Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 1, Tiết 1+2 - Bài 1+2: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, Dân số và gia tăng dân số (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 7 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 1, Tiết 1+2 - Bài 1+2: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, Dân số và gia tăng dân số (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_1_tiet_12_bai_12_cong_don.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 1, Tiết 1+2 - Bài 1+2: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, Dân số và gia tăng dân số (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 LÍ VIỆT NAM ĐỊA LÍ DÂN CƯ Ngày soạn: 05/09/2022 Ngày dạy:06/09/2022 Tiết 1 Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I . Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức : - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc . - Biết được các dân tộc có tŕnh độ phát triển kinh tế khác nhau ,chung sống đoàn kết cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Trình bày sự phân bố các dân tộc nước ta. 2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc. - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư . 3. Thái độ: - Có tinh thần xây dựng khối đoàn kết các dân tộc ở nước ta. - Liên hệ thực tế tới địa phương. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : Máy tính - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam - Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang. - Bộ tranh ảnh về đại gia đình dân tộc Việt Nam 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . Atlát Việt Nam III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Môn học địa lí lớp 9 giúp em hiểu biết những vấn đề gì ? - Để học tốt môn địa lí các em phải học như thế nào ? 3.Bài mới : Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  2. 2 - Khởi động: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc khác nhau , với truyền thống yêu nước các dân tộc Việt Nam đă đoàn kết sát cánh bên nhau trong suốt quá tŕnh xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đó là nội dung bài học hôm nay. Bài 1 : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam . Hoạt động thầy và trò Kiến thức cơ bản +Hoạt động 1 : Các dân tộc ở nước ta . ( Cá nhân/ I. Các dân tộc ở nước ta ( 15 phút ) cặp ) - Nước ta có 54 dân tộc - Hs đọc thông tin sgk + bảng số liệu sgk trả lời các câu h - Dân tộc Việt( Kinh) có số dân đông nhấ + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ chiếm 86% dân số cả nước,có nhiều kinh nhất , dân tộc nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất? nghiệm thâm canh lúa nước, có các nghề + Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc ? Hãy cho biết tên d thủ công đạt mức tinh xảo có lực lượng tộc em , số dân và tỉ lệ dân số so với cả nước? động đông đảo trong nông nghiệp, công + Làm thế nào em có thể phân biệt được dân tộc em với c nghiệp , dịch vụ, khoa học kĩ thuật . dân tộc khác? - Các dân tộc ít người có số dân và +Vậy qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm của cộng đồntrình độ kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc các dân tộc Việt Nam? có kinh nghiệm riêng sản xuất và đời - Hs đại diện báo cáo Hs khác nhận xét , bổ sung sống. - Gv bổ sung và chuẩn kiến thức - Người Việt sống ở nước ngoài cũng - Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở là một bộ phận của cộng đồng các dân vùng cao không? tộc Việt Nam . - Chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân - Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết tộc trong quá trình phát triển đất nước. trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ + Hoạt động2 :Sự phân bố các dân tộc(nhóm – bàn ) quốc - Quan sát lược đồ phân bố các dân tộcViệt Nam II Sự phân bố các dân tộc ( 20 phút ) hình1.3 cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? 1. Dân tộc Việt (Kinh) - Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi - Phân bố rộng khắp nước tập trung nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách phân nhiều ở đồng bằng, trung du và duyên bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá hải. của Đảng) - Dựa vào vốn hiểu biết, hăy cho biết các dân tộc ít 2. Các dân tộc ít người người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng - Các dân tộc ít người chiếm 13,8% nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên sống chủ yếu ở miền núi và trung du . thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng.) + Trung du và miền núi phía bắc là - Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít địa bàn cư trú của người Tày ,Nùng , người. Thái Mường , Dao, Mông . - Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân tộc + Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên ít người: Ê-đê, Gia rai, Mnông. là địa bàn cư trú người Ê- đê , Gia rai, - Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân tộc Mnông . Chăm, Khơ me, Hoa, Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  3. 3 - Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế + Duyên hải cực Nam Trung Bộ và nào? Nam Bộ Người Chăm, Khơ me cư trú ( đã có nhiều thay đổi) xen kẻ người Kinh . - Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em + Các đô thị có người Hoa sinh sống . đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em ? - Hiện nay sự phân bố các dân tộc đă - Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc có nhiều thay đổi .( Các dân tộc ít em? người từ miền núi phía bắc đến cư trú - Gv : Chuẩn khiến thức- bổ sung ở Tây Nguyên ) + Các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc vùng cao: chương trình 135 của chính phủ, + Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân các dân tộc với âm mưu thâm độc của bọn phản động lợi dụng sự n dạ cả tin của đồng bào lôi kéo đồng bào chống phá cách mạng nước ta . 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập : - Tổng kết: - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? - Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ. Khoanh tròn vào ý em cho là đúng: 1. Nhóm người Tày , Thái phân bố chủ yếu ở: a. Vùng núi trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ b. Các cao nguyên Nam Trung Bộ c. Vùng Tây Nguyên d. Đông Nam Bộ 2. Các cao nguyên Nam Trung Bộ là địa bàn sinh sống của các dân tộc: a. Tày , Thái , Nùng c. Êđê, Gia rai, Mnông b. Mường , Dao, Khơ me d. Chăm , Mnông , Hoa - Hướng dẫn học tập : - Học bài và làm bài tập 1,2,3 sgk. - Chuẩn bị bài 2: Dân số và gia tăng dân số . + Quan sát hình 2.1 + Nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta qua các thời kì ? + Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số ? + Cơ cấu dân số nước ta như thế nào ? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  4. 4 Ngày soạn: 05/09/2022 Ngày dạy: 08/09/2022 Tiết 2 Bài 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ I . Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức : - Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta. - Nguyên nhân và hậu quả sự gia tăng dân số. - Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi. 2. Kĩ năng : - Vẽ biểu đồ gia tăng dân số . - Phân tích biểu đồ bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về đặc điểm dân số Việt Nam . + Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với sự phát triển kinh tế xã hội . - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp . - Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số. - Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Suy nghĩ – cặp đôi , chia sẻ, động não tranh luận . 3. Thái độ: - Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường . Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách về dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng . 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : Máy tính Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  5. 5 - Biểu đồ dân số Việt Nam . - Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999. - Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống . 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? - Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó? 3.Bài mới : - Dân số nước ta như thế nào ?Sự gia tăng dân số ra sao ? Nước ta có cơ cấu dân số như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 2 : Hoạt động của thầy và tṛ Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1 : Số dân (Cá nhân )( 7 phút ) I. Số dân - Hs hoạt động cá nhân - Gv treo bảng số liệu về dân số và diện tích 1 số quốc - Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 gia trên thế giới triệu người - Hs đọc thông tin sgk/7 + bảng số liệu: - Việt Nam là nước đông dân đứng - Cho biết số dân Việt Nam năm 2003? So sánh dân số và thứ 14 trên thế giới . diện tích Việt Nam với các nước và rút ra nhận xét? - Hs báo cáo – nhận xét - Gv chuẩn kiến thức và bổ sung + Hoạt động 2: Gia tăng dân số (Nhóm - bàn )( 20 phút II. Gia tăng dân số ) - Từ 1954 - 2003 : Dân số nước ta - Hs thảo luận nhóm: Phân tích biểu đồ hình 2.1 trả lời tăng nhanh và tăng liên tục các câu hỏi ở phiếu học tập - Cuối những năm 50 : có sự “Bùng - Hs chia nhóm nhỏ thảo luận nổ dân số”. Năm 2003 tỉ lệ gia tăng + Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi số dân qua dân số tự nhiên: 1,43% chiều cao của các cột? - Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá + Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng dân gia đình nên những năm gần đây tỉ số tự nhiên qua từng giai đoạn và xu hướng thay đổi từ lệ gia tăng dân số tự nhiên đă 1976 - 2003. Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó ? giảm.Tuy nhiên mỗi năm tăng + Nhận xét mối quan hệ gia tăng dân số tự nhiên với sự trung bình 1 triệu người thay đổi số dân và giải thích ? - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên + Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số khác nhau giữa các vùng. vẫn tăng nhanh ? + Miền núi cao hơn đồng bằng . - Hs báo cáo kết quả - nhận xét - Gv chuẩn kiến thức . + Nông thôn cao hơn thành thị . Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  6. 6 - Qua thực tế ở địa phương cho biết dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục như thế nào? - Nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng trong cả nước? ( Tích hợp giáo dục môi trường ) - Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.(nâng cao chất lượng cuộc sống) - Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm. Tuổi thọ tăng) - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông thôn, miền núi như thế nào? - Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất, các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn trung bình cả nước.Giải III. Cơ cấu dân số thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây Bắc vì đây là vùng núi + Theo độ tuổi : và cao nguyên) - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tỉ + Hoạt động 3: Cơ cấu dân số (Cá nhân )( 8 phút ) lệ trẻ em có xu hướng giảm . - Cho biết cơ cấu dân số nước ta thuộc loại nào?( già hay - Cơ cấu dân có xu hướng già đi, trẻ) tỉ lệ người trong độ tuổi lao động - Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ cấu nhóm tuổi và ngoài tuổi lao động tăng lên . của nước ta thời ḱ 1979 – 1999 đặc biệt là nhóm 0-14 + Theo giới tính : tuổi. - Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam có - Nêu dẫn chứng và những vấn đề đặt ra về giáo dục, y sự khác nhau giữa các vùng . tế, việc làm đối với các công dân tương lai? - Tỉ lệ giới tính đang ngày càng cân - Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta? bằng . - Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời ḱ 1979 – 1999 - Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng như thế nào ? Giải thích . 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập : * Tổng kết: -Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta? - Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta. - Học bài và hoàn thành vở bài tập . * Hướng dẫn học tập : - BT3: Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) = ( Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10 - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) : Vẽ biểu đồ là đường biểu diễn Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  7. 7 - Chuẩn bị bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư + Quan sát hình 3.1 và bảng 3.1 + Sự phân bố dân cư ở nước ta như thế nào ? + Nước ta có các loại hình quần cư nào ? Đặc điểm ? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023