Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Địa Lí lớp 6 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Địa Lí lớp 6 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_6_nam_hoc_20.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng học kì II môn Địa Lí lớp 6 năm học 2020-2021 (Phòng GD&ĐT Bắc Giang)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRACHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II THÀNH PHỐ BẮC GIANG NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 6 Mã đề: Đ601 Thời gian làm bài: 45 phút A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Hãy chọn một phương án đúng Câu 1: Khoáng sản nào sau đây thuộc loại khoáng sản năng lượng? A. Than đá.B. Đồng. C. Muối mỏ. D. Sắt. Câu 2:Loại khoáng sản nào dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim? A.Apatit, thạch anh. B. Chì, kẽm. C. Kim cương, đá vôi. D.Cát, sỏi. Câu 3: Dựa vào đặc tính của lớp khí, lớp vỏ khí gồm có mấy tầng? A. 1 tầngB. 2 tầng.C. 3 tầng. D. 4 tầng. Câu 4: Khối khí có đặc điểm hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ thấp là A.khối khí đại dương.B.khối khí nóng. C.khối khí lạnh. D.khối khí lục địa. Câu 5: Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm đi A. 0,30C. B.0,40C. C. 0,5 0C. D. 0,6 0C. Câu 6: Khi đo nhiệt độ không khí người ta phải đặt nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2m vì A.hạn chế sai lệch kết quả đo do ánh sáng mặt trời và ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất. B.hhông ảnh hưởng đến sức khỏe và hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất. C.hạn chế sai lệch kết quả đo do ánh sáng mặt trời và không ảnh hưởng đến sức khỏe. D.bảo quản nhiệt kế để sử dụng lâu hơn và không ảnh hưởng đến sức khỏe người đo. Câu 7: Sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp được gọi là A.sóng biển. B.gió. C.thủy triều.D.dòng biển. Câu 8: Dụng cụ sử dụng để đo độ ẩm của không khí? A.Vũ kế. B. Ẩm kế. C.Nhiệt kế.D. Khí áp kế. Câu 9: Khả năng thu nhận hơi nước của không khí càng nhiều khi A.nhiệt độ không khí giảm. B.nhiệt độ không khí tăng. C.không khí bốc lên cao. D.không khí hạ xuống thấp. Câu 10: Lớp ôzôn có tác dụng gì? A.Ngăn cản ánh sáng. B. Ngăn cản nhiệt độ. C.Ngăn cản sao băng. D.Ngăn cản tia tử ngoại. Câu 11:Hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa được gọi là A.dòng sông.B. dòng biển. C.sóng biển. D.thủy triều. Câu 12: Đâu là dòng biển lạnh trên thế giới? A.Dòng biển Gơn-xtrim. B.Dòng biển Bra-xin. C.Dòng biển Ben-ghê-la. D.Dòng biển Đông Úc. Câu 13:Thủy chế của sông tương đối đơn giản nếu sông phụ thuộc vào A. nguồn nước mưa và băng tuyết tan. B. nhiều nguồn cấp nước khác nhau. C.một nguồn cấp nước. D. nhiều đới khí hậu khác nhau. Câu 14: Hồ nào sau đây ở nước ta là hồ nhân tạo? A. Hồ Tây. B. Hồ Trị An.C.Hồ Gươm. D. Hồ Tơ Nưng. Câu 15: Độ muối của nước biển và đại dương là do? A.Sinh vật sống trong các dòng sông đưa ra. B.Nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra. C.Động đất, núi lửa ngầm dưới đáy biển và đại dương sinh ra. D.Hoạt động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra. Câu 16: Nguyên nhân sinh ra thủy triều? A. Các hoạt động núi lửa, động đất. B.Sự thay đổi áp suất khí quyển. C. Do các loại gió thổi trên trái đất. D. Sức hút của mặt trăng và mặt trời. Trang 1/2-Mã đề Đ601
- Câu 17: Ở Hà Nội, người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 210C, lúc 13 giờ được 260C và lúc 21 giờ được 220C. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu? A.200C. B.210C. C.22 0C.D.23 0C. Câu 18: Những dòng biển nóng trong đại dương thế giới thường chảy từ A. vùng vĩ độ caovề vùng vĩ độ thấp. B.xích đạo lên các vĩ độ cao. C. vùng vĩ độ ôn hòa về cực. D. vùng vĩ độ cao về xích đạo. Câu 19: Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình trong năm là bao nhiêu? A. Từ 200mm đến 500 mm.B. Từ trên 500mm đến 1000mm. C. Từ trên 1000mm đến 2000mm.D.Trên 2000mm. Câu 20: Dòng biển chảy qua một vùng đất ven bờ làm cho vùng đất ven bờ đó có lượng mưa lớn là A.dòng biển lạnh.B.dòng biển nóng. C. dòng biển chảy mạnh. D.dòng biển chảy yếu. B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1: (3,0 điểm) a) Trình bày các khái niệm: Sông, hồ, lưu vực sông, hệ thống sông? b) Vì sao độ muối của các biển và đại dương lại khác nhau? Câu 2: (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ của Hà Nội Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 (0C) Dựa vào bảng số liệu, hãy: a) Cho biết tháng nào có nhiệt độ cao nhất, tháng nào có nhiệt độ thấp nhất và bằng bao nhiêu0C? b) Tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội? -----------------HẾT--------------- Trang 2/2-Mã đề Đ601



