Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử & Địa Lí Lớp 6
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử & Địa Lí Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_cuong_on_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_lich_su_dia_li_lop_6.pdf
Nội dung text: Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử & Địa Lí Lớp 6
- PHẦN LỊCH SỬ BÀI 9 TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII 3. TỪ NHÀ HÁN, NAM- BẮC TRIỀU ĐẾN NHÀ TÙY - Sau nhà Tần là các triều đại: Hán, Tam Quốc, Tấn, Nam-Bắc triều, Tùy. - Đây là thời kì thống nhất xen kẽ chia rẽ.
- 4. THÀNH TỰU VĂN MINH TIÊU BIỂU CỦA TRUNG QUỐC TRƯỚC THẾ KỈ VII Chữ viết: chữ tượng hình. Kiến trúc: Các công trình kiến trúc đồ sộ. Y học: Phát triển với nhiều cách chữa bệnh bằng thảo dược, châm cứu. Kĩ thuật: thiết bị đo động đất, kĩ thuật dệt tơ lụa, kỹ thuật làm giấy. Tư tưởng: Nổi bật Nho giao, đại diện là Khổng Tử. Văn học: văn học cổ là Kinh Thi. Sử học: Sử kí của Tư Mã Thiên. Việc phát minh ra kỹ thuật làm giấy đã đánh dấu cuộc cách mạng trong truyền bá văn hoá. Bài 10: HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI 1.Điều kiện tự nhiên * hy Lạp: Vị trí địa lý: Lãnh thổ rộng, bao gổm miền lục địa hy Lạp (vùng nam bán đảo Ban-căng), miền đất ven bờ Tiểu Á và các đảo trên biển Ê-giê. Ba mặt giáp biển, cửa ngõ 3 châu: Âu, Á, Phi - Điều kiện tự nhiên: + Địa hình: chủ yếu là đổi núi, ít đồng bằng + Đất đai khô cằn, thuận lợi cho trổng nho, ô liu. - Khoáng sản: nhiều như:như đồng, sắt, vàng, - Có nhiều vịnh, hải cảng thuận lợi cho sự đi lại và trú ẩn của tàu thuyền. * La Mã: Điều kiện tự nhiên + La Mã hay còn gọi là Rô-ma, tên quốc gia cổ đại trên bán đảo Ý, thuộc miền Nam Âu.
- + Phía Bắc, có dãy An-pơ chắn ngang là biên giới tự nhiên giữa Ý và Châu Âu; Phía Nam, có bán đảo Xi-Xin; Phía Tây, có đảo Coóc-xơ và Xác -đen –hơ. + La Mã có nhiều đồng bằng và đồng cỏ thuận lợi cho việc phát triển kinh tế trồng trọt và chăn nuôi. + Có nhiều kim lọai: đồng –chì + Bờ biển phía nam có vũng vịnh thuận lợi phát triển kinh tế biển. – Dân cư: + Cư dân chủ yếu là người Ý có mặt trên bán đảo Ý từ sớm. 2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp - Hy Lạp cổ đại bao gồm nhiều thành bang độc lập, có quân đội và tổ chức nhà nước khác nhau. - Thành bang tiêu biểu nhất là A-ten. Vào thế kỉ V TCN, nhà nước A-ten gồm 4 cơ quan chính: Đại hội nhân dân, hội đồng 10 tướng lĩnh, hội đồng 500 và Toàn án 6000 người. 3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại -Địa bàn ban đầu của La mã cổ đại là thành bang nhỏ bé ở miền trung bán đảo I-ta-li-a -Phạm vi mở rộng của La mã cổ đại là toàn bộ vùng đất xung quanh Địa Trung hải , vùng ven bờ Đại Tây Dương và quần đảo Anh -Thời nhà nước cộng hoà: Quyền lực nằm trong tay Viện Nguyên lão. -Thời đế chế: Quyền lực nằm trong tay hoàng đế, Viện Nguyên lão chỉ còn là hình thức, không còn quyền hành. 4. Một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã
- BÀI 11- CÁC QUỐC GIA SƠ KÌ Ở ĐÔNG NAM Á 1.Cái nôi” của nền văn minh lúa nước -Đông Nam Á là một khu vực khá rộng nằm ở phía đông nam châu Á, bao gồm hai khu vực riêng biệt là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Nằm giữa hai đại dương lớn đó là: Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, là cầu nối giữa hai quốc gia Ấn Độ và Trung Quốc và, giữa lục địa Á-Âu với châu Đại Dương. -Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều. 2.Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á STT Tên các vương quốc cổ Đông Quốc gia hiện nay Nam Á 1 Champa Việt Nam 2 Phù Nam Việt Nam 3 Pê-gu Mi-an-ma 4 Tha-tơn Mi-an-ma 5 Đốn Tốn Miền Nam Thái Lan và Ma-lai-xi-a 6 Xích Thố Miền Nam Thái Lan và Ma-lai-xi-a 7 Chân Lạp Cam-pu-chia 8 Tu-ma-sic Xin-ga-po 9 Ma-lay-u In-do-ne-si-a
- 10 Ta-ru-ma In-do-ne-si-a BÀI 12: SỰ HÌNH THÀNH VÀ BƯỚC ĐẦU PHÁT TRIỂN CỦA CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN Ở ĐÔNG NAM Á ( TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN THẾ KỈ X) 2. Sự hình thành các vương quốc phong kiến Vương quốc phong kiến Thuộc quốc gia ngày nay - Pa-gan Myanma - Sri Kse-tra - Ha-ri-pun-giay-a Thái Lan - Đva-ra-va-ti - Chân Lạp Cam-pu-chia - Đại Cồ Việt Việt Nam - Chăm-pa - Tu-ma-sic Xin-ga-po - Sri-vi-giay-a In-đô-nê-xi-a - Kalinga 2. Hoạt động kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X -Nền kinh tế các vương quốc phong kiến Đông Nam Á tiếp tục phát triển: + Nông nghiệp vẫn là nến tảng chủ yếu. + Thương mại biển thịnh đạt hơn, tạo nền tảng cho sự kết nối buôn bán châu Á và châu Âu, mà sau này gọi là Con đường gia vị. Nhiều vương quốc phong kiến trở
- thành những đế quốc hàng hải như Phù Nam, Sri Vi-giay-a, BÀI 13. GIAO LƯU VÃN HOÁ Ở ĐÔNG NAM Á TỪ ĐẨU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THÊ KỈ X 1: Tín ngưỡng, tôn giáo - Đông Nam Á có nhiều tín ngưỡng dân gian, hầu hết có liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp: + tín ngưỡng phồn thực, + tín ngưỡng thờ Thần - Vua + tục cầu mưa - Tôn giáo + Phật giáo và hin-đu giáo của Ấn độ giáo theo chân nhà buôn và nhà truyền giáo vào ĐNA - Các tín ngưỡng bản địa ở Đông Nam Á đã kết hợp, dung hoà với những tôn giáo bên ngoài như Ấn Độ giáo, Phật giáo, tạo nên đời sổng tín ngưỡng đa dạng, phong phú. trên con đường giao lưu đó. 2: Chữ viết - Văn học - Các cư dân Đông Nam Á tạo ra nhiều loại chữ viết trên cơ sở tiếp thu chữ Phạn của người Ấn Độ. Riêng người Việt thì tiếp thu chữ hán của người Trung Quốc. - Văn học các quốc gia Đông Nam Á cũng tiếp thu văn học Ấn Độ, đặc biệt là việc phóng tác các bộ sử thi từ sử thi Ra-ma-y-a-na của Ấn Độ. 3. Kiến trúc - Điêu khắc Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X có đặc điểm: - Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo, - Kiểu kiến trúc An Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á là kiến trúc đền - núi, như đền Bô-rô-bu-đua, Laro Glong-grang (In-đô-nê-x-a), khu di tích Mỹ Sơn (Việt Nam),... - Nghệ thuật điều khắc Đông Nam Á cũng chịu ảnh hưởng rõ rệt của An Độ với các loại hình chủ yếu là phủ điều, các bức chạm nỗi, tượng thần, Phật,..
- PHẦN ĐỊA LÝ TIẾT 3 BÀI 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ 1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến Kinh tuyến Vĩ tuyến Khái niệm: KT là nửa đường Khái niệm:VT là vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu tròn nối 2 cực trên bề mặt quả và vuông góc với KT Địa Cầu KT gốc: 00 (đi qua đài thiên VT gốc: 00 (xích đạo) văn Grin-uých, Anh) KT Tây: những KT nằm bên VT Bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực trái KT gốc bắc KT Đông: những KT nằm bên VT Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực phải KT gốc nam So sánh độ dài các đường KT: So sánh độ dài các đường VT: giảm dần từ xích bằng nhau đạo về 2 cực 2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí - Kinh độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua điểm đó. - Vĩ độ của một điểm: khoảng cách tính bằng độ từ vĩ tuyến gốc đến vĩ tuyến đi qua điểm đó. - Tọa độ địa lí của một điểm: nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó. 1200 Đ Cách viết: A {600 B Hoặc A (1200 Đ, 600B) B (600Đ, 300B) C (900Đ, 300N)
- Tiết 4 Bài 2. BẢN ĐỒ. MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN. PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ Nội dung cần đạt 1. Khái niệm bản đồ: - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phăng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ. -Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể hiện các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ để tác chiến trong quân sự. 2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới - Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón: Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở cực - Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình trụ đứng đồng góc - Mercator: hệ thống kinh, vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và vuông góc với nhau 3. Phương hướng trên bản đồ * Với bản đồ có các đường KT, VT phải dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng Quy ước: - Phía trên của kinh tuyến là hướng Bắc - .Phía dưới của kinh tuyến là hướng Nam - Phía bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông. - Phía bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây. * Những bản đồ không thể hiện các đường KT, VT phải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc sau đó tìm các hướng còn lại.
- Tiết 5 Bài 3. TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ Nội dung chính 1. Tỉ lệ bản đồ - Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu - Có 2 loại tỉ lệ: + Tỉ lệ số + Tỉ lệ thước - Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đổ so với thực tế là bao nhiêu. 2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ - Nguyên tắc: muốn đo khoảng cách thực tế của hai điểm, phải đo được khoảng cách của hai điểm đó trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ để tính. - Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế TIẾT 6+7+8 Bài 4. KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI BẢN ĐỒ. TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ 1. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ a. Kí hiệu bản đồ - Ký hiệu BĐ là những dấu hiệu quy ước ( mầu sắc, hình vẽ) thể hiện đặc trưng các đối tượng địa lý trên bản đồ. - Các loại ký hiệu: Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích. Kí hiệu Ví dụ Kí Sân bay, Cảng biển, thủ đô, thành phố, điểm du hiệu điểm lịch, Biên giới quốc gia, tuyến đường biển, đường sắt, Kí hiệu đường các dòng sông,
- Kí hiệu diên Đất cát tích Đất phù sa sông Đất phèn Vùng trồng lúa, rừng, b. Bảng chú giải - Trong bảng chú giải của bản đồ hành chính thể hiện các đối tượng: Thủ đô, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố, thị xã đó là những đơn vị hành chính và các đối tượng khác như biên giới quốc gia, ranh giới tỉnh, giao thông, sông ngòi,... - Trong bảng chú giải của bản đổ tự nhiên thể hiện: phân tầng độ cao, độ sâu (đậm,nhạt), đỉnh núi, điểm độ sâu, sông ngòi,... - Các kí hiệu được giải thích trong bảng chú giải, thường đặt phía dưới bản đồ hoặc những khu vực trống trên bản đồ. - Thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải được sắp xếp phụ thuộc vào nội dung chính mà bản đồ thể hiện. 2. Đọc một số bản đồ thông dụng a. Cách đọc bản đồ - Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện - Biết tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách giữa các đối tượng - Đọc kí hiệu để nhận biết các đối tượng - Xác định các đối tượng địa lí cẩn quan tâm trên bản đồ. - Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí. b. Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính - Đọc bản đồ tự nhiên: Tên bản đồ Bản đồ tự nhiên thế giới nửa cầu tây Tỉ lệ bản đồ 1: 110 000 000 Bảng chú giải Các yếu tố phân tầng địa hình, sông, hồ, dãy núi, thể hiện các yếu tố - Xác định: Các dãy núi: Rốc – ki; An – đét Các đồng bằng: A-ma-zôn; Pam - pa Các dàng sông: Sông Mi- xi- xi- pi; A-ma-zôn - Đọc bản đồ hành chính
- Tên bản đồ Bản đồ hành chính Việt nam. Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 Bảng chú giải thể Các đơn vị hành chính ( cấp tỉnh, thành phố trực hiện các yếu tố thuộc TW), các ranh giới - Xác định: Thủ đô: hà Nội Các TP trực thuộc TW: hải Phòng, TP HCM Tỉnh: hưng Yên. 3. Tìm đường đi trên bản đồ a. Tìm đường đi trên bản đồ giấy Để tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Xác định nơi đi và nơi đến, hướng đi trên bản đồ. Bước 2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp với mục đích (ngắn nhất, thuận lợi nhất hoặc yêu cầu phải đi qua một số địa điềm cần thiết), đảm bảo tuân thủ theo quy định của luật an toàn giao thông. Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi. b. Tìm đường đi trên Goog Maps TIẾT 9, 10 : BÀI 5 LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ Nội dung cần đạt 1. Khái niệm lược đồ trí nhớ: -Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người. Lược đồ trí nhớ được đặc trưng bởi sự đánh dấu các địa điềm mà một người từng gặp, từng đến,... - Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với cá nhân Nội dung cần đạt 2. Vẽ lược đồ trí nhớ - Phân loại: + Lược đồ trí nhớ đường đi + Lược đồ một khu vực. a. Vẽ lược đồ trí nhớ đường đi
- Cách vẽ: Các điểm cần xác định để vẽ được lược đồ trí nhớ: điểm xuất phát, điểm kết thúc, hướng đi, khoảng cách giữa 2 điểm, các điểm mốc chính... Tiết 11 Bài 6. TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI. 1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời - Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời. - Ý nghĩa: Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển. 2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất - Trái Đất có hình cầu. - Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378 km, diện tích bề mặt là 510 triệu km2. à Nhờ có kích thước và khối lượng đủ lớn, Trái Đất đã tạo ra lực hút giữ được các chất khí làm thành lớp vỏ khí bảo vệ mình. Tiết 12 +13 BÀI 7 CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT 1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất - Hướng quay từ Tây sang Đông. - Góc nghiêng của Trái Đất không thay đổi: nghiêng góc 66033’. - Thời gian: 24 giờ. 2. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. a. Ngày đêm luân phiên Do trái đất hình cầu và trái đất tự quay quanh trục nên khắp mọi nơi trên Trái Đất có ngày và đêm luân phiên. b. Giờ trên Trái Đất - Bề mặt Trái Đất chia ra làm 24 khu vực giờ. - Giờ đi qua kinh tuyến gốc là giờ quốc tế ( khu vực giờ số 0).Mỗi múi giờ chênh nhau 1 giờ, giờ phía đông nhanh hơn giờ phía tây.VN nằm ở múi giờ số 7. c. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể. Do Trái đất quanh trục nên các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng so với hướng ban đầu. + Bán cầu Bắc: lệch bên phải
- + Bán cầu Nam : lệch bên trái BÀI 8: CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUAY QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ 1. Chuyển động của TĐ quanh MT + Quỹ đạo: hình elip gần tròn + hướng: từ Tây sang Đông (ngược chiều kim đồng hồ). + Thời gian quay hết 1 vòng: 365 ngày 6 giờ (≈ 1 năm). + Trục TĐ: nghiêng 66o33’so với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi hướng. 2. Hệ quả chuyển động của TĐ quanh MT a. Mùa trên TĐ - Trong quá trình chuyển động quanh mặt trời, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam luân phiên chúc và ngả về phía mặt trời sinh ra các mùa. - Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và các mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau. - Chia 1 năm ra 4 mùa: Xuân, hạ, Thu, Đông. - Các mùa tính theo dương lịch và âm - dương lich có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc. b. Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa - Trong khi chuyển động quanh MT, TĐ có lúc ngả nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam về phía MT. - Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục TĐ nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ (càng về hai cực càng biểu hiện rõ). BÀI 9 1. Xác định phương hướng bằng la bàn a.Cấu tạo của la bàn: -Kim nam châm làm băng kim loại có từ tính -Vòng chia độ b.Cách sứ dụng Đặt la bàn thăng bằng trên mặt phảng, tránh xa các vật băng kim loại có thể ảnh hưởng tới kim nam châm. Mở chốt hãm cho kim chuyền động, đến khi kim đứng yên, ta đã xác định được hướng bắc - nam, từ đó xác định các hướng 2. Xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên - Quan sát cây
- - Dựa vào mặt trời, mặt trăng, các vì sao... - Dựa vào hướng gió... CHƯƠNG 3. CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. VỎ TRÁI ĐẤT BÀI 10. CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC MẢNG KIẾN TẠO 1. Cấu tạo của Trái Đất Đặc điểm Lớp vỏ Lớp manti Lớp nhân Độ dày dày từ 5-70km dày 2900km, dày khoảng 3400km, Trạng thái , trạng thái rắn trạng thái từ quánh dẻo trạng thái lỏng đến chắc đến lỏng rắn Nhiệt độ. nhiệt độ tối đa nhiệt độ khoảng 1500- nhiệt độ cao nhất 10000C. 47000C. khoảng 50000C. - Lớp vỏ mỏng nhất, quan trọng nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội loài người. - Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt trái đất 2. Các mảng kiến tạo - Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các địa mảng nằm kề nhau. Các địa mảng di chuyển với tốc độ rất chậm. - Trong khi di chuyển, các địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Bài 11. QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ QUÁ TRÌNH NGOẠI SINH. HIỆN TƯỢNG TẠO NÚI Nội dung cần đạt 1. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh + Nội sinh. - Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất + Ngoại sinh. - Là lực sinh ra từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. + Tác động của nội sinh và ngoại sinh: - Nội sinh và ngoại sinh là hai lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất.
- - Tác động của nội sinh thường làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, còn tác động của ngoại sinh lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình. - Do tác động của nội, ngoại sinh nên địa hình bề mặt Trái Đất có nơi cao, thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề. 2. Hiện tượng tạo núi - Nội lực là yếu tố chính trong quá trình thành tạo núi, ngoài ra núi cũng chịu các tác động của quá trình ngoại sinh. Qua thời gian, dưới tác động của ngoại sinh (dòng chảy, gió, nhiệt độ,...) làm thay đối hình dạng của núi: các đỉnh núi tròn hơn, sườn núi bớt đốc, độ cao giảm xuống... BÀI 12. NÚI LỬA VÀ ĐỘNG ĐẤT 1. Núi lửa - Khái niệm: là hình thức phun trào mác ma dưới sâu lên mặt đất. Trên thế giới có núi lửa tắt hoặc đang hoạt động. - Nguyên nhân: núi lửa hình thành do các mảng kiến tạo va chạm hoặc tách rời nhau, vỏ Trái Đất bị rạn nứt làm măcma phun trào. - Hậu quả: Núi lửa gây vùi lấp thành thị, làng mạc, ruộng nương. 2. Động đất - Khái niệm: Động đất là những rung chuyển đột ngột mạnh mẽ của vỏ Trái Đất. - Nguyên nhân: Do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo, đứt gãy trong vỏ Trái Đất. - hậu quả + Đổ nhà cửa, các công trình xây dựng, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. + Có thể gây nên lở đất, biến dạng đáy biển, làm phát sinh sóng thần khi xảy ra ở biển. - Đơn vị đo: Độ Rích te Bài 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN 1. Các dạng địa hình chính
- Núi Đồi Cao nguyên Đồng bằng Độ cao Trên 500 m so Từ 200 m trở Thường cao Dưới 200 m so với mực nước xuống so với trên 500 m so với mực nước biển địa hình xung với mực nước biển quanh biển Đặc điểm Nhô cao rõ rệt, Đỉnh tròn, Bề mặt tương Địa hình thấp, đỉnh nhọn, sườn thoải đối bằng bề mặt tương sườn dốc phẳng, sườn đối bằng phẳng dốc hoặc hơi gợn sóng. 2. Khoáng sản. - Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên của khoáng vật được con người khai thác và sử dụng. - Khoáng sản gồm 3 loại: khoáng sản năng lượng, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại.



