Bài giảng Ngữ Văn 6 - Bài 3: Vẻ đẹp quê hương - Tiết 25+26: Văn bản "Việt Nam quê hương ta"

pptx 30 trang Đình Bắc 12/08/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 6 - Bài 3: Vẻ đẹp quê hương - Tiết 25+26: Văn bản "Việt Nam quê hương ta"", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_6_bai_3_ve_dep_que_huong_tiet_2526_van_ban.pptx

Nội dung text: Bài giảng Ngữ Văn 6 - Bài 3: Vẻ đẹp quê hương - Tiết 25+26: Văn bản "Việt Nam quê hương ta"

  1. Chia sẻ một bài thơ (đã chuẩn bị ở nhà) về quê hương mến yêu TÔI của em! YÊU QUÊ TÔI
  2. Nếu chọn một hình ảnh làm biểu tượng cho Việt Nam, em sẽ chọn hình ảnh nào?
  3. BÀI 3. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG Tiết 25, 26: VĂN BẢN VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA Nguyễn Đình Thi
  4. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1 Chuẩn bị đọc 2 Trải nghiệm cùng văn bản 3 Suy ngẫm và phản hồi 4 Tổng kết và củng cố
  5. Tiết 25, 26: VĂN BẢN VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả:
  6. 1. Tác giả: - Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003), quê ở quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Ông được nhà nước phong tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. - Ông viết sách khảo luận triết học, viết văn, làm thơ, soạn nhạc, soạn kịch, viết lý luận phê bình.
  7. Nguyễn Đình Thi được xem là một nghệ sĩ đa tài, ông sáng tác nhạc, làm thơ, viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận phê bình.Ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp đáng trân trọng. Năm 1942, nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã bắt đầu viết sách triết học khi ông đang còn ngồi trên ghế nhà trường. Tác phẩm như:
  8. 2. Tác phẩm: HãyBài chothơ biết - Xuất xứ: văn bản trích Bài thơ Bắc Hải (1955-1958), xuấtđược xứviết của Tuyển thơ Nguyễn Đình Thi, NXB Văn học, 2001. theobài thơ.thể thơ nào? - Thể thơ: Thơ lục bát. 3. Đọc - chú thích : - Đọc diễn cảm: Giọng ngợi ca, tự hào. - Từ khó: Xem SGK/64.
  9. Đọc diễn cảm: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Việt Nam đất nắng chan hoà Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh Mặt người vất vả in sâu Mắt đen cô gái long lanh Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung Đất nghèo nuôi những anh hùng Đất trăm nghề của trăm vùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem Đạp quân thù xuống đất đen Tay người như có phép tiên Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa. Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.
  10. Tiết 25, 26. VĂN BẢN 2 VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA I. TÌM HIỂU CHUNG II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
  11. Trải nghiệm cùng văn bản Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn - Phong cảnh: Đồng lúa rộng mênh mông, thẳng cánh cò bay; Dãy núi Trường Sơn ẩn hiện trong lớp 1. Tám dòng thơ này giúp em hình dung gì về phong cảnh và mây mờ che phủ con người Việt Nam? -> Gợi phong cảnh vừa hùng vĩ, vừa nên thơ, giàu đẹp. - Con người: Vẻ đẹp giản dị, chịu thương, chịu khó
  12. Đất nghèo nuôi những anh hùng 2. Những dòng thơ này gợi cho em nghĩ đến đặc điểm Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên nào của truyền thống dân Đạp quân thù xuống đất đen tộc? Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa. => Gợi lại truyền thống anh hùng, kiên cường, bất khuất, thủy chung của dân tộc.
  13. Việt Nam đất nắng chan hoà Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung Đất trăm nghề của trăm vùng Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
  14. Suy ngẫm và phản hồi Đặc điểm thể loại Vẻ đẹp cảnh sắc quê hương Vẻ đẹp con người Việt Nam Tình cảm của tác giả
  15. Tiết 25, 26. VĂN BẢN 2 VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA I. TÌM HIỂU CHUNG II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Đặc điểm thể loại
  16. - Đặc điểm của bốn dòng thơ đầu: Việt Nam đất nước ta ơi Các nhóm hãy chỉ ra Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn cách gieo vần và ngắt nhịp của bốn dòng thơ Cánh cò bay lả rập rờn đầu. Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều. Cách gieo vần: ơi - trời; hơn - rờn - sơn Cách ngắt nhịp: ▪ Câu 1 và câu 3: 2/2/2 ▪ Câu 2 và câu 4: 4/4
  17. Đặc điểm của khổ thơ 3: CáchChỉ rangắtcách nhịpngắt lẻnhịpnhưtrongcâukhổthứ 3 mangthơ saulại: tác dụng gì cho khổ thơ? Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa. Cách ngắt nhịp: Cách ngắt nhịp:: Câu 3: 3/3 ▪ Câu 1 : 2/4  nhấn mạnh sự vùng dậy, ▪ Câu 3: 3/3 quật cường của dân tộc ta. ▪ Câu 2 và câu 4: 4/4