Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 31, Tiết 36+37 - Bài 30+34: Thực hành Đọc bản đồ địa hình Việt Nam, Các hệ thống sông lớn ở nước ta (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 6 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 31, Tiết 36+37 - Bài 30+34: Thực hành Đọc bản đồ địa hình Việt Nam, Các hệ thống sông lớn ở nước ta (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_31_tiet_3637_bai_3034_thu.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 31, Tiết 36+37 - Bài 30+34: Thực hành Đọc bản đồ địa hình Việt Nam, Các hệ thống sông lớn ở nước ta (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 31/3/2023 TIẾT 36. BÀI 30: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM I. MỤC TIÊU BÀI HOC: 1. Về kiến thức: HS hiểu cấu trúc địa hình Việt Nam, sự phân hóa địa hình từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây. 2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản đồ địa hình Việt nam, nhận biết các đơn vị địa hình cơ bản trên BĐ. Phân biệt địa hình tự nhiên, nhân tạo trên BĐ. 3. Về thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, bồi dưỡng tinh thần yêu nước. II. CHUẨN BỊ -GV: Máy tính, tivi. - HS : xem trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 1p. 2.KTBC.4p - Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực, xác định các khu vực trên BĐ tự nhiên Việt Nam? - Nêu đặc điểm địa hình từng khu vực? 3.Bài mới: 35P *Bài tập 1: GV nêu yêu cầu của bài, phân công HS thảo luận nhóm/ cặp Sử dụng Atlát Việt Nam cho biết đi theo vĩ tuyến 220B từ biên giới Việt lào đến biên giới Việt Trung thì đi qua các vùng núi nào? (Vùng núi Tây bắc Bắc Bộ - Đông bắc Bắc Bộ) Gọi từng nhóm HS điền vào bảng STT Các dãy núi Các dòng sông 1 Pu đen đinh Sông Đà 2 Hoàng Liên Sơn Sông Chảy, Hồng 3 Con voi Sông Lô 4 Cánh cung sông Gâm Sông Gâm 5 Cánh cung Ngân Sơn Sông Cầu 6 Cánh cung Bắc Sơn Sông Kì Cùng Đi từ vĩ tuyến 220B từ Tây sang Đông có cấu trúc địa hình NTN? - Vượt qua các dãi núi lớn và sông lớn ở Bắc Bộ - Câú trúc địa hình 2 hướng TB-ĐN và vòng cung Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  2. 2 *Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài và lưu ý HS. Tuyến cắt dọc kinh tuyến 1080Đ từ Móng Cái qua Vịnh Bắc Bộ và khu vực núi và cao nguyên NTB và kết thúc ở vùng biển Nam Bộ. Sử dụng BĐ địa hình kết hợp với H 30.1 xác định các cao nguyên : Cao nguyên: Đắk Lắk: dưới 1000m Cao nguyên Kon Tum cao trên 1400m Cao nguyên Mơ Nông và Di Linh cao trên 1000m - Nhận xét về địa chất địa hình Tây Nguyên ( Dành cho HS khá giỏi) Tây Nguyên là 1 khu vực nền cổ bị nứt vỡ kèm theo phun trào mác ma vào thời kì Tân Kiến Tạo. Dung nham núi lửa tạo nên các cao nguyên ba dan rộng lớn, do độ cao khác nhau nên được gọi là cao nguyên xếp tầng. * Bài tập 3: Nhận dạng địa hình trên các tuyến quốc lộ 1A STT Tên đèo Tỉnh 1 Đèo Sài Hồ Lạng Sơn 2 Đèo Tam Điệp Ninh Bình 3 Đèo Ngang Hà Tĩnh 4 Đèo Hải Vân Huế- Đà Nẵng 5 Đèo Cù Mông Bình Định 6 Đèo Cả Phú Yên, Khánh Hòa - Dựa vào kiến thức đã học cho biết trong số các đèo trên, đèo nào là ranh giới tự nhiên cuả đới rừng chí tuyến Bắcvà đới rừng Á xích đạo phía nam? (Hải Vân) - Dọc tuyến quốc lộ 1A từ Lạng Sơn - Cà Mau phải vượt qua các dòng sông lớn nào? Xác định trên bản đồ? (Sông kì Cùng, Thái Bình, Hồng, Mã, Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đông Nai, Cửu Long) 4. Thực hành / luyện tập.4p GV kết luận 1 số ý cơ bản * Cấu trúc địa hình miền Bắc nước ta theo 2 hướng chính:Tây Bắc - Đông nam và vòng cung. Theo vĩ tuyến 22oB từ biên giới Việt lào đến biên giới Việt trung pải qua hầu hết các dãy núi và sông lớn của Bắc Bộ. * Các cao nguyên lớn xếp tầng từ Bắc vào Nam tập trung tại Tây Nguyên dọc theo kinh tuyến 1080Đ *Quốc lộ 1A dài 1700 km dọc theo chiều dài của đất nước qua nhiều dạng địa hình: các dèo lớn đến các dòng sông lớn của đất nước. 5.HDHB.1p Sưu tầm tranh ảnh về khí hậu Việt nam -=========================================== Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  3. 3 Ngày soạn: 31/3/2023 TIẾT 37: BÀI 34: CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức + Vị trí tên gọi chính hệ thống sông lớn. + Đặc điểm 3 vùng thủy văn (BB, TB, NB) + Một số hiểu biết về khai thác nguồn lợi sông ngòi và giải pháp. 2.Kĩ năng: + Rèn luyện kĩ năng bản đồ + Kỹ năng mô tả hệ thống và đặc điểm sông của một số khu vực. 3. Thái độ + Biết bảo vệ sông ngòi. II.CHUẨN BỊ - Lược đồ hệ thống sông lớn VN (phóng to) - Bảng thống kê hệ thống hệ thống sông lớn ở VN (phóng to) III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định: 1P 2. Kiểm tra bài cũ: 5P - Trình bày đặc điểm chung sông ngòi VN? - Nêu nguyên nhân làm cho nước bị ô nhiễm? 3. Bài mới: 35P Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Treo lược đồ sông ngòi. Giới thiệu chỉ tiêu đánh giá các hệ thông sông lớn là: DT lưu vực trên 10 000km2, độ dài: 200km thì nước ta có 9 hệ thống sông lớn , còn lại là các sông nhỏ. - Em hãy tìm trên bảng 34.1 9 hệ thống sông lớn GV xác định trên lược đồ 1) Sông ngòi Bắc Bộ: - Những hệ thôùng sông nào là sông ngòi - Hệ thống sông chính sông Hồng, Bắc Bộ STB Hoạt động 1: - Quan sát bảng 34.1 sông ngòi BB là những hệ thống nào? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  4. 4 (S Hồng, S Thái Bình, S Mã, S Kì Cùng - Bằng Giang) - Mạng lưới sông dạng nan quạt. HS xác định trên lược đồ - Sông ngòi Bắc Bộ Có đặc điểm như thế nào về mạng lưới? - Chế độ nước rất thất thường, mùa (Sồng ngòi có mạng lưới dạng nan quạt) lũ từ T6->T10 - Nêu đặc điểm khí hậu của sông ? - Chế độ nước hệ thống sông chính? 2) Sông ngòi trung bộ: (Chế độ nước thất thường) GV chuyển ý Hoạt động 2: - Hệ thống sông chính: S Cả, S T - Quan sát bảng 34.1 sông ngòi TB gồm Bồn, những hệ thống sông nào?(S Cả, S Thu Bồn, S Ba S Ba) - Sông ngòi TB: ngắn, dốc. HS xác định trên lược đồ - Sông ngòi TB có đặc điểm như thế nào? - Tại sao sông ngòi TB lại có đặc điểm ngắn - Mùa lũ tập trung vào thu đông, lũ dốc? lên nhanh, đột ngột (Ảnh hưởng vào địa hình: dãy TS) - Chế độ nước có đặc điểm gì? 3) Sông ngòi Nam Bộ: (lũ lên nhanh, đột ngột, rút cũng nhanh do địa hình dốc, nhất khi mưa bão lớn, lũ 9- - Mạng lưới sông chính: S Mê 12) Công, GV: Chuyển ý S Đồng Nai Hoạt động 3: - Quan sát bảng 34.1 sông ngòi NB gồm những sông nào? (s Mê Công, s Đồng Nai) - Sông ngòi Nam Bộ lượng nước HS xác định trên lược đồ lớn, chế độ nước theo mùa, khá - Nét cơ bản của khí hậu? điều hòa. - Dựa B 34.1 S nào có lượng nước lớn nhất? - Mùa lũ từ tháng 7 -11 - Sông ngòi Nam Bộ chế độ nước có đặc điểm như thế nào? ( Lượng nước lớn vì chảy qua nhiều quốc gia, chảy theo mùa: 2 mùa, nhưng điều hòa hơn so với sông ngòi BB) - Hãy cho biết đoạn sông mê công chảy qua nước ta có tên chung là gì? (Cửu Long) Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  5. 5 - Chia làm mấy nhánh? (2 nhánh: S Tiền, S Hậu) HS xác định 2 nhánh 4) Vấn đề sống chung với lũ ở đồng GV mở rộng về SMC bằng sông Cửu Long: - Chế độ nước của sông ngòi 3 miền có gì - Thuận lợi: Thau chua, rửa mặn đất khác nhau? Vì sao? đồng bằng, bồi đắp phù sa tự nhiên, - Dựa vào bảng 34.1 S nào có lượng phù sa mở rộng diện tích châu thổ.... lớn nhất?(SH,Nhưng SMC bồi tụ nhiều hơn - Khó khăn: Gây ngập lụt diện tích do ĐH) rộng, phá hoại của cải, mùa màng, Họat động 4: dịch bệnh, chết người.... Thảo luận nhóm: 4 nhóm - Biện pháp Nhóm 1,2: ?Trình bày những thuận lợi, khó + Đắp đê ngăn hạn chế lũ. khăn trong mùa lũ ở đồng bằng Sông Cửu + Tiêu lũ ở các kênh rạch nhỏ. Long? + Làm nhà nổi. Nhóm 3,4: Giải pháp khắc phục thiệt hại do + Xây dựng nơi cư trú ở vùng đất lũ gây nên? cao. HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung. GV: Kết luận, chấm điểm 4) Củng cố ( 3p ) GV dán lược đồ VN trống lên bảng Phát cho HS tên 9 hệ thống sông lớn. Yêu cầu HS dán vào LĐ sao cho phù hợp 5)HDHB ( 1p ) - Dặn dò học sinh về nhà học bài, làm bài tập sgk: bt 1, 2 - Chuẩn bị bài Thục hành về khí hậu và thủy văn. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  6. 6 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023