Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử Lớp 9

pdf 7 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_thi_cuoi_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop_9.pdf

Nội dung text: Đề cương Ôn thi Cuối học kì I môn Lịch Sử Lớp 9

  1. ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ 1 LỚP 9 Bài 9 NHẬT BẢN II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. - Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX, kinh tế Nhật tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là "sự phát triển thần kì": t +ốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân hằng năm trong những năm 50 là 15%, những năm 60 – 13,5%; + tổng sản phẩm quốc dân (GNP) năm 1950 là 20 tỉ USD, năm 1968 – 183 tỉ USD, đứng thứ hai trên thế giới, sau Mĩ (830 tỉ USD)... - Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính trên thế giới. - Nguyên nhân của sự phát triển: + con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên; + sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti; +vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển của Chính phủ Nhật + truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của NB Bài 11 : TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH II. Sự thành lập Liên hợp quốc. - Hội nghị Ian ta quyết định thành lập Liên Hợp Quốc (ngày 25 - >26.6.1945) - Nhiệm vụ: duy trì hoà bình an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế về kinh tế văn hoá. - Những việc Liên Hợp Quốc đã làm (SGK) III. “Chiến tranh lạnh” - Sau chiến tranh thế giới thứ hai xuất hiện tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường 2 phe TBCN > <XHCN - Biểu hiện: chạy đua vũ trang thành lập các liên minh quân sự và các căn cứ quân sự, tiến hành các cuộc chiến tranh khu vực. - Hậu quả: thiệt hại về kinh tế, thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng. IV. Thế giới sau “chiến tranh lạnh”. - Tháng 12.1989 - Chiến tranh lạnh chấm dứt. - Xu hướng: + Xu thế hoà hoãn, hoà dịu. + Tiến tới xác lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm. + Các nước điều chỉnh chiến lược lấy kinh tế làm trọng điểm. + Nhiều khu vực lại xay ra những xung đột quân sự hoặc nội chiến. = > Xu thế chung: hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển.
  2. Bài 12 NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ THUẬT I. Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học kĩ thuật. - Về khoa học cơ bản: có những phát minh trong toán học, vật lí, hoá học, sinh học - > ứng dụng vào kĩ thuật và sản xuất đê phục vụ đời sống của con người. + Cừu Đô - li ra đời bằng phương pháp nhân bản vô tính. + Bản đồ gien người. - Phát minh những công cụ sản xuất mới trong đó quan trọng nhất là sự ra đời của máy tính điện tử, máy tự động học, hệ thống máy tự động. - Tìm ra những nguồn năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, mặt trời, gió, thuỷ triều - Sáng chế ra những vật liệu mới trong đó quan trọng nhất là chất dẻo Pô - li – me. - Cách mạn xanh trong nông nghiệp khôi phục nạn đói qua bao thế kỉ. - Trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc đạt những tiến bộ thần kì. - Thành tựu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ: + Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo. + Năm 1961 đưa con người bay xung quanh trái đất. + Năm 1969: con người đặt chân lên Mặt trăng. II. Ý nghĩa và tác động của cáh mạng Khoa học – Kĩ thuật. 1. Ý nghĩa và tác động tích cực. - Là một mốc chói lọi trong lịch sử tiến hoá văn minh của loài người. - Tạo ra bước tiến nhảy vọt về sản xuất, năng xuất lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người. - Đưa đến những thay đổi lớn về mặt cơ cấu dân cư lao động xã hội. 2. Mặt hạn chế: - Chế tạo ra các loại vũ khí có sức huỷ diệt sự sống. - Nạn ô nhiễm môi trường. - Tai nạn lao động và tai nạn giao thông. - Bệnh tật mới nguy hiểm. - Những đe doạ về đời sống xã hội và anh ninh. BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚITHỨ NHẤT. I. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân pháp. 1. Nguyên nhân, mục đích. - Pháp là nước thắng trận nhưng đất nước bị tàn phá, kinh tế kiệt quệ. - Mục đích: vơ vét, bóc lột thuộc địa để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra. 2. Nội dung: * Nông nghiệp:
  3. - Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su.. * Công nghiệp: - Chú trọng khai mỏ - Mở một số cơ sở công nghiệp nhẹ * Thương nghiệp: - Độc quyền hàng hoá * Giao thông vận tải: Đầu tư phát triển thêm đắc biệt là đường sắt... * Tài chính: - Nắm độc quyền ngân hàng Đông Dương chỉ hy các ngành kinh tế. - Tăng thuế. III. Xã hội Việt Nam phân hoá. 1. Giai cấp địa chủ phong kiến. - Câu kết chặt chẽ với Thực dân Pháp bóc lột nhân dân. - Một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước. 2. Giai cấp tư sản. - Phân hoá thành: + Tư sản mại bản- câu kất chặt chẽ với Pháp. + Tư sản dân tộc- ít nhiều có tinh thần dân tộc dân chủ nhưng không kiên định, dễ thoả hiệp. 3.Tầng lớp tiểu tư sản. - Tăng nhanh về số lượng. - Đời sống bấp bênh. - Có tinh thần hăng hái cách mạng. 4. Giai cấp nông dân. - Bị bóc lột nặng nề, bị bần cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn. - Là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng. 5. Giai cấp công nhân. - Tăng nhanh về số lượng, có những đặc điểm riêng + Có mối quan hệ mật thiết với nông dân + Có tinh thần yêu nước + Bị ba tầng áp bức -> Nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng. Bài 16 NHỮNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919-1925 I. Nguyễn ái Quốc ở Pháp (1917-1923) -Tháng 6- 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị Véc- Xai đòi quyền tự do dân chủ... cho dân tộc Việt Nam.
  4. - Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê- Nin -> Tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc. " Con đường cách mạng vô sản". - Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. -> Trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên. - Năm 1921, Người tham gia sáng lập . " Hội liên hiệp thuộc địa". ra báo " Người cùng khổ, báo Nhân đạo". viết Bản án chế độ thực dân Pháp... II. Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô ( 1923-1924). - Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô, dự Hội nghị Quốc tế nông dân..... vừa làm việc, vừa nghiên cứu học tập.. -> 1924, dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.. III. Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc ( 1924-1925). -> Cuối tháng 12-1924, Người từ Liên Xô về Quảng Châu- Trung Quốc. - Tháng 6-1925, lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. * Hoàn cảnh thành lập. - Phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển mạnh.. * Hoạt động: + Mở các lớp huấn luyện để đào tạo cán bộ. + Xuất bản báo thanh niên, in cuốn Đường cách mệnh... + Phong trào vô sản hoá năm 1928.. * Tác dụng: - Chủ nghĩa Mác-Lê-nin được truyền bá vào trong nước thúc đẩy phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển. Bài 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI. II. Tân Việt cách mạng Đảng (7-1928). 1. Quá trình thành lập. - Tháng 7- 1928, tổ chức Hội Phục Việt đổi tên thành Tân Việt cách mạng Đảng. 2. Thành phần. - Trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản. 3. Hoạt động. - Cử người dự các lớp tập huấn của Việt Nam Thanh Niên.. - Vận động hợp nhất với Việt Nam Thanh Niên.. -> Trong qúa trình hoạt động nội bộ Tân Việt diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hướng tư tưởng Tư sản và Vô sản.
  5. -> Một số đảng viên đã chuyển sang Hội Việt Nam thanh niên. III.Việt Nam Quốc dân đảng ( 1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930). 1/ Tổ Chức Việt Nam QuốC dân đảng (1927) a. Hoàn cảnh, sự thành lập. + Hoàn cảnh: - Phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh. - ảnh hưởng của chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.. + Sự thành lập: 25-12-1927 Việt Nam Quốc dân đảng thành lập. b/ Thành phần, Lãnh đạo + Thành phần: - tư sản, học sinh, sinh viên, công chức, thân hào, binh lính, hạ sĩ quan. + Lãnh đạo: Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu,Phó Đức Chính c/ Mục tiêu: - Giành độc lập dân tộc phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa . 2. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái. a. Nguyên nhân: Do vụ ám sát Ba-Danh ( 9-2-1929) -> Thực dân Pháp đàn áp, Việt Nam Quốc dân đảng bị tổn thất nặng nề. -> Quyết định khởi nghĩa. b. Diễn biến: Đêm 9-2-1930 khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái sau Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nội.=> Thất bại c. Nguyên nhân thất bại- ý nghĩa lịch sử: - Thực dân Pháp còn mạnh - Khởi nghĩa trong điều kiện bất lợi. bản thân VNQDĐ còn non kém về chính trị và tổ chức. + ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.. => Thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái cũng chấm dứt khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam, cùng vai trò lãng đạo của giai cấp tư sản. Bài 18 : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI. I. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ( 3-2-1930): 1. Hoàn cảnh: - 6- 1929 Đông Dương Cộng sản đảng được thành lập ở Bắc Kì. - 8-1929 An Nam Cộng sản đảng thành lập ở Nam Kì. - 9- 1929 Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành lập.
  6. - Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời, hoạt động riêng rẽ .. có tác động xấu tới phong trào cách mạng -> Yêu cấu phải thống nhất ba tổ chức Cộng sản thành một chính đảng Cộng sản. 2. Sự thành lập: - Từ 6/1->7-2-1930, Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản tại Cửu Long-Hương Cảng- Trung Quốc. * Nội dung: - Hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành lập một đảng duy nhất- Đảng Cộng sản Việt Nam. - Thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. III. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng. - Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo và đường lối giải phóng dân tộc. - Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới. - Là sản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. - Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. - Là sự chuẩn bị tất yếu,đầu tiên, có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam. Bài 19. Phong trào cách mạng trong những năm 1930 -1935 I. Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929-1933). 1. Về kinh tế: - Công nghiệp suy sụp. - Xuất khẩu đình đốn. - Hàng hoá khan hiếm. 2. Vế xã hội: - Đời sống mọi tầng lớp, giai cấp đều bị ảnh hưởng.. 3. Hệ quả: - Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với TD Pháp ngày một gay gắt. II. Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ - Tĩnh: 1. Nguyên nhân: + Do tác động của khủng hoảng kinh tế. + Đời sống nhân dân cực khổ. + Đảng ra đời đã kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.. 2.Diễn biến: + Đợt 1: Từ 1929 -> trước 1-5-1930 Phong trào đã phát triển khắp Bắc -Trung- Nam...
  7. + Đợt 2: Từ 1-5-1930-> Tháng 9-10- 1930, Phong trào phát triển quyết liệt, mạnh mẽ..đỉnh cao là Xô Viết Nghệ- Tĩnh. 3. Kết quả: - Chính quyền của đế quốc, phong kiến bị tan rã ở nhiều nơi. - Chính quyền Xô Viết được thành lập. - Từ giữa năm 1931, phong trào tạm lắng xuống... 4.Ý nghĩa: - Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta. -Là bước tập dượt đầu tiên của Đảng chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám sau này..... Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939 I. Tình hình thế giới và trong nước: 1.Tình hình thế giới: - Chủ nghĩa phát xít nắm quyền ở Đức, ý, Nhật. đe doạ hoà bình và an ninh thế giới. - Đại hội lần thứ 7 của Quốc Tế Cộng sản xác định kẻ thù của nhân dân thế giới là CN Phát xít và chủ trương thành lập mặt trận nhân dân ở các nước để chống chủ nghĩa phát xít. - Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm chính quyền, ban bố những chính sách tiến bộ, áp dụng cho ở cả thuộc địa. 2. Trong nước: - Đời sống nhân dân khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế.. - Thực dân Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột, đàn áp nhân dân . II. Mặt trận dân chủ đông dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ: 1. Chủ trương của Đảng: + Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt là bọn phản động tay sai Pháp. + Quyết định tạm gác khẩu hiệu ..... + Nêu nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương ........ + Thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương ( 3-1938 đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương).