròn vào câu có kết quả đúng: Câu 1. Các đối tượng nào dưới đây là đối tượng tự nhiên? A. Máy tính, tivi, con hổ. B. Mặt trời, cá heo, tivi. C. Mặt trời, con hổ, quả dừa. Câu 2. Tác dụng chính của quạt điện là gì? A. Làm mát căn phòng. B. Làm nóng căn phòng. C. Làm chín thức ăn. Câu 3. Tình huống gây mất an toàn trong gia đình là: (1 điểm) A. Tắt đèn, quạt khi ra khỏi phòng. B. Chọc đồ vật vào ổ điện đang bật. C. Không sử dụng điện thoại khi đang sạc pin. Câu 4. Để làm được một cái thẻ đánh dấu trang ta phải làm qua mấy bước? A. 6 bước B. 8 bước C. 9 bước Câu 5. Các bộ phận chính của biển báo giao thông là? A.Đế, cột, biển báo B. Cột, đế C. Đế, cột, màu Câu 6. Để thực hiện làm mô hình xe gồm mấy bước? A. 6 bước B. 3 bước C. 4 bước Câu 7. Tên gọi khác của máy thu thanh?
- A. Tivi. B. Ra-đi-ô C. Âm thanh. Câu 8. Em hãy nêu các bước làm một mô hình đồ chơi? ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... Câu 9. Biển báo giao thông có tác dụng gì đối với người tham gia giao thông? ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................................................................................
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN: TOÁN – LỚP 3 Học sinh khoanh đúng vào trước mỗi chữ cái có đáp án 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A A C B A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 1 Câu 6. (1 điểm) Cho bảng số liệu thống kê sau: Tên Nam Thảo Ngân Ngọc Chiều cao 140 cm 135 cm 143 cm 130 cm a. Bạn Nam cao 140 cm. b. Bạn Ngân cao 143 cm. c. So sánh: 130 < 135 < 140 < 143. Vậy bạn Ngân cao nhất, bạn Ngọc thấp nhất. d. Bạn Thảo cao hơn bạn Ngọc là: 5 cm Câu 7. ( 1 điểm ) Số? 2 m = 2000 mm 4 km = 4000 m 5 l = 5000 ml 2 000 g = 2 kg Câu 8. ( 1 điểm ) mỗi phép tính 0,5 điểm a. (20 354 – 2 338) × 4 b. 56 037 - ( 35 154 – 1 725 ) = 18 016 × 4 = 56 037 - 33 429 = 72 064 = 22 608 Câu 9. ( 2 điểm ) Thực hiện đúng mỗi phép tính 0,5 điểm
- Câu 10. ( 2 điểm ) Diện tích tấm bìa màu đỏ là 6 x 3 = 18 (cm2) Diện tích tấm bìa hình vuông là 18 x 2 = 36 (cm2) Đáp số: 36 cm2
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 3 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2023 - 2024 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT ( Đọc hiểu ) Thời gian : 40 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Đọc đoạn văn sau: SÔNG NƯỚC CÀ MAU Thuyền chúng tôi chèo thoắt qua kênh Bọ Mắt, đổ ra Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ rừng được dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ,...lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai. Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập. Vẫn là cái quang cảnh quen thuộc của một xóm chợ vùng rừng cận biển thuộc tỉnh Bạc Liêu, với những túp lều lá thô sơ kiểu cổ xưa nằm bên cạnh những ngôi nhà gạch văn minh hai tầng, những đống gỗ cao như núi chất dựa bờ, những cột đáy , thuyền chài, thuyền lưới, thuyền buôn dập dềnh trên sóng... (Đoàn Giỏi) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây và làm bài tập theo yêu cầu. Câu 1. Sông Năm Căn thuộc tỉnh nào ở nước ta? A. Kiên Giang. B. Cà Mau. C. Bạc Liêu
- Câu 2 Dòng sông Năm Căn mênh mông ầm ầm đổ ra biển ngày đêm được so sánh với sự vật nào? A. Thác nước. B. Biển khơi. C. Con suối. Câu 3. Rừng cây hai bên bờ sông được miêu tả như thế nào? A. Mọc theo khóm, ngọn cao ngọn thấp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông. B. Mọc dài theo bãi, ngọn cao tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông. C. Mọc theo hàng dài, xanh um tùm, nằm gọn bên bờ sông. Câu 4. Trong câu “Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập”. Có các từ láy là; A. Bờ sông, đông vui B. Đông vui, tấp nập C. Ồn ào, tấp nập Câu 5. Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào? “Năm học sau, Bạn Lan sẽ vào học cùng các em.” A. Khi nào? B. Ở đâu? D. Thế nào? Câu 6 Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp thành phố, lộng lẫy, rộng thoáng, ca công, tì bà, dìu dịu, bảo tàng - Từ ngữ chỉ đặc điểm:................................................................................................ - Từ ngữ chỉ sự vật:.................................................................................................... Câu 7. Chuyển các câu kể dưới đây thành câu khiến: a. Bé tô màu bức tượng. .. b. Chúng mình đi xem xiếc. .............................................................................................................................................. c. Các em chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ. ..
- Câu 8. Đặt dấu chấm và dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu chuyện sau: Trái đất và mặt trời Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( ) Một lần, em hỏi bố: ( ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố? ( ) Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp ( ) Câu 9. Em đặt 1-2 câu về; a. Hoạt động bảo vệ Tổ Quốc ............................................................................................................................................................................................................................. b. Tình cảm đối với quê hương, đất nước .............................................................................................................................................................................................................................
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM – LỚP 3 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2023 - 2024 Lớp : . Môn : TOÁN Thời gian : 40 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Khoanh vào trước chữ cái câu trả lời đúng nhất; Câu 1. Số 36 525 đọc là: A. Ba mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi lăm. B. Ba mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi lăm. C. Ba sáu năm hai năm Câu 2. Làm tròn số 13 048 đến hàng chục nghìn ta được số: A. 10 000 B. 13 000 C. 13 050 Câu 3. Điền số thích hợp vào ô trống: Có tất cả ... đồng. A. 2 000 B. 6 000 C. 10 00
- Câu 4. Một sợi dây dài 30 249 cm được chia thành 9 đoạn dài bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu xăng - ti – mét? A. 3 360 cm B. 3 361 cm C. 3 350 cm Câu 5. Cho hình vuông và hình chữ nhật có các kích thước như hình vẽ. Diện tích hình vuông diện tích hình chữ nhật. Từ thích hợp để điền vào chỗ chấm là A. Bằng B. Lớn hơn C. Nhỏ hơn Câu 6. Cho bảng số liệu thống kê sau: Tên Nam Thảo Ngân Ngọc Chiều cao 140 cm 135 cm 143 cm 130 cm Dựa vào bảng số liệu thống kê trên trả lời các câu hỏi: a. Bạn Nam cao bao nhiêu xăng-ti-mét? ................................................................................................................................ b. Bạn Ngân cao bao nhiêu xăng-ti-mét? ................................................................................................................................ c. Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? ................................................................................................................................ d. Bạn Thảo cao hơn bạn Ngọc bao nhiêu xăng-ti-mét? ................................................................................................................................. Câu 7. Số? 2 m = . mm 4 km = . m 5 l = . ml 2 000 g = . kg Câu 8. Tính giá trị biểu thức:
- a. (20 354 – 2 338) × 4 b. 56 037 – ( 35 154 – 1 725 ) = ............................................... = . = ............................................... = . Câu 9: Đặt tính rồi tính 6 547 + 12 233 37 528 – 8 324 12 061 × 7 28 595 : 5 ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... ....................... Câu 10. Giải toán theo hình sau; Diện tích tấm bìa hình vuông gấp đôi diện tích miếng bìa màu đỏ. Diện tích tấm bìa hình vuông là . cm2. BÀI GIẢI ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ........................................................................... ...............................................................................................................................................................................................................
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2023 – 2024 MÔN: TOÁN – LỚP 3 Kiến thức Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng điểm TN/TL TN/TL TN/TL Số học và phép tính về số Số câu 2 TN 3TL 2TN,3TL học Câu số 1,2 7,8,9 Số điểm 1đ 4đ 5đ Đại lượng và đo đại Số câu 1TN 1TN lượng Câu số 4 Số điểm 0,5đ 0,5 đ Số câu 1TN 1 1TN,1TL Hình học Câu số 5 10 Số điểm 1đ 2đ 3đ Số câu 1TN 1 TL 1TN.1TL Một số yếu tố thống kê Câu số 3 6 và xác suất. Số điểm 0,5 đ 1đ 1,5đ Số câu 3 6 1 10 Tổng Số điểm 1,5 đ 6,5 đ 2đ 10đ
- ĐỌC THÀNH TIẾNG BÀI DÀNH CHO HỌC SINH I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong 3 bài đọc sau và trả lời câu hỏi của giáo viên: Bài 1. KIẾN MẸ VÀ CÁC CON Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói: - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con. Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con. (Theo Chuyện của mùa Hạ) Câu hỏi. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng? Bài 2: ANH EM NHÀ CHIM SẺ Sẻ mẹ bảo hai anh em sẽ đi kiếm ngô về cho bữa tối. Vâng lời mẹ. Sẻ anh và Sẻ em bay về hướng những cánh đồng ngô. Hai anh em đang bay thì gặp chị Bồ Câu gọi: “Sẻ anh ơi, ra bờ ao với chị không? Họa Mi đang biểu diễn ca nhạc đấy!”. Nghe hấp dẫn quá, Sẻ anh liền bay theo chị Bồ Câu. Sẻ em một mình bay về hướng cánh đồng ngô, được một đoạn gặp bác Quạ. “Sẻ em ơi, ra bìa rừng với bác không? Đang có tiệc trà vui lắm!” Bác Quạ nói. Sẻ em liền háo hức bay theo bác Quạ. (Sưu tầm) Câu hỏi. Sẻ mẹ giao cho hai anh Sẻ nhiệm vụ gì?
- Bài 3: CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. (Theo Tâm huyết nhà giáo) Câu hỏi. Nết là một cô bé có hoàn cảnh như thế nào?
- ĐỌC THÀNH TIẾNG BÀI DÀNH CHO GIÁO VIÊN I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong 3 bài đọc sau và trả lời câu hỏi của giáo viên: Bài 1. KIẾN MẸ VÀ CÁC CON Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói: - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con. Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con. (Theo Chuyện của mùa Hạ) Câu hỏi. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng Trả lời. Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con. Bài 2. ANH EM NHÀ CHIM SẺ Sẻ mẹ bảo hai anh em sẽ đi kiếm ngô về cho bữa tối. Vâng lời mẹ. Sẻ anh và Sẻ em bay về hướng những cánh đồng ngô. Hai anh em đang bay thì gặp chị Bồ Câu gọi: “Sẻ anh ơi, ra bờ ao với chị không? Họa Mi đang biểu diễn ca nhạc đấy!”. Nghe hấp dẫn quá, Sẻ anh liền bay theo chị Bồ Câu. Sẻ em một mình bay về hướng cánh đồng ngô, được một đoạn gặp bác Quạ. “Sẻ em ơi, ra bìa rừng với bác không? Đang có tiệc trà vui lắm!” Bác Quạ nói. Sẻ em liền háo hức bay theo bác Quạ. (Sưu tầm) Câu hỏi. Sẻ mẹ giao cho hai anh Sẻ nhiệm vụ gì? Trả lời. Đi kiếm ngô về cho bữa tối.
- Bài 3. CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. (Theo Tâm huyết nhà giáo) Câu hỏi. Nết là một cô bé có hoàn cảnh như thế nào? - Có hoàn cảnh bất hạnh.
- HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 I. PHẦN ĐỌC 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 70-80 tiếng/1phút ( 1 điểm ) - Đọc đúng tiếng, từ không sai quá 5 tiếng: ( 1 điểm ) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: ( 1 điểm ) - Trả lời đúng ý câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ( 1 điểm ) - Đọc sai mỗi lỗi, ngắt nghỉ câu chưa đúng ở dấu câu trừ: (0,2 điểm) - Trả lời sai ý câu hỏi do GV nêu trừ 0,5 điểm. 2. Đọc hiểu: (6 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B A B C A Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 6. ( 0,5 điểm ) Xếp đúng các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp thành phố, lộng lẫy, rộng thoáng, ca công, tì bà, dìu dịu, bảo tàng - Từ ngữ chỉ đặc điểm: lộng lẫy, rộng thoáng, dìu dịu - Từ ngữ chỉ sự vật: thành phố, ca công, tì bà, bảo tàng Câu 7. ( 1 điểm ) Chuyển các câu kể dưới đây thành câu khiến: a. Bé tô màu bức tượng này nhé! b. Chúng mình cùng đi xem xiếc nào! c. Các em hãy chọn màu sắc phù hợp cho bức vẽ nhé! Câu 8. ( 1 điểm ) Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp .(0.5 điểm)
- Trái đất và mặt trời Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi. Một lần, em hỏi bố: - Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố? - Đúng đấy con ạ! Bố Tuấn đáp. Câu 9. ( 1 điểm ) Em đặt 1-2 câu về; a. Hoạt động bảo vệ Tổ Quốc - Các chú bộ đội luôn cầm chắc tay súng bảo vệ Tổ quốc. - Các thế hệ cha ông đã rất vất vả để bảo vệ non sông. b. Tình cảm đối với quê hương, đất nước - Ai cũng yêu quý quê hương mình. - Quê hương là nơi thân yêu nhất với mỗi người
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 3 Năm học : 2023 - 2024 Môn : TIẾNG VIỆT ( Chính tả ) Thời gian : 20 phút, không kể phát đề. GV đọc cho học sinh viết đoạn văn sau: Bài viết: Cây bàng Có những cây mùa nào cũng đẹp, như cây bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, tán lá lại đỏ như đồng.
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 3 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2023 - 2024 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT ( Chính tả ) Thời gian : 20 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Bài viết: Cây bàng ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................................................................................
- TRUỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 3 Họ và tên : ......................................... Năm học : 2023 - 2024 Lớp : . Môn : TIẾNG VIỆT ( Tập làm văn ) Thời gian : 40 phút, không kể phát đề. Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ..................... ..................... ..................... Viết đoạn văn ngăn (8 – 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em trước một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở. Gợi ý: - Quê hương/nơi em sinh sống ở đâu? - Em yêu nhất cảnh vật gì ở quê hương/nơi em sinh sống? - Cảnh vật đó có gì đáng nhớ? - Tình cảm của em với quê hương/nơi em sinh sống như thế nào? BÀI LÀM ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................................................................................



