Bài giảng môn KHTN Lớp 9 - Bài 41: Đột biến gen

pptx 33 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn KHTN Lớp 9 - Bài 41: Đột biến gen", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_mon_khtn_lop_9_bai_41_dot_bien_gen.pptx

Nội dung text: Bài giảng môn KHTN Lớp 9 - Bài 41: Đột biến gen

  1. BÀI 41: ĐỘT BIẾN GEN
  2. I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE PHIẾU HỌC TẬP ( thảo luận 5’) Quan sát Hình 41.1 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau: 1. Các allele đột biến số 1, số 2 và số 3 có thay đổi gì so với allele kiểu dại? Allele đột biến Allele số 1 Allele số 2 Allele số 3 Điểm khác so với allele kiểu dại 2. Đột biến gene là gì? 3. Đột biến gene gồm những dạng nào?
  3. I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE 1. Các allele đột biến số 1, số 2 và số 3 có thay đổi gì so với allele kiểu dại? Gene ban đầu Các allele đột biến từ allele kiểu dại (allele kiểu dại) Allele số 1 Allele số 2 Allele số 3 5’ 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ T A T A T A T A T A T A T A T A A T A T A T G C G C G C G C G C T A T A T A T A A T A T A T A T G C G C G C G C C G C G C G C G 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ 5’
  4. I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE 2. Đột biến gene là gì? 5’ 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ T A T A T A T A T A T A T A T A A T A T A T G C G C G C G C G C T A T A T A T A A T A T A T A T G C G C G C G C C G C G C G C G 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ 5’ Trả lời Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một hay một số cặp nucleotide.
  5. 3. Đột biến gene gồm những dạng nào? Gene ban đầu Các allele đột biến từ allele kiểu dại (allele kiểu dại) Allele số 1 Allele số 2 Allele số 3 3’ 5’ 3’ 5’ 5’ 3’ 5’ 3’ T A T A T A T A T A T A T A A T A T T A G C G C G C A T G C T A T A G C T A A T A T T A A T G C G C A T G C C G C G G C C G C G 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ 5’ 3’ 5’ Mất một cặp Thêm một cặp Thay thế một cặp nucleotide nucleotide nucleotide
  6. I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE Ví dụ: Ở người, allele Hbꞵ+ mã hoá chuỗi beta globin dạng sợi, hoà tan. Do đột biến thay thế một cặp nucleotide T – A bằng PRO GLU GLU một cặp A – T làm xuất hiện allele Hbꞵ đột biến mã hoá chuỗi beta globin dạng tinh thể, không tan. Người mang allele Hbꞵ đột biến bị mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. PRO VAL GLU
  7. I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE Hồng cầu bình thường PRO GLU GLU Hồng cầu hình liềm PRO VAL GLU
  8. 20XX 8
  9. II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE 1. Ý nghĩa đột biến gene a) Đối với đa dạng sinh học  Sự biến đổi cấu trúc phân tử của gen → biến đổi cấu trúc của protein mà nó mã hóa → biến đổi kiểu hình, tạo nên sự đa dạng sinh học. Ví dụ: Gene I quy định nhóm máu ở người (hệ thống ABO), do đột biến đã tạo ra ba allele: IA, IB, IO, qua giao phối đã tạo ra sáu loại kiểu gene và bốn loại kiểu hình là các nhóm máu: O, A, B và AB trong quần thể người. 9
  10. II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE 1. Ý nghĩa đột biến gene a) Đối với đa dạng sinh học Câu hỏi trang 179: Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, viết các kiểu gene quy định nhóm máu ở người. Có thể viết được các kiểu gene quy định nhóm máu ở người như sau: - Nhóm máu A gồm 2 kiểu gen IAIA, IAIO. - Nhóm máu B gồm 2 kiểu gen IBIB, IBIO. - Nhóm máu AB có kiểu gen IAIB. - Nhóm máu O có kiểu gen IOIO. 10
  11. II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE 1. Ý nghĩa đột biến gene a) Đối với đa dạng sinh học b) Đối với thực tiễn  Có những đột biến gene làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein theo hướng có lợi cho thể đột biến. Ví dụ: Giống lúa CM5 (do Viện Di truyền Nông nghiệp, Việt Nam tạo ra) mang gene bị biến đổi cấu trúc, dẫn đến thay đổi chức năng protein do gene mã hoá. Kết quả là giống lúa CM5 biểu hiện những tính trạng tốt: năng suất cao, chịu rét, chống chịu sâu bệnh khá và đặc biệt là chịu mặn tốt. 11
  12. II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE 1. Ý nghĩa đột biến gene a) Đối với đa dạng sinh học b) Đối với thực tiễn  Ngày nay, các nhà khoa học đã và đang sử dụng tác nhân vật lí, hoá học và kĩ thuật di truyền để chủ động gây đột biến gene trên nhiều đối tượng sinh vật phục vụ cho công tác tạo giống mới. Ví dụ: Sử dụng tia gamma (ꝩ) để tạo nấm sợi đột biến có hiệu suất sản sinh kháng sinh penicillin gấp nhiều lần so với dạng tự nhiên. 12
  13. II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE 2. Tác hại của đột biến gene Bệnh máu khó đông Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm 13
  14. II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE 2. Tác hại của đột biến gene Bệnh bạch tạng Bệnh mù màu
  15. II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE 2. Tác hại của đột biến gene - Do đột biến, một gene nào đó trong hệ gene có thể trở nên không hoạt động (bất hoạt) dẫn tới các tế bào mang gene đột biến bị thiếu hoặc không có sản phẩm của gene đó. - Sự thiếu hoặc không có sản phẩm của gene sẽ ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí, sinh hoá trong tế bào, khi đó cơ thể dễ mắc các bệnh, tật di truyền.
  16. II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE 2. Tác hại của đột biến gene - Đa số đột biến gene là lặn và có hại cho thể đột biến vì chúng phá vỡ sự hài hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát triển của loài. - Ngoài ra, tính chất có lợi hay có hại của đột biến gene còn phụ thuộc vào chức năng gene, các điều kiện môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
  17. Hoạt động 1 Đúng hay sai khi cho rằng đột biến gene vừa có lợi vừa có hại? Lấy ví dụ. Trả lời - Đột biến gene vừa có lợi vừa có hại là đúng. - Lấy ví dụ chứng minh: ֎ Ví dụ đột biến gene có lợi: hoa lan đột biến gene mang lại giá trị kinh tế cao; giống lúa CM5 mang gene bị đột biến cấu trúc làm xuất hiện những tính trạng tốt như: năng suất cao, chịu rét, chống chịu sâu bệnh khá, chịu mặn tốt; đột biến gene kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng là đột biến có lợi trong môi trường có thuốc trừ sâu; 17
  18. Hoạt động 1 Đúng hay sai khi cho rằng đột biến gene vừa có lợi vừa có hại? Lấy ví dụ. Trả lời - Đột biến gene vừa có lợi vừa có hại là đúng. - Lấy ví dụ chứng minh: ֎ Ví dụ đột biến gene có hại: đột biến gen kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng có thể là có hại trong môi trường không có thuốc trừ sâu; đột biến gene gây dị tật ở động vật như vịt ba chân, lợn hai đầu, ; đột biến gene gây nhiều bệnh ở người như bệnh bạch tạng, bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh động kinh, bệnh mù màu, bệnh máu khó đông, ; 18
  19. Hoạt động 2 Quan sát Hình 41.2, cho biết thể đột biến nào có lợi, thể đột biến nào không có lợi đối với con người. a) Lợn đột biến gene b) Ngô ngọt đột biến gene có c) Củ cải đường đột biến gene, song sinh dính liền thân hàm lượng đường trong hạt cao lá có nhiều vùng đốm trắng do thiếu diệp lục 19
  20. Hoạt động 2 Quan sát Hình 41.2, cho biết thể đột biến nào có lợi, thể đột biến nào không có lợi đối với con người. Trả lời Theo Hình 41.2: - Đột biến có lợi cho con người là: ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường trong hạt cao (b). - Đột biến có hại cho con người là: lợn đột biến gene song sinh dính liền thân (a), củ cải đường đột biến gene, lá có nhiều vùng đốm trắng do thiếu diệp lục (c).