Tài liệu Tập huấn Sinh hoạt Chuyên môn theo cụm trường môn GDCD

doc 106 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Tập huấn Sinh hoạt Chuyên môn theo cụm trường môn GDCD", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • doctai_lieu_tap_huan_sinh_hoat_chuyen_mon_theo_cum_truong_mon_g.doc

Nội dung text: Tài liệu Tập huấn Sinh hoạt Chuyên môn theo cụm trường môn GDCD

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÀI LIỆU TẬP HUẤN SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO CỤM TRƯỜNG Môn: Giáo dục công dân (Dành cho cán bộ quản lí, giáo viên trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất) LƯU HÀNH NỘI BỘ Hà Nội, tháng 10 năm 2017 1
  2. MỤC LỤC Phần 1 Một số vấn đề chung 3 I Một số vấn đề chung về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá 3 II Quy trình xây dựng bài học 21 III Các bước phân tích hoạt động học của HS 38 Phần II Xây dựng bài học và tổ chức hoạt động học theo định hướng 39 phát triển năng lực học sinh môn Giáo dục công dân I Xây dựng chủ đề học tập 40 II Tổ chức hoạt động học theo định hướng phát triển năng lực 46 học sinh III Xây dựng chủ đề minh họa 50 Phần III Hướng dẫn biên soạn, quản lý và sử dụng bài học trên mạng 62 “Trường học kết nối” Phần IV Phụ lục 78 2
  3. PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG I. Một số vấn đề chung về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá 1. Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục. - Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI:“Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”. - Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan. Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối 3
  4. kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”. - Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi". - Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”. Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới. - Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”... Thực hiện định hướng nêu trên việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực người học trong giáo dục phổ thông cần được thực hiện một cách đồng bộ. Cụ thể như sau: a) Về nội dung dạy học Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên áp dụng thường xuyên và hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các địa phương giao quyền tự chủ xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, phát huy vai trò sáng tạo của nhà trường và giáo viên. Theo đó, các cơ sở giáo dục trung học, tổ chuyên môn và giáo viên được chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục định hướng phát triển 4
  5. năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh. Nhà trường tổ chức cho giáo viên rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa, điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp, liên môn nhằm khắc phục hạn chế về cấu trúc chương trình kiểu "xoáy ốc" dẫn đến một số kiến thức học sinh đã được học ở lớp dưới có thể lại được tác giả đưa vào sách giáo khoa lớp trên theo lôgic của vấn đề khiến học sinh phải học lại một cách chưa hợp lý, gây quá tải. Kế hoạch giáo dục của mỗi trường được xây dựng từ tổ bộ môn, được phòng, sở góp ý và phê duyệt để làm căn cứ tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra. Kế hoạch như vậy tạo điều kiện cho các trường được linh hoạt áp dụng các hình thức tổ chức giáo dục, các phương pháp dạy học tiên tiến mà không bị áp đặt từ cấp trên. b) Về phương phápdạy học Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học như: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông... Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh là mục tiêu quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các năng lực khác. Để có thể đạt được mục tiêu đó, phương pháp dạy học cần phải đổi mới sao cho phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học để học sinh có thể tham gia vào hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề; góp phần đắc lực hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh để từ đó bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời. Việc tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng phải được đặt như một mục tiêu của giáo dục và đào tạo. Từ năm học 2011 - 2012, Bộ GDĐT chỉ đạo triển khai áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" ở tiểu học và trung học cơ sở. Bản chất của phương pháp dạy học này là tổ chức hoạt động học dựa trên tìm tòi, nghiên cứu; học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng dựa trên các hoạt động trải nghiệm và tư duy khoa học. Tăng cường chỉ đạo việc hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua "Dạy học dựa trên dự án", tổ chức các "Hoạt động trải nghiệm sáng tạo"; tổ chức câu lạc bộ âm nhạc, mỹ thuật, thể thao có tác dụng huy động các bậc cha mẹ, các lực lượng xã hội tham gia giáo dục học sinh toàn diện. Các phương pháp dạy học tích cực như vậy đều là dạy học thông qua tổ chức hoạt động học. Trong quá trình dạy học, học sinh là chủ thể nhận thức, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của học sinh theo một chiến lược hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức. Quá trình dạy học các tri thức thuộc một môn 5
  6. khoa học cụ thể được hiểu là quá trình hoạt động của giáo viên và của học sinh trong sự tương tác thống nhất biện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học bao gồm: Giáo viên, học sinh và tư liệu hoạt động dạy học. Hoạt động học của học sinh bao gồm các hành động với tư liệu dạy học, sự trao đổi, tranh luận với nhau và sự trao đổi với giáo viên. Hành động học của học sinh với tư liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng của học sinh với tình huống học tập đồng thời là hành động chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho bản thân mình. Sự trao đổi, tranh luận giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên nhằm tranh thủ sự hỗ trợ xã hội từ phía giáo viên và tập thể học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Thông qua các hoạt động của học sinh với tư liệu học tập và sự trao đổi đó mà giáo viên thu được những thông tin liên hệ ngược cần thiết cho sự định hướng của giáo viên đối với học sinh. Hoạt động của giáo viên bao gồm hành động với tư liệu dạy học và sự trao đổi, định hướng trực tiếp với học sinh. Giáo viên là người tổ chức tư liệu hoạt động dạy học, cung cấp tư liệu nhằm tạo tình huống cho hoạt động của học sinh. Dựa trên tư liệu hoạt động dạy học, giáo viên có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động của học sinh với tư liệu học tập và định hướng sự trao đổi, tranh luận của học sinh với nhau. Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh. Như vậy, phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động. Phương pháp dạy học tích cực nhấn mạnh việc lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên. Mặc dù có thể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung các phương pháp dạy học tích cực đều có những đặc trưng cơ bản sau: - Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trong phương pháp dạy học tích cực, học sinh được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, học sinh trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết 6
  7. vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. - Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Các phương pháp dạy học tích cực coi việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, cần phải nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. - Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực phải có sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập. Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn. Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp giáo viên - học sinh và học sinh - học sinh, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Được sử dụng phổ biến trong dạy học hiện nay là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. - Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong quá trình dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. 7
  8. Trong dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻ "nhàn" hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. c) Về kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh, quá trình dạy - học bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên tổ chức hoạt động trí óc và tay chân của học sinh, đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định. Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnh tri thức của học sinh phỏng theo tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học. Như vậy, chúng ta có thể hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau: - Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh. Học sinh hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết. Dưới sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học và các nội dung cụ thể đã xác định. - Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận. - Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, khái quát hóa, thể chế hóa tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định. Tổ chức tiến trình dạy học như vậy, lớp học có thể được chia thành từng nhóm nhỏ. Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Các kĩ thuật dạy học tích cực như sẽ được sử dụng trong 8
  9. tốt chức hoạt động nhóm trên lớp để thực hiện các nhiệm vụ nhỏ nhằm đạt mục tiêu dạy học. Như vậy, mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng. Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một kĩ thuật dạy học tích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theo các bước như sau: (1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. (2)Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên". (3) Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí. (4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động. 2. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vì sự tiến bộ của học sinh Thực hiện chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ kiến thức cuối kỳ, cuối năm sang coi trọng kết hợp kết quả đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiến thức trong quá trình giáo dục và tổng kết cuối kỳ, cuối năm học để hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học sinh là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh nhằm mục đích giúp học sinh tự rút kinh nghiệm và nhận xét lẫn nhau trong quá trình học tập, tự điều chỉnh cách học, qua đó dần hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến 9
  10. thức, khả năng tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường giao tiếp, hợp tác; bồi dưỡng hứng thú học tập và rèn luyện của học sinh trong quá trình giáo dục. Thông qua kiểm tra, đánh giá, giáo viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học và giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ; phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định phù hợp về những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh. Đánh giá phải hướng tới sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh thông qua mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập.Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip, ) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (sau đây gọi chung là sản phẩm học tập); kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Coi trọng đánh giá sự tiến bộ của mỗi học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự hứng thú, tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy năng khiếu cá nhân; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh. a) Đánh giá quá trình học tập của học sinh Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau: - Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh theo tiến trình dạy học; quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh để áp dụng biện pháp cụ thể, kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn. - Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập... của học sinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức, mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết... - Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh, quan sát các biểu hiện trong quá trình học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tập thể để nhận xét sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của học sinh; từ đó 10
  11. động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn; phát huy ưu điểm và các phẩm chất, năng lực riêng; điều chỉnh hoạt động, ứng xử để tiến bộ. - Khuyến khích, hướng dẫn học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn: Học sinh tự rút kinh nghiệm ngay trong quá trình thực hiện từng nhiệm vụ học tập, hoạt động giáo dục khác; trao đổi với giáo viên để được góp ý, hướng dẫn; Học sinh tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập môn học và hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn, giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được tiến hành trong quá trình học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập. Mục đích và phương thức kiểm tra, đánh giá trong mỗi giai đoạn thực hiện một nhiệm vụ học tập như sau: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một tình huống có tiềm ẩn vấn đề, lựa chọn một kỹ thuật học tích cực phù hợp để giao cho học sinh giải quyết tình huống. Trong quá trình chuyển giao nhiệm vụ, giáo viên cần quan sát, trao đổi với học sinh để kiểm tra, đánh giá về khả năng tiếp nhận và sẵn sàngthực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong lớp. - Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động tự lực giải quyết nhiệm vụ (Cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm nhỏ). Hoạt động giải quyết vấn đề có thể (thường) được thực hiện ở ngoài lớp học và ở nhà. Trong quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập, giáo viên quan sát, theo dõi hành động, lời nói của học sinh để đánh giá mức độ tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh; khả năng phát hiện vấn đề cần giải quyết và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề; khả năng lựa chọn, điều chỉnh và thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề; phát hiện những khó khăn, sai lầm của học sinh để có giải pháp hỗ trợ phù hợp giúp học sinh thực hiện được nhiệm vụ học tập. - Báo cáo, thảo luận: Sử dụng kĩ thuật được lựa chọn, giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo và thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ, có thể là một báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập; dự án nghiên cứu khoa học, kĩ thuật; báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip, ) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. b) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong dạy học được thực hiện qua các bài kiểm bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu: - Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học khi được yêu cầu. 11
  12. - Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập. - Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học. - Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỷ lệ các câu hỏi theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. Bảng dưới đây là một ví dụ mô tả về 4 mức độ yêu cầu cần đạt của một số loại câu hỏi, bài tập thông thường: Loại câu Mức độ yêu cầu cần đạt hỏi/bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao tập Xác định Sử dụng một Xác định và vận Xác định và vận được một đơn vị kiến dụng được nhiều dụng được nhiều đơn vị kiến thức để giải nội dung kiến nội dung kiến Câu thức và nhắc thích về một thức có liên thức có liên quan hỏi/bài lại được khái niệm, quan để phát để phát hiện, tập định chính xác quan điểm, hiện, phân tích, phân tích. luận tính nội dung của nhận định... luận giải vấn đề giải vấn đề trong đơn vị kiến liên quan trực trong tình huống tình huống mới. thức đó. tiếp đến kiến quen thuộc. thức đó. Xác định Xác định được Xác định và vận Xác định và vận được các các mối liên hệ dụng được các dụng được các Câu mối liên hệ liên quan đến mối liên hệ giữa mối liên hệ giữa hỏi/bài trực tiếp các đại lượng các đại lượng các đại lượng tập định giữa các đại cần tìm và tính liên quan để giải liên quan để giải lượng lượng và được các đại quyết một bài quyết một bài tính được lượng cần tìm toán/vấn đề toán/vấn đề trong 12
  13. các đại thông qua một trong tình huống tình huống mới. lượng cần số bước suy quen thuộc. tìm. luận trung gian. Căn cứ vào Căn cứ vào kết Căn cứ vào Căn cứ vào yêu kết quả thí quả thí nghiệm phương án thí cầu thí nghiệm, nghiệm đã đã tiến hành, nghiệm, nêu nêu được mục Câu tiến hành, trình bày được được mục đích, đích, phương án hỏi/bài nêu được mục đích, dụng lựa chọn dụng thí nghiệm, lựa tập thực mục đích và cụ, các bước cụ và bố trí thí chọn dụng cụ và hành/thí các dụng cụ tiến hành và nghiệm; tiến bố trí thí nghiệm; nghiệm thí nghiệm. phân tích kết hành thí nghiệm tiến hành thí quả rút ra kết và phân tích kết nghiệm và phân luận. quả để rút ra kết tích kết quả để luận. rút ra kết luận. Để thuận lợi cho việc dạy học và kiểm tra đánh giá, chúng tôi đưa ra Bảng tiêu chí mô tả 4 mức độ yêu cầu cần đạt trong dạy học và kiểm tra đánh giá môn Giáo dục công dân: Bảng tiêu chí phân biệt các mức độ nhận thức Mức độ Mô tả, động từ thường dùng để mô tả Nhận biết Tái hiện lại kiến thức đã học theo chuẩn kiến thức kĩ năng - Các động từ thường dùng: nhớ lại, ghi nhớ, trình bày, mô tả lại, sắp xếp lại Thông - Trình bày được các kiến thức đã biết theo các hiểu của mình hoặc hiểu chuyển đổi kiến thức đã biết sang hình thức khác - Các động từ thường dùng: giải thích, miêu tả, sửa lại, tóm tắt. - Minh họa cho nội dung đã học. - Các động từ thường dùng: cho ví dụ, minh họa, làm sáng tỏ, chứng minh, - Phân loại các khái niệm, biểu hiện - Các động từ thường dùng: Phân biệt, xác định đâu là, - Tóm tắt, tổng kết vấn đề một cách logic từ thông tin đã cho - Các động từ thường dùng: rút ra, suy nghĩ gì, tổng kết, - Suy luận, rút ra vấn đề chính. - Các động từ thường dùng: dự đoán (VD. Điều sẽ xảy ra từ tình huống đã nêu), rút ra bài học,kết luận, - So sánh sự tương đồng hoặc khác biệt giữa hai ý tưởng, hai đối tượng. 13
  14. - Các động từ thường dùng: đối chiếu, kết nối, ghép đôi, sắp xếp,... - Giải thích nguyên nhân - hiệu quả của 1 vấn đề - Động từ thường dùng: Tìm ng.nhân, giải thích, tại sao, vì sao, hãy lí giải.. Vận dụng - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ quen thuộc thấp trong tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như vấn đề/tình huống đã gặp trên lớp. - Động từ thường dùng: vận dụng, thực hiện, viết, phác thảo, lập kế hoạch, phác họa, giải quyết, đánh giá, bình luận, cho ý kiến, tán thành, không tán thành, đồng tình, không đồng tình,... Vận dụng - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một vấn đề /tình huống cao mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây. Đây là các vấn đề/tình huống tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học. - Động từ thường dùng: cách làm/ứng xử khác, sáng tạo, sáng tác, nêu cảm xúc, 3. Tiêu chí phân tích, đánh giá bài học Mỗi bài học có thể được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực hiện một số hoạt động học trong tiến trình bài học theo phương pháp dạy học tích cực được sử dụng. Khi phân tích, rút kinh nghiệm một bài học cần sử dụng các tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm về kế hoạch và tài liệu dạy học đã được nêu rõ trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014. Bảng dưới đây đưa ra 03 mức độ của mỗi tiêu chí đánh giá. 1) Việc đánh giá về kế hoạch và tài liệu dạy học được thực hiện dựa trên hồ sơ dạy học theo các tiêu chí về: phương pháp dạy học tích cực; kĩ thuật tổ chức hoạt động học; thiết bị dạy học và học liệu; phương án kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh. 1.1. Kế hoạch, tài liệu dạy học có đưa ra được các họat động học đảm bảo mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học hay không. - Tình huống xuất phát có phù hợp không? Có gợi mở hoặc đặt ra được vấn đề cốt lõi của bài mới hay không? - Hoạt động hình thành kiến thức mới có tường minh không? Nội dung kiến thức có chính xác không? Các lệnh đưa ra có rõ ràng không? Các chuỗi hoạt động có logic không? - Câu hỏi, bài tập có phù hợp với phần hình thành kiến thức mới hạy không? Có phù hợp với mục đích, yêu cầu của bài học hay không? Có tường minh không? 14
  15. 1.2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học có phù hợp không? Các lệnh đưa ra có tường minh không? Có mô tả rõ ràng mục đích yêu cầu trong từng hoạt động học hay không? Phương thức tổ chức có được trình bày rõ ràng và phù hợp hay không? 1.3. Thiết bị, tư liệu dạy học có phù hợp, có góp phần cụ thể hóa kiến thức mới không? Các tình huống, tư liệu dạy học đưa ra có gắn với thực tiễn không? Có giúp học sinh phát huy năng lực không? 1.4. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá có được mô tả rõ ràng không? Có phù hợp không? Bảng mô tả tiêu chí đánh giá kế hoạch, tài liệu dạy học Mức độ Tiêu chí Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tình huống/câu Tình huống/câu Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở hỏi/nhiệm vụ mở hỏi/nhiệm vụ mở đầu nhằm huy động đầu chỉ có thể đầu gần gũi với kinh kiến thức/kĩ năng đã được giải quyết nghiệm sống của có của HS để chuẩn một phần hoặc học sinh và chỉ có bị học kiến thức/kĩ phỏng đoán được thể được giải quyết năng mới nhưng kết quả nhưng một phần hoặc chưa tạo được mâu chưa lí giải được phỏng đoán được kết thuẫn nhận thức để đầy đủ bằng kiến quả nhưng chưa lí Mức độ phù đặt ra vấn đề/câu hỏi thức/kĩ năng đã có giải được đầy đủ hợp của chuỗi chính của bài học. của học sinh; tạo bằng kiến thức/kĩ hoạt động học được mâu thuẫn năng cũ; đặt ra được với mục tiêu, nhận thức. vấn đề/câu hỏi chính nội dung và của bài học. phương pháp Kiến thức mới Kiến thức mới Kiến thức mới được dạy học được được trình bày rõ được thể hiện trong thể hiện bằng kênh sử dụng. ràng, tường minh kênh chữ/ kênh chữ/kênh hình/kênh bằng kênh chữ/ hình/ kênh tiếng; tiếng gắn với vấn đề kênh hình/ kênh có câu hỏi/ lệnh cụ cần giải quyết; tiếp tiếng; có câu hỏi/ thể cho HS hoạt nối với vấn đề/câu lệnh cụ thể cho HS động để tiếp thu hỏi chính của bài hoạt động để tiếp kiến thức mới và học để học sinh tiếp thu kiến thức mới. giải quyết được thu vàgiải quyết đầy đủ tình huống/ được vấn đề/câu hỏi câu hỏi/ nhiệm vụ chính của bài học. mở đầu. 15
  16. Có câu hỏi/bài tập Hệ thống câu hỏi/ Hệ thống câu hỏi/bài vận dụng trực tiếp bài tập được lựa tập được lựa chọn những kiến thức chọn thành hệ thành hệ thống, gắn mới học nhưng thống; mỗi câu hỏi/ với tình huống thực chưa nêu rõ lí do, bài tập có mục đích tiễn; mỗi câu hỏi/bài mục đích của mỗi cụ thể, nhằm rèn tập có mục đích cụ câu hỏi/bài tập. luyện các kiến thức/ thể, nhằm rèn luyện kĩ năng cụ thể. các kiến thức/kĩ năng cụ thể. Có yêu cầu học Nêu rõ yêu cầu và Hướng dẫn để HS tự sinh liên hệ thực mô tả rõ sản phẩm xác định vấn đề, nội tế/bổ sung thông vận dụng/mở rộng dung, hình thức thể tin liên quan nhưng mà học sinh phải hiện của sản phẩm chưa mô tả rõ sản thực hiện. vận dụng/mở rộng. phẩm vận dụng/mở rộng mà học sinh phải thực hiện. Mức độ rõ Mục tiêu của mỗi Mục tiêu và sản Mục tiêu, phương ràng của mục hoạt động học và phẩm học tập mà thức hoạt động và tiêu, nội dung, sản phẩm học tập học sinh phải hoàn sản phẩm học tập mà kĩ thuật tổ chức mà học sinh phải thành trong mỗi học sinh phải hoàn và sản phẩm hoàn thành trong hoạt động học thành trong mỗi hoạt cần đạt được mỗi hoạt động đó được mô tả rõ động được mô tả rõ của mỗi nhiệm được mô tả rõ ràng ràng; phương thức ràng; phương thức vụ học tập. nhưng chưa nêu rõ hoạt động học hoạt động học được phương thức hoạt được tổ chức cho tổ chức cho học sinh động của học học sinh được trình thể hiện được sự phù sinh/nhóm học bày rõ ràng, cụ thể, hợp với sản phẩm sinh nhằm hoàn thể hiện được sự học tập và đối tượng thành sản phẩm phù hợp với sản học sinh. học tập đó. phẩm học tập cần hoàn thành. Mức độ phù Thiết bị dạy học và Thiết bị dạy học và Thiết bị dạy học và hợp của thiết học liệu thể hiện học liệu thể hiện học liệu thể hiện được bị dạy học và được sự phù hợp được sự phù hợp sự phù hợp với sản học liệu được với sản phẩm học với sản phẩm học phẩm học tập HS phải 16
  17. sử dụng để tổ tập mà HS phải tập mà HS phải hoàn thành; cách thức chức các hoạt hoàn thành nhưng hoàn thành; cách HS hành động động học của chưa mô tả rõ cách thức HS hành động (đọc/viết/nghe/nhìn/ học sinh. thức mà học sinh (đọc/viết/nghe/nhìn/ thực hành) với thiết bị hành động với thiết thực hành) với thiết dạy học và học liệu bị dạy học và học bị dạy học và học đó được mô tả cụ thể, liệu đó. liệu đó được mô tả rõ ràng, phù hợp với cụ thể, rõ ràng. kĩ thuật học tích cực được sử dụng. Mức độ hợp lí Phương thức đánh Phương án kiểm Phương án kiểm tra, của phương giá sản phẩm học tra, đánh giá quá đánh giá quá trình án kiểm tra, tập mà học sinh trình hoạt động học hoạt động học và sản đánh giá phải hoàn thành và sản phẩm học phẩm học tập của trong quá trong mỗi hoạt tập của học sinh HS được mô tả rõ, trình tổ chức động học được mô được mô tả rõ, trong đó thể hiện rõ hoạt động học tảnhưng chưa có trong đó thể hiện các tiêu chí cần đạt của học sinh. phương án kiểm rõ các tiêu chí cần của các sản phẩm tra trong quá trình đạt của các sản học tập trung gian và hoạt động học của phẩm học tập trong sản phẩm học tập học sinh. các hoạt động học cuối cùng của các hoạt động học. 2) Đánh giá tiến trình dạy học (hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh) được thực hiện dựa trên thực tế dự giờ theo các yêu cầu sau: 2.1. Đối với giáo viên, tiêu chí đánh giá căn cứ vào phương pháp, hình thức chuyên giao nhiệm vụ có rõ ràng, phù hợp không; khả năng quan sát, theo dõi học sinh để hỗ trợ học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập; hoạt động phân tích, tổng hợp, đánh giá quá trình hoạt động và kết quả thảo luận của học sinh: 2.2. Đối với học sinh, tiêu chí đánh giá căn cứ vào khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập; mức độ tích cực chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập như: - HS có tham gia hoạt động tìm hiểu bài học không? - HS có tham gia thảo luận nhóm không? - HS có tham gia đề xuất ý tưởng không? - HS có đưa ra và thực hiện kế hoạch hoạt động không? - HS có phản hồi và tham gia thảo luận cùng nhóm học tập không? 17
  18. - HS có đưa ra báo cáo đúng đắn, chính xác không? Bảng mô tả tiêu chí phân tích tiến trình dạy học a) Hoạt động của giáo viên Mức độ Tiêu chí Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức độ sinh Câu hỏi/lệnh rõ ràng Câu hỏi/lệnh rõ ràng Câu hỏi/lệnh rõ ràng động, hấp dẫn về mục tiêu, sản về mục tiêu, sản về mục tiêu, sản phẩm HS của phương phẩm học tập phải phẩm học tập, học tập, phương thức pháp và hình hoàn thành, đảm bảo phương thức hoạt hoạt động gắn với thức chuyển cho phần lớn học động gắn với thiết bị thiết bị dạy học và học giao nhiệm vụ sinh nhận thức đúng dạy học và học liệu liệu được sử dụng; học tập. nhiệm vụ phải thực được sử dụng; đảm đảm bảo cho 100% hiện. bảo cho hầu hết học học sinh nhận thức sinh nhận thức đúng đúng nhiệm vụ và nhiệm vụ và hăng hái hăng hái thực hiện. thực hiện. Khả năng theo Theo dõi, bao quát Quan sát được cụ thể Quan sát được một dõi, quan sát, được quá trình hoạt quá trình hoạt động cách chi tiết quá trình phát hiện kịp động của các nhóm trong từng nhóm học thực hiện nhiệm vụ thời những học sinh; phát hiện sinh; chủ động phát đến từng HS; chủ khó khăn của được những nhóm hiện được khó khăn động phát hiện được HS. học sinh yêu cầu cụ thể mà nhóm học khó khăn cụ thể và được giúp đỡ hoặc sinh gặp phải trong nguyên nhân mà từng có biểu hiện đang quá trình thực hiện học sinh đang gặp gặp khó khăn. nhiệm vụ. phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Mức độ phù Đưa ra được những Chỉ ra cho HS những Chỉ ra cho HS những hợp, hiệu quả gợi ý, hướng dẫn cụ sai lầm có thể đã sai lầm có thể đã mắc của các biện thể cho học mắc phải dẫn đến phải dẫn đến khó pháp hỗ trợ và sinh/nhóm học sinh khó khăn; đưa ra khăn; đưa ra được khuyến khích vượt qua khó khăn được những định những định hướng HS hợp tác, và hoàn thành được hướng khái quát để khái quát; khuyến giúp đỡ nhau nhiệm vụ học tập nhóm HS tiếp tục khích được HS hợp khi thực hiện được giao. hoạt động và hoàn tác, hỗ trợ lẫn nhau để nhiệm vụ học thành nhiệm vụ học hoàn thành nhiệm vụ tập. tập được giao. học tập được giao. 18
  19. Mức độ hiệu quả Có câu hỏi định hướng Lựa chọn được một số Lựa chọn được một số hoạt động của để học sinh tích cực sản phẩm học tập của sản phẩm học tập điển giáo viên trong tham gia nhận xét, đánh học sinh/nhóm học sinh hình của học sinh/nhóm việc tổng hợp, giá, bổ sung, hoàn thiện để tổ chức cho học sinh học sinh để tổ chức cho phân tích, đánh sản phẩm học tập lẫn nhận xét, đánh giá, bổ học sinh nhận xét, đánh giá kết quả hoạt nhau trong nhóm hoặc sung, hoàn thiện lẫn giá, bổ sung, hoàn thiện động và quá toàn lớp; nhận xét, đánh nhau; câu hỏi định lẫn nhau; câu hỏi định trình thảo luận giá về sản phẩm học tập hướng của giáo viên hướng của giáo viên giúp của học sinh. được đông đảo học sinh giúp hầu hết học sinh hầu hết học sinh tích cực tiếp thu, ghi nhận. tích cực tham gia thảo tham gia thảo luận, tự luận; nhận xét, đánh giá đánh giá và hoàn thiện về sản phẩm học tập được sản phẩm học tập được đông đảo học sinh của mình và của bạn. tiếp thu, ghi nhận. b) Hoạt động của học sinh Mức độ Tiêu chí Mức 1 Mức 2 Mức 3 Khả năng Nhiều học sinh tiếp Hầu hết học sinh Tất cả học sinh tiếp tiếp nhận và nhận đúng nhiệm vụ tiếp nhận đúng và nhận đúng và hăng hái, sẵn sàng và sẵn sàng bắt tay vào sẵn sàng thực hiện tự tin trong việc thực thực hiện thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ, tuy hiện nhiệm vụ học tập nhiệm vụ học được giao, tuy nhiên nhiên còn một vài được giao. tập của tất cả vẫn còn một số học học sinh bộc lộ thái HS trong lớp. sinh bộc lộ chưa hiểu độ chưa tự tin trong rõ nhiệm vụ học tập việc thực hiện được giao. nhiệm vụ học tập được giao. Mức độ tích Nhiều học sinh tỏ ra tích Hầu hết học sinh tỏ ra Tất cả học sinh tích cực, cực, chủ cực, chủ động hợp tác với tích cực, chủ động, chủ động, hợp tác với nhau động, sáng nhau để thực hiện các hợp tác với nhau để để thực hiện nhiệm vụ học tạo, hợp tác nhiệm vụ học tập; tuy thực hiện các nhiệm tập; nhiều học sinh/nhóm của HS trong nhiên, một số học sinh có vụ học tập; còn một tỏ ra sáng tạo trong cách việc thực biểu hiện dựa dẫm, vài học sinh lúng túng thức thực hiện nhiệm vụ. hiện các chờ đợi, ỷ lại. hoặc chưa thực sự nhiệm vụ học tham gia vào hoạt tập. động nhóm. 19
  20. Mức độ tham Nhiều HS hăng hái, tự tin Hầu hết HS hăng hái, Tất cả học sinh tích cực, gia tích cực của trình bày, trao đổi ý tự tin trình bày, trao hăng hái, tự tin trong việc học sinh trong kiến/quan điểm của cá đổi ý kiến/quan điểm trình bày, trao đổi ý kiến, trình bày, trao nhân; tuy nhiên, nhiều của cá nhân; đa số các quan điểm của cá nhân; đổi, thảo luận nhóm thảo luận chưa sôi nhóm thảo luận sôi các nhóm thảo luận sôi nổi, về kết quả thực nổi, tự nhiên, vai trò của nổi, tự nhiên; đa số tự nhiên; các nhóm trưởng hiện nhiệm vụ nhóm trưởng chưa thật nhóm trưởng đã biết đều tỏ ra biết cách điều học tập. nổi bật; vẫn còn một số cách điều hành thảo hành và khái quát nội dung HS không trình bày được luận nhóm; nhưng trao đổi, thảo luận của quan điểm của mình hoặc vẫn còn một vài HS nhóm để thực hiện nhiệm tỏ ra không hợp tác trong không tích cực trong vụ học tập. quá trình làm việc nhóm quá trình làm việc để thực hiện nhiệm vụ nhóm để thực hiện học tập. nhiệm vụ học tập. Mức độ đúng Nhiều học sinh trả lời Đa số học sinh trả Tất cả học sinh đều trả đắn, chính xác, câu hỏi/làm bài tập lời câu hỏi/làm bài lời câu hỏi/làm bài tập phù hợp của đúng với yêu cầu của tập đúng với yêu đúng với yêu cầu của các kết quả giáo viên về thời gian, cầu của giáo viên giáo viên về thời gian, thực hiện nội dung và cách thức về thời gian, nội nội dung và cách thức nhiệm vụ học trình bày; tuy nhiên, dung và cách thức trình bày; nhiều câu trả tập của học vẫn còn một số học trình bày; song vẫn lời/đáp án mà học sinh sinh. sinh chưa hoặc không còn một vài học đưa ra thể hiện sự sáng hoàn thành hết nhiệm sinh trình bày/diễn tạo trong suy nghĩ và vụ, kết quả thực hiện đạt kết quả chưa rõ cách thể hiện. nhiệm vụ còn chưa ràng do chưa nắm chính xác, phù hợp với vững yêu cầu. yêu cầu. Lưu ý: a) Khi đánh giá tình huống xuất phát cần trả lời được những câu hỏi sau: 1) Tình huống/câu hỏi/lệnh xuất phát nhằm huy động kiến thức/kĩ năng/kinh nghiệm sẵn có nào của học sinh? (Học sinh đã học kiến thức/kĩ năng đó khi nào?) 2) Vận dụng kiến thức/kĩ năng/kinh nghiệm đã có đó thì học sinh có thể trả lời câu hỏi/thực hiện lệnh đã nêu đến mức độ nào? Dự kiến các câu trả lời/sản phẩm học tập mà học sinh có thể hoàn thành. 20