Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 20, Tiết 17 - Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 7 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 20, Tiết 17 - Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_20_tiet_17_bai_28_dac_die.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 20, Tiết 17 - Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày Soạn: 10/01/2023 Tiết 17 Bài 28 Đặc điểm địa hình Việt Nam I. Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần : - Nắm được các đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam. - Phân tích được mối quan hệ giữa sự hình thành địa hình với lịch sử phát triển lãnh thổ và các yếu tố tự nhiên khác kể cả con người. - Có kĩ năng đọc bản đồ địa hình phân tích các mối liên hệ địa lí. Hình dung được cấu trúc cơ bản của địa hình nước ta. II. Phương tiện dạy học Máy tính, Bản đồ tự nhiên Việt Nam III. Tiến trình dạy học 1. ổn định lớp: 1p 2. Bài cũ: 3p Chữa bài kiểm tra 3. Bài mới: 35p 3.1. Mở bài: GV giới thiệu bài mới (lời dẫn SGK) 3.2. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học 1. Đồi núi là bộ phận quan trọng * Hoạt động 1: Cá nhân 10p nhất của cấu trúc địa hình Việt ? Dựa vào H 28.1, SGK và kiến thức đã học: Nam + Đọc tên các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn ở nước ta? + Cho biết nước ta có mấy dạng địa hình chính? - Địa hình nước ta đa dạng Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn? - Đồi núi chiếm3/4 diện tích lãnh + Nêu đặc điểm từng dạng địa hình, cho ví dụ? thổ, chủ yếu núi thấp. HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức - Đồng bằng lớn: Đồng bằng Sông ? Cho biết địa hình đồi núi có thuận lợi và khó Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, khăn gì cho phát triển kinh tế xã hội? đồng bằng duyên hải miền Trung. HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức - Các đảo, quần đảo. ( * Thuận lợi: Khai thác khoáng sản, thuỷ điện, trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn, phát triển du lịch sinh thái, ví dụ * Khó khăn: Giao thông vận tải, xây dựng cơ sở Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  2. 2 hạ tầng, khó khăn về đầu tư phát triển kinh tế) ? Em hãy tìm trên bản đồ, một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của các dãi đồng bằng ven biển nước ta? HS lên bảng xác định trên bản đồ; GV chuẩn xác. * Hoạt động 2: Cả lớp 5p ? Nhắc lại ý nghĩa của Tân kiến tạo đối với sự 2. Địa hình nước ta được tân kiến hình thành bề mặt địa hình ngày nay? tạo nâng lên và tạo thành nhiều * Hoạt động 3: Nhóm 10p bậc kế tiếp nhau ? Dựa vào H 28.1 và kiến thức đã học làm rõ nhận định: “ Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau” (- Địa hình được nâng lên tạo nên các núi trẻ có độ cao lớn điển hình là Hoàng Liên Sơn. - Sự cắt xẻ sâu của dòng nước tạo ra thung lũng sâu, hẹp, vách dựng đứng, điển hình là thung lũng Sông Đà. - Địa hình cao nguyên núi lửa trẻ với các đứt gãy sâu tại Nam Trung Bộ, Tây Nguyên. - Sụp lún sâu hình thành đồng bằng phù sa trẻ ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.) ? Tìm trên bản đồ một số núi cao, cao nguyên ba dan, đồng bằng lớn và giải thích sự hình thành? - Địa hình nước ta do cổ kiến tạo và ? Đọc lát cắt địa hình? Nhận xét sự phân bố tân kiến tạo dựng lên. hướng nghiêng chung? - Địa hình phân thành nhiều bậc kế GV hướng dẫn HS đọc lát cắt: tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng và + Xác định tuyến cắt thềm lục địa. + Hướng của tuyến cắt - Cao ở phía Tây Bắc thấp dần về + Các dạng địa hình lắt cắt đi qua phía Đông Nam. + Nhận xét địa hình 3. Địa hình nước ta mang tính Đại diện nhóm trình bày; GV chuẩn xác kiến chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác thức động mạnh mẽ của con người * Hoạt động 4: Cá nhân 10p ? Dựa vào H 28.1 và một số tranh kể tên một số - Địa hình luôn luôn biến đổi do tác Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  3. 3 hang động ở nước ta? Giải thích sự hình thành động mạnh mẽ của môi trường chúng? nhiệt đới gió mùa ẩm và sự khai ? Cho biết khi con người chặt phá rừng thì địa thác của con người. hình sẽ thay đổi như thế nào? Hướng giải quyết? ? Kể tên các dạng địa hình nhân tạo trên đất nước ta? Nói rõ nguồn gốc hình thành? HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức 4. Củng cố:5p Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 5. Dặn dò:1p - Học bài cũ - Nghiên cứu trước bài mới: Bài 29 Đặc điểm các khu vực địa hình Ngày Soạn: 10/01/2023 Tiết 18 Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình I. Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần nắm: - Thấy được sự phân hoá đa dạng, phức tạp của địa hình. - Nắm được đặc điểm về cấu trúc, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa Việt Nam. - Có kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ địa hình Việt Nam. II. Phương tiện dạy học Máy tính - Bản đồ tự nhiên Việt Nam III. Tiến trình dạy học 1. ổn định lớp: 1p 2.Kiểm tra bài cũ : 4p Câu 1 và câu 3 (SGK trang 102) 3. Bài mới: 35p 3.1. Mở bài : GV giới thiệu bài mới (lời dẫn SGK) 3.2. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  4. 4 - GV sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam treo tường 1. Khu vực đồi núi giới thiệu toàn bộ khu vực đồi núi Việt Nam, nêu lên - Khu vực đồi núi chia làm 4 phạm vi 4 vùng núi lớn: vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ, vùng: vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ, vùng núi Trường Sơn Bắc + Vùng núi Đông Bắc và cao nguyên Trường Sơn Nam. + Vùng núi Tây Bắc * Hoạt động 1: Nhóm 15p + Trường sơn Bắc + GV chia lớp thành 4 nhóm + Trường sơn Nam + Phân công nhiệm vụ: ? Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc át lát địa lí Việt Nam, kết hợp nội dung SGK cho biết đặc điểm của vùng núi nước ta: +> Giới hạn? +> Đặc điểm chính: Độ cao trung bình? đỉnh cao nhất? Hướng núi chính các dãy núi chính? Nham thạch? Cảnh đẹp nổi tiếng? ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu và thời tiết ? +> Nhóm 1: vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ Nhóm 2: vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ Nhóm 3: vùng núi Trường Sơn Bắc Nhóm 4: cao nguyên Trường Sơn Nam GV kẻ bảng so sánh Đại diện nhóm trình bày; GV chuẩn xác kiến thức (bảng phụ 1, 2) - GV giới thiệu khu vực địa hình còn lại: bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi Trung du Bắc Bộ. ? Cho biết giá trị kinh tế của các khu vực đồi núi nước - Ngoài ra còn có địa hình ta? bán bình nguyên Đông Nam HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức Bộ và vùng đồi trung du Bắc * Hoạt động 2: Cá nhân 10p Bộ. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ 2 lược đồ địa hình của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. ? Cho biết sự giống và khác nhau của 2 đồng bằng 2. Khu vực đồng bằng trên? - Có 2 đồng bằng lớn : Đồng GV gợi mở: bằng Sông Cửu Long và + Các dạng địa hình tự nhiên? Đồng bằng Sông Hồng. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  5. 5 + Các dạng địa hình nhân tạo? - Ngoài ra có đồng bằng + Độ nghiêng của địa hình? duyên hải Trung bộ nhỏ hẹp + Chế độ ngập nước lũ? kém phì nhiêu. + Hướng sử dụng, cải tạo đồng bằng? HS trả lời, GVchuẩn xác kiến thức, GV nhấn mạnh giá trị kinh tế của 2 đồng bằng: vựa lúa lớn nhất cả nước. * Hoạt động 3: cá nhân 10p ? Dựa vào hình 28.1, kết hợp nội dung SGK và vốn 3. Địa hình bờ biển và hiểu biết: thềm lục địa - Nêu chiều dài bờ biển nước ta? - Địa hình bờ biển nước ta gồm có những dạng nào? - Bờ biển nước ta dài 3260 Đặc điểm từng dạng và hướng sử dụng? Km - Có 2 dạng chính: ? Tìm trên bản đồ Vịnh Hạ Long, vịnh Cam Ranh,n các + Bờ biển bồi tụ đồng bằng bãi biển Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên. + Bờ biển mài mòn chân núi hải đảo. ? Thềm lục địa nước ta mở rộng tại vùng biển nào? Nơi nào thềm lục địa hẹp nhất? Tại sao? Vai trò của thềm lục địa đối với sự phát triển kinh tế? 4.Củng cố:4p 1. Trình bày đặc điểm khu vực địa hình đồi núi nước ta?2. So sánh đặc điểm địa hình 2 đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long? 5. Dặn dò:1p - Học bài cũ, làm bài tập trong SGK - Nghiên cứu trước bài mới V. Bảng phụ * Bảng 1: Địa hình vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ và Tây Bắc Bắc Bộ Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc Giới hạn Nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy Nằm giữa sông Hồng và sông Cả Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  6. 6 núi con voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh. Đặc điểm - Là vùng núi thấp, cao nhất là đỉnh - Là vùng đồi núi với những dãy núi chính Tây Côn Lĩnh (2419 m) cao, nhất là Phan-xi-păng (3143 m) - Gồm nhiều dãy núi cánh cung mở - Gồm nhiều dãy núi chạy sông song rộng về phía đông bắc, quy tụ tại dãy hướng Tây Bắc- Đông Nam, ví dụ: Tam Đảo: cánh cung sông Gâm, cánh dãy Hoàng Liên Sơn cung Ngân Sơn, cánh cung Bắc Sơn, cánh cung Đông Triều. - Phổ biến là dạng địa hình cax-tơ - Phổ biến là dạng địa hình cax-tơ - Với những phong cảnh đẹp nổi - Với những phong cảnh đẹp nổi tiếng: Ba Bể, hang Chui, Vịnh Hạ tiếng: Sa Pa Long - ảnh hưởng tới khí hậu và thời tiết: - ảnh hưởng tới khí hậu và thời tiết: đón gió mùa đông bắc vào sâu, khí chắn gió mùa đông bắc và gió mùa hậu lạnh nhất cả nước, vành đai nhiệt tây nam gây ra hiệu ứng phơn mạnh, đới xuống thấp khí hậu khô hạn. Nhiều vành đai tự nhiên theo chiều cao. Bảng 2: Địa hình vùng núi Bắc và Nam Trường Sơn Vùng núi Bắc Trường Sơn Vùng núi Nam Trường Sơn Giới hạn Nằm ở phía nam sông Cả đến dãy Nam dãy Bạch Mã trở về phía Bạch Mã. Nam. Đặc điểm - Vùng núi thấp - Vùng đồi núi và cao nguyên hùng chính - Gồm nhiều dãy núi đâm ngang ra vĩ biển có các đèo: Ngang, Hải Vân - Các cao nguyên chính: Kon-tum, - ảnh hưởng tới khí hậu và thời tiết: Plây-cu, Đắc Lắc, Lâm Viên, Mơ sườn Đông Trường Sơn Bắc có Nông, Di Linh + Mùa đông đón gió mùa đông bắc - ảnh hưởng tới khí hậu và thời tiết: lạnh và mưa nhiều. đón gió mùa tây nam nên mưa nhiều. + Mùa hạ chắn gió mùa tây nam gây ra hiệu ứng phơn mạnh hình thành gió Tây khô nóng (gió Lào) + Đón bão Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  7. 7 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023