Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 27+28, Tiết 29+30+31 - Ôn tập củng cố kiến thức chủ đề các khu vực Châu Á, Ôn tập về khu vực Nam Á, Đông Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 27+28, Tiết 29+30+31 - Ôn tập củng cố kiến thức chủ đề các khu vực Châu Á, Ôn tập về khu vực Nam Á, Đông Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_2728_tiet_293031_on_tap_c.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 27+28, Tiết 29+30+31 - Ôn tập củng cố kiến thức chủ đề các khu vực Châu Á, Ôn tập về khu vực Nam Á, Đông Á (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
- 1 Ngày soạn: 20/03/2023 Tiết 29,30 - ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ CÁC KHU VỰC CHÂU Á. I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Trình bày và giải thích ở mức độ dơn giản một số đặc điểm tư nhiên và phát triển kinh tế của các khu vực châu Á. 2. Kĩ năng - Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một số hoạt động kinh tế ở châu Á. - Phân tích các bảng thống kê về kinh tế. - Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, Bản đồ kinh tế châu Á. III. Các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra) 3. Hoạt động ôn tập: ÔN TẬP VỀ KHU VỰC NAM Á. Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 10 trang 34: Dựa vào hình 10.1, em hãy: – Nêu đặc điểm vị trí địa lý của khu vực Nam Á. – Kể các miền địa hình chính từ bắc xuống nam. Trả lời: – Nằm ở rìa phía nam lục địa Á – Âu. – Phía Tây giáp biển A-rap, phía Đông giáp vịnh Ben-gan, phía Nam giáp Ấn Độ Dương và phía Bắc giáp khu vực Trung Á. – Các miền địa hình chính: Phía bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ, ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn và phía nam là sơn nguyên Đê-can. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 2 Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 10 trang 34: Quan sát hình 10.2 kết hợp với kiến thức đã học, em hãy cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào? Trả lời: Khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 10 trang 34: Dựa vào hình 10.2, em có nhận xét gì về sự phân bố mưa ở khu vực Nam Á? Trả lời: – Lượng mưa ở khu vực Nam Á phân bố không đều. – Những vùng có mưa lớn trên 1000m ở sườn đông nam Hi-ma-lay-a, vùng châu thổ sông Hằng và ven biển phía tây nam Ấn Độ. – Vùng mưa ít nằm sâu trong nội địa thuộc sơn nguyên Đê-can, vùng tây bắc Ấn Độ, hạ lưu sông Ấn. Bài 1 trang 36 Địa Lí 8: Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền. Trả lời: – Nam Á có ba miền địa hình: – Phía bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao đồ sộ, chạy theo hướng tây bắc – đông nam dài gần 2600km. – Ở giữa là đồng bằng Ấn – Hằng rộng lớn, bằng phẳng chiều dài hơn 3000km và rộng gần 400km. – Phía nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng. Bài 2 trang 36 Địa Lí 8: Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực Nam Á. Trả lời: – Nguyên nhân lượng mưa phân bố không đều là do ảnh hưởng của địa hình: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 3 – Phía bắc có dãy Hi-ma-lay-a chắn gió mùa tây nam, khiến mưa lớn sườn nam, và khô hạn ở sườn bắc. – Miền đồng Ấn-Hằng nằm giữa dãy Hi-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can tựa như một lòng máng đón gió tây nam gây mưa lớn ở vùng đồng bằng và vùng chân núi tây bắc. – Dãy núi Gát Tây chắn gió mùa tây nam nên vùng biển phía Tây Ấn độ mưa lớn hơn vùng sơn nguyên Đê-can. Bài 3 trang 36 Địa Lí 8: Hãy cho biết các sông và cảnh quan tự nhiên chính của Nam Á. Trả lời: – Các sông chính: Sông Ấn, sông Hằng và sông Bra-ma-pút. – Cảnh quan: Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoang mạc và núi cao. ÔN TẬP VỀ KHU VỰC ĐÔNG Á. 1. Trả lời câu hỏi Bài 12 trang 41 sgk Địa lí 8 Dựa vào hình 12.1, em hãy cho biết: – Khu vực Đông Á bao gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào? – Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp giáp với các biển nào? Trả lời: – Khu vực Đông Á gồm: Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và lãnh thổ Đài Loan. – Tiếp giáp với các biển: biển Nhật Bản, biển Hoàng Hải, biển Hoa Đông, biển Đông. 2. Trả lời câu hỏi Bài 12 trang 42 sgk Địa lí 8 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 4 Dựa vào hình 12.1, em hãy cho biết phần đất liền của Đông Á có những dãy núi, sơn nguyên, bồn địa và những đồng bằng lớn nào? Trả lời: – Dãy núi: Thiên Sơn, Côn Luân, Hi-ma-lay-a, Đại Hưng An và Tần Lĩnh. – Sơn nguyên: Tây Tạng. – Bồn địa: Duy Ngô Nhĩ, Ta-rim, Tứ Xuyên. – Đồng bằng: Tùng Hoa, Hoa Bắc và Hoa Trung. Dựa vào hình 12.1, em hãy nêu tên các sông lớn ở Đông Á và nơi bắt nguồn của chúng. Trả lời: – Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng. – Sông A-mua bắt nguồn từ dãy Đại Hưng An. Dựa vào hình 4.1 và 4.2, em hãy nhắc lại các hướng gió chính ở Đông Á về mùa đông và mùa hạ. Trả lời: – Mùa đông: hướng Tây Bắc. – Mùa hạ: hướng Đông Nam. Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài tập 1 2 3 Bài 12 trang 43 sgk Địa lí 8. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi trả lời nhé! Giải bài tập 2 Bài 12 trang 43 sgk Địa lí 8 Hãy nêu những điểm giống và khác nhau của hai con sông Hoàng Hà và Trường Giang. Trả lời: – Giống nhau: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 5 + Là hai sông lớn của Trung Quốc, bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy về phía đông và đổ ra biển. + Nguồn cung cấp nước là do băng tuyết tan. + Có lũ lớn vào hè thu và cạn vào đông xuân. + Bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn. – Khác: + Sông Trường Giang: có chiều dài lớn hơn, bồi đăp cho đồng bằng Hoa Trung và đổ ra biển Hoa Đông. + Sông Hoàng Hà: bồi đắp cho đồng bằng Hoa Bắc và đổ ra biển Hoàng Hải, chế độ nước thất thường gây ra nhiều thiệt hại lớn. 3. Giải bài tập 3 Bài 12 trang 43 sgk Địa lí 8 Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông Á. Điều kiện khí hậu đó có ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào? Trả lời: – Phía đông khu vực Đông Á: + Khí hậu: gió thổi theo mùa, mùa đông gió tây bắc khô lạnh, (vùng quần đảo Nhật Bản vẫn có mưa), mùa hè gió đông nam mát ẩm, mưa nhiều. + Cảnh quan: rừng gió mùa ẩm. – Phía tây khu vực Đông Á: + Khí hậu có tính chất lục địa khô hạn. + Cảnh quan: thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc. Ngày soạn: 21/03/2022 Ngày giảng: 27,29 /03/2022 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 6 ÔN TẬP VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á. 1. Trả lời câu hỏi Bài 14 trang 47 sgk Địa lí 8 Quan sát hình 1.2 và hình 14.1, em hãy xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. Trả lời: – Nằm ở phía Đông Nam của châu Á. – Đông Nam Á gồm phần đất liền và hải đảo. – Nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới. – Là cầu nối giữa Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa châu Á và châu Úc. Quan sát hình 15.1, cho biết: – Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ở Đông Nam Á? – Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại dương và hai châu lục nào? Trả lời: – Điểm cực Bắc thuộc Mi-an-ma. Điểm cực Nam thuộc In-đô-nê-si-a. Điểm cực Tây thuộc Mi-an-ma. Điểm cực Đông thuộc In-đô-nê-si-a. – Đông Nam Á là cầu nối giữa Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa châu Á và châu Đại Dương. Dựa vào hình 14.1 nhận xét sự phân bố các núi, cao nguyên và đồng bằng ở phần đất liền và đảo của khu vực Đông Nam Á. Trả lời: – Phần đất liền: các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam và hướng bắc nam bao bọc những khối cao nguyên thấp, đồng bằng phù sa phân bố ở hạ lưu sông và ven biển. – Phần hải đảo: chủ yếu là đồi núi và núi lửa; các đồng bằng ven biển nhỏ hẹp bị cắt xẻ mạnh. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 7 2. Trả lời câu hỏi Bài 14 trang 48 sgk Địa lí 8 Quan sát hình 14.1, nêu các hướng gió ở Đông Nam Á vào mùa hạ và mùa đông. Trả lời: – Mùa hạ: Gió thổi từ áp cao bán cầu nam qua xích đạo đổi hướng đông nam gây mưa ẩm. – Mùa đông: Gió thổi từ áp cao Xi-bia theo hướng đông bắc xuống vùng xích đạo có tinh chất khô và lạnh. 3. Trả lời câu hỏi Bài 14 trang 49 sgk Địa lí 8 Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm tại hình 14.2, cho biết chúng thuộc đới, kiểu khí hậu nào? Tìm vị trí các địa điểm đó trên hình 14.1. Trả lời: – Pa-đăng: Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC, biên độ nhiệt rất nhỏ, lượng mưa lớn, mưa đều quanh năm. Địa điểm này thuộc kiểu khí hậu xích đạo ẩm và thuộc In-đô-nê-si-a. – Y-an-gun: Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC, biên độ nhiệt năm lớn. Lượng mưa tập trung vào mùa hè. Địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và thuộc Mi-an-ma. Xác định vị trí năm sông lớn trên hình 14.1: nơi bắt nguồn, hướng chảy của sông; các biển, vịnh nơi nước sông đổ vào. Trả lời: – Các sông lớn là: Sông Hồng, sông Mê Công, sông Mê Nam, sông Xa-lu-en, sông I-ra-oa-đi. – Các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía bắc và Trung Quốc. – Hướng chảy: bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam. – Sông Hồng và sông Mê Công đổ vào Biển Đông, sông Mê Nam đổ vào vịnh Thái Lan, sông Xa-lu-en, I-ra-oa-đi đổ vào biển An-đa-man. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 8 Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài tập 1 2 3 4 Bài 14 trang 50 sgk Địa lí 8. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi trả lời nhé! 1. Giải bài tập 1 Bài 14 trang 50 sgk Địa lí 8 Quan sát hình 14.1, trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này. Trả lời: – Địa hình Đông Nam Á chủ yếu là đồi núi, các dãy núi có hướng tây bắc-đông nam hoặc bắc nam bao quanh các khối cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh bởi các thung lũng sâu và rộng. – Các đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn ở hạ lưu sông và ven biển. – Ở hải đảo có nhiều núi lửa. – Các đồng bằng châu thổ rộng lớn là vùng trồng lúa nước, tập trung dân cư và kinh tế phát triển. 2. Giải bài tập 2 Bài 14 trang 50 sgk Địa lí 8 Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy? Trả lời: – Gió mùa mùa hạ: xuất phát từ áp cao bán cầu nam thổi theo hướng tây nam, vượt qua xích đạo đổi hướng đông nam mang theo hơi nóng ẩm, nhiều mưa. – Gió mùa mùa đông: xuất phát từ áp cao Xi-bia thổi theo hướng đông bắc về xích đạo với tính chất khô lạnh. – Hai loại gió mùa có tính chất khác nhau bởi chúng có nguồn gốc xuất phát khác nhau, hướng thổi khác nhau. 3. Giải bài tập 3 Bài 14 trang 50 sgk Địa lí 8 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 9 Quan sát hình 14.1 và hình 15.1, cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. Cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa? Trả lời: – Sông Mê Công chảy qua 6 nước: Trung Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia và Việt Nam. – Cửa sông thuộc địa phận Việt Nam và đổ ra Biển Đông. – Chế độ nước sông thay đổi theo mùa bởi phần lớn sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chế độ nước phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khu vực. 4. Giải bài tập 4 Bài 14 trang 50 sgk Địa lí 8 Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn ở Đông Nam Á? Trả lời: Cảnh quan rừng phụ thuộc vào khí hậu. Ở Đông Nam Á khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn. Câu 1: Các sông lớn nhất của Đông Nam Á là: A. Hồng Hà, Mê Công B. Mê Công, Xa-lu-en C. Mê Nam, I-ra-oa-đi D. Mê Nam, Hồng Hà Câu 2: Phần đất liền của Đông Nam Á là: A. Nằm giữa hai nước Trung Quốc và Ấn Độ B. Bán đảo Trung Ấn. C. Gắn liền với lục địa của châu Á, D. Tất cả đều đúng. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 10 Câu 3: Đông Nam Á gồm mấy bộ phận: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4: Phần đất liền Đông Nam Á có tên là: A. Bán đảo Ấn Độ B. Đông Dương C. Bán đảo Trung Ấn D. Mã-lai Câu 5: Đông Nam Á là cầu nối của hai đại dương nào A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. D. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. Câu 6: Đông Nam Á là cầu nối của hai châu lục nào A. Châu Á và châu Phi. B. Châu Á và châu Âu. C. Châu Á và châu Mĩ. D. Châu Á và Châu Đại Dương. Câu 7: Các dải núi ở bán đảo Trung Ấn có hướng chủ yếu là: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 11 A. bắc- nam và tây bắc-đông nam. B. tây-đông và bắc- nam. C. tây – đông hoặc gần tây-đông. D. bắc- nam hoặc gần bắc-nam Câu 8: Phần hải đảo của Đông Nam Á chịu những thiên tai nào: A. Bão tuyết B. Động đất, núi lửa C. Lốc xoáy D. Hạn hán kéo dài Câu 9: Đông Nam Á chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào A. Khí hậu gió mùa B. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải C. Khí hậu lục địa D. Khí hậu núi cao Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các nước Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng có cùng vĩ độ ở châu Phi và Tây Nam Á: A. địa hình B. gió mùa C. giáp biển D. dòng biển Câu 11: Đông Nam Á chịu thiên tai nào: A. Bão tuyết Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 12 B. Hạn hán kéo dài C. Lốc xoáy D. Bão nhiệt đới Câu 12 : Cảnh quan chủ yếu của Đông Nam Á: A. Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh B. Rừng là kim C. Xavan cây bụi D. Hoang mạc và bán hoang mạc Câu 13: Đảo nào lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới? A. Xu-ma-tơ-ra B. Gia-va C. Ca-li-man-tan D. Xu-la-vê-di Câu 14: Đông Nam Á là “cầu nối” giữa: A. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. B. Châu Á và châu Đại Dương. C. Tất cả đều đúng. D. Tất cả đều sai. Câu 15: Các biển nào sau đây không nằm trong khu vực Đông Nam Á? A. Biển Đông. B. Biển A-rap Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 13 C. Biển Gia-va. D. Biển Xu-lu. Câu 16: Dựa vào lược đồ hình 14.1, cho biết các dãy núi nào sau đây có hướng bắc nam? A. Luông Pha-băng. B. Hoàng Liên Sơn. C. Các-đa-môn. D. Đăng-rếch. Câu 17: Quần đảo Mã Lai có khí hậu: A. Xích đạo. B. Nhiệt đới gió mùa. C. Cận nhiệt D. Cận xích đạo Câu 18: Các sông ở bán đảo Trung Ấn. A. Sông lớn chảy theo hướng bắc nam. B. Sông ngắn chế độ nước điều hòa. C. Các sông đều nằm trong vòng đai Xích đạo. D. Tất cả đều sai Câu 19: Sông Mê Công chảy từ Trung Quốc qua các nước nào sau đây? A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. Lào, Cam-pu-chia. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 14 D. Tất cả đều đúng. Câu 20: Dựa vào hình 14.2, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, cho biết các địa điểm Pa-đăng và Y- an-gun ở vùng nào? A. Pa-đăng ở vùng Xích đạo. B. Y-an-gun ờ vùng nhiệt đới gió mùa. C. Tất cả đều đúng. D. Tất cả đều sai. TIẾT 31: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức, biết được: + Sự ra đời và phát triển của hiệp hội. + Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế do sự hợp tác của các nước. + Thuận lợi và khó khăn đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội. 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, ảnh để biết được sự phát triển và hoạt động những thành tựu của sự hợp tác trong kinh tế, văn hoá, xã hội. 3. Về thái độ: Tìm hiểu, quan tâm đến tình hình kinh tế, xã hội trong khu vực. II. CHUẨN BỊ: - GV: Máy tính, tivi. - HS: Xem trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định: 1P 2. KTBC:4P CH: Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế chưa vững chắc? 3. Bài mới: 35P HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1 : Tìm hiểu về Hiệp hội các 1. Hiệp hội các nước Đông Nam Á: nước Đông Nam Á:15p Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 15 Quan sát lược đồ các nước Đông Nam Á cho biết: - 5 nước đầu tiên tham gia và hiệp hội các nước Đông Nam Á? (Thái Lan, Mã - Thành lập vào 8/8/1967. Lai Xia, Sin Ga Po, In Đô Nê Xia, Pi Lip Pin) - Những nước nào tham gia sau Việt Nam? ( Lào, Cam, Pu Chia, Mi An Ma) - Nước nào chưa tham gia? (Đông Ti Mo) - Hiệp hội Đông Nam Á thành lập vào năm nào? * Cho học sinh đọc mục 1 sgk: - Mục tiêu của hiệp hội các nước Đông Nam Á thay đổi qua các thời gian nào? (1967; Cuối 1970 đầu 1980; 1990; tháng 12/1998). GV: Cho học sinh thảo luận nhóm nhỏ, đại diện trình bày nhóm khác bổ sung. Thời gian Hoàn cảnh lịch sử Mục tiêu của hiệp hội khu vực 1967 3 nước Đông Dương Liên kế về chính trị là chính. đấu tranh chống đế quốc Mĩ giành độc lập dân tộc. Cuối 70 đầu 80 Khi chiến tranh kết Xu hướng hợp tác kinh tế, xã hội và thúc, Việt Nam, Lào, ngày càng phát triển. Cam Phu Chia xây dựng kinh tế. 1990 Xu thế toàn cầu hoá Giữ vững hoà bình, an nin ổn định khu giao lưu mở rộng hợp vực, xây dựng cộng đồng hoà hợp cùng tác quan hệ trong khu phát triển kinh tế. vực được cải thiện. Tháng 12/1998 Các nước trong khu Đoàn kết hợp tác vì ASEAN hoà bình, vực cùng mong muốn ổn định và phát triển đồng đều. hợp tác để phát triển kt-xã hội. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 16 - Hãy cho biết nguyên tắc của hiệp hội các nước Đông Nam Á? (tự nguyện, - Mục tiêu của Hiệp hội các nước Đông tôn trọng chủ quyền, hợp tác toàn Nam Á thay đổi theo thời gian. diện..) - Đến 1999 Hiệp hội có 10 nước thành GV Kết luận: viên hợp tác để cùng phát triển xây dựng Hoạt động 2: Tìm hiểu về tình hình hợp một cộng đồng hoà hợp ổn định trên tác của các nước trong khu vực:15p nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ * Thảo luận nhóm quyền của nhau. - Bước 1: Gv chia nhóm và giao nhiệm 2. Hợp tác để phát triển kinh tế-xã hội vụ cho các nhóm thảo luận về: Nhóm 1: Cho biết những điều kiện thuận lợi để hợp tác kinh tế của các nước Đông Nam Á (Bài 15) (Điều kiện tự nhiên: Tài nguyên, khoáng - Các nước Đông Nam Á có nhiều điều sản, nông sản nđới) Điều kiện xã hội: kiện thuận lợi về tự nhiên, văn hoá, xã Đông dân, nguồn lao động nhiều, rẻ, thị hội để hợp tác phát triển kinh tế. trường tiêu thụ rộng lớn, trạnh thủ được vốn đầu tư nước ngoài). Nhóm 2: Đọc mục 2 cho biết biểu hiện của hợp tác để phát triển kinh tế giữa các nước ASEAN (4 biểu hiện cơ bản: ). Nhóm 3: Dựa vào H17.2 cho biết 3 nước trong ASEAN tăng trưởng kinh tế Xi- - Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả Giô-Ri đã đạt được kết quả của sự hợp trong kinh tế, văn hoá, xã hội mỗi nước. tác phát triển kinh tế như thế nào? ( Kết quả phát triển kinh tế 10 năm lập A Xi-Giô-Ri ). Hoạt động 3 : 10p Cho học sinh đọc đoạn chữ nghiêng mục 3 sgk. - Lợi ích của Việt Nam trong quan hệ 3. Việt Nam trong ASEAN: mậu dịch và hợp tác với các nước ASEAN là gì? (+ Tốc độ mậu dịch tăng rõ rệt từ 1990 đến nay: 26,8%. + Xuất khẩu gạo, nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hàng điện tử. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 17 + Dự án hành lang đông tây, khai thác lợi thế miền trung, xoá đói giảm nghèo. + Quan hệ trong thể thao, văn hoá (đại hội thể thao Đông Nam Á lần 22/2003 tại Việt Nam) - Những khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên ASEAN? (Năng suất lao động thấp, chất lượng hàng hoá Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh chưa cao; chênh lệch trình độ kinh tế, vực hợp tác kinh tế xã hội có nhiều cơ khác biệt chính trị, bất đồng ngôn ngữ). hội phát triển kinh tế. Giáo viên kết luận: 3. Luyện tập:4p Mục tiêu hợp tác của hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế nào? (Sgk phần 1). 4.HDHB:1P. Ôn bài 14, 16 . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
- 18 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023



