Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 36, Tiết 44+45 - Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 5 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 36, Tiết 44+45 - Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_8_tuan_36_tiet_4445_bai_42_mien.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 8 - Tuần 36, Tiết 44+45 - Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn : 3/5/2023 TIẾT 44. BÀI 42. MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ I. Mục tiêu: 1. KT- HS nắm được vị trí, phạm vi lãnh thổ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Biết đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền. 2. KN- Rèn và củng cố kỹ năng phân tích mối liên hệ thống nhất giữa các thành phần tự nhiên. 3. TĐ- Giáo dục HS bảo vệ môi trường tự nhiên. II. Chuẩn bị: - GV: Bản đồ tự nhiên miền TB & BTB. - HS: Đọc bài III. Hoạt động trên lớp: 1.KT Bài cũ:3p - Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và ĐBBộ bị giảm sút mạnh mẽ? (Chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa Đông Bắc lạnh từ phía Bắc và trung tâm Châu Á tràn xuống. - Ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam. - Không có địa hình che chắn, các dãy núi mở rộng về phía Bắc tạo điều kiện cho các luồng gió mùa Đông bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ). 2.Bài mới: Hoạt động của GV & HS Nội dung *HĐ 1: Cả lớp. 1.Vị trí và phạm vi lãnh thổ:10p HS quan sát h42.1 và bản đồ: -Thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ - xác định vị trí của miền Tây Bắc và BTB. Lai Châu đến Thừa Thiên Huế Xác định giới hạn của miền. 2. Địa hình cao nhất Việt Nam:8p -Là miền núi non trùng điệp, *HĐ 2: Cá nhân. nhiều núi cao, thung lũng sâu. - Dựa vào hình 42.1 và kiến thức đã học, hãy cho biết miền TB & BTB có các dạng -Các dãy núi có hướng TB – ĐN. địa hình nào? Đặc điểm của các dạng địa -Dãy Hoàng Liên Sơn cao và hình đó? hùng vĩ nhất Việt Nam. -Đồng bằng nhỏ hẹp. -HS xác định trên bản đồ các dãy núi, các dòng sông có hướng TB – ĐN. Xác định các đỉnh núi cao trên 2.000m. *HĐ 3: Nhóm nhỏ 3. Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình:8p Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  2. 2 - Dựa vào kênh chữ SGK và những kiến -Mùa đông đến muộn và kết thúc thức đã học hãy cho biết mùa đông ở miền sớm. Nhiệt độ về mùa đông này có gì khác với mùa đông ở MB và thường cao hơn ở MB & ĐBBB. ĐBBB? Vì sao? -Mùa hạ đến sớm, có gió nóng tây - Khí hậu lạnh của miền chủ yếu do yếu tố nam. tự nhiên nào (địa hình cao nhất nhiệt độ -Mùa mưa và mùa lũ chậm dần từ giảm theo độ cao của núi). Tây Bắc vào Bắc Trung Bộ. - Về mùa hạ có gió nào thổi, có đặc điểm gì 4. Tài nguyên phong phú, đang ? được điều tra, khai thác ( hs tự - Giải thích hiện tương gió Tây Nam khô học) nóng? HS quan sát h42.2: - Nhận xét về chế độ mưa của miền? Giải thích tại sao? - Mùa nưa có ảnh hưởng gì tới mùa lũ? ( Miền TB mưa nhiều vào mùa hạ lũ lớn nhất vào tháng 7, còn BTBộ mưa nhiều vào thu đông lũ vào các tháng 10, 11) 5. Bảo vệ môi trường và phòng * HĐ5: Cá nhân. chống thiên tai:8p - Vì sao việc khôi phục, phát triển và bảo vệ -Khôi phục, phát triển rừng là rừng là khâu then chốt để đảm bảo cuộc sống khâu then chốt. của nhân dân bền vững? -Chủ động phòng chống thiên tai. - Trong vùng thường có những thiên tai nào? Cần làm gì để hạn chế những khó khăn trong vùng? 4.Củng cố:2p -So sánh đặc điểm tự nhiên của MB &ĐBBB với miền TB & BTB? -Chọn ý trả lờI đúng trong câu sau đây: * Những nhánh núi lan ra sát biển của miền TB & BTB là: a. Hoành Sơn, Bạch Mã b. Trường Sơn, Pu Sam Sao. c. Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh. d. Tất cả đều sai. 5. Hoạt động nối tiếp:1p - xem trước bài 43. --------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soan: 25/2/2022 Ngày dạy : 3/3/2022 TIẾT 45. MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ I. Mục tiêu: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  3. 3 - HS biết được vị trí, phạm vi lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Các đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền: khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nóng quanh năm, địa hình chia làm 3 khu vực rõ rệt - Củng cố kỹ năng mô tả, đọc bản đồ địa hình, xác định vị trí, phạm vi lãnh thổ miền , đọc và nhận xét lát cắt địa hình. Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên. - Giáo dục HS bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị: GV: Bản đồ tự nhiên miền Nam trung bộ và Nam Bộ HS: xem trước bài. III. Hoạt động trên lớp: 1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2.Bài cũ: - Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. 3.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung * HĐ1: Cả lớp. Dựa hình 43.2 + Bản đồ tự nhiên 1) vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ: VN - Gồm toàn bộ phần phía Nam từ 1) Xác định vị trí giới hạn của miền trên bản đồ Đà Nẵng đến Cà Mau. TNVN? So sánh diện tích lãnh thổ của miền với 2 - Gồm Tây nguyên, duyên hải miền đã học? nam trung bộ và ĐB Nam bộ 2) Vị trí đó ảnh hưởng gì tới khí hậu của miền? * HĐ2: Nhóm. Dựa thông tin sgk + Kiến thức 2) Một miền nhiệt đới gió mùa đã học hãy nóng quanh năm, có mùa khô 1) Chứng minh miền NTB và Nam Bộ có khí hậu sâu sắc: nhiệt đới nóng quanh năm, có 1 mùa khô sâu sắc? a) Từ dãy Bạch Mã (160B) trở 2) Giải thích tại sao? vào: - HS báo cáo - T0 TB năm cao: >250C. Biên độ - Nhóm khác nhận xét, bổ xung nhiệt giảm rõ rệt, dao động 3 -> - GV chuẩn kiến thức: 70C. + Nằm ở vĩ độ thấp => Nhận được lượng nhiệt và b) Chế độ mưa không đồng nhất: ánh sáng Mặt Trời lớn hơn các vùng phía Bắc - Khu vực duyên hải NT Bộ có + Gió mùa đông bắc bị dãy Bạch Mã chặn lại nên mùa khô kéo dài, nhiều nơi bị hạn nhiệt độ không bị giảm mạnh => Biên độ nhiệt gay gắt, mùa mưa đến muộn và nhỏ. tập trung trong thời gian ngắn (tháng 10,11) Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  4. 4 + Duyên hải NTB: Mùa mưa ngắn, mưa đến muộn - Khu vực Nam Bộ và Tây (tháng 10,11). Mùa khô do mưa ít nhiệt độ cao, nguyên: Mùa mưa kéo dài 6 tháng lượng nước bốc hơi lớn vượt xa lượng mưa nên độ từ tháng 5-> 10 chiếm 80% lượng ẩm cực nhỏ => Là nơi khô hạn nhất nước ta. mưa cả năm. Mùa khô thiếu nước + Tây Nguyên Nam Bộ: Mùa mưa dài 6 tháng nghiêm trọng. (tháng 5->10) chiếm 80% lượng mưa cả năm => Mùa khô thiếu nước trầm trọng. *HĐ3: Cá nhân/cặp. Dựa H43.1 + bản đồ 3) Trường Sơn nam hùng vĩ và TNVN, thông tin sgk cho biết: đồng bằng nam bộ rộng lớn: 1) Miền NTB và Nam Bộ có những khu vực địa a) Trường Sơn nam: hình nào? - Hình thành trên một miền bằng 2) Xác định đọc tên các đỉnh núi cao > 2000m và cổ được Tân Kiến Tạo nâng lên các cao nguyên badan. Nơi phân bố? Nguyên nhân mạnh mẽ. hình thành khu vực núi và cao nguyên trên? - Là khu vực núi cao và cao 3) Xác định vị trí đồng bằng Nam Bộ? Có đặc điểm nguyên rộng lớn, hùng vĩ. gì khác với đồng bằng sông Hồng? Nguyên nhân - Cảnh quan nhiệt đới trở nên đa hình thành do đâu? dạng, nhưng có phần mát mẻ, lạnh - HS báo cáo -> Nhận xét, bổ xung. giá của khí hậu miền núi và cao - GV chuẩn kiến thức: nguyên. b) Đồng bằng Nam Bộ: - Hình thành và phát triển trên một miền sụt võng lớn được phù sa của các sông bồi dắp - Là vùng đồng bằng rộng lớn, chiếm >1/2 diện tích đất phù sa của cả nước. 4) Củng cố 1) Đánh dấu x vào ô trống trong bài tập sau sao cho phù hợp với các đặc điểm của 2 đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long: 5) HDHB:- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/151 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023
  5. 5 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý Tự Trọng - giáo án Địa Lí 8 năm học 2022-2023