Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 15, Tiết 27+28 - Ôn tập và củng cố kiến thức phần địa lí dân cư, Thực hành phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 5 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 15, Tiết 27+28 - Ôn tập và củng cố kiến thức phần địa lí dân cư, Thực hành phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_15_tiet_2728_on_tap_va_cu.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 15, Tiết 27+28 - Ôn tập và củng cố kiến thức phần địa lí dân cư, Thực hành phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày Soạn: 11/12/2022 Tiết 27: ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ (Ôn tập bổ xung kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5) Bài 1: Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam + Bài 2: Dân Số Và Gia tăng Dân Số Bài 3 phân bố dânc ư và các loại hình quần cư + Bài 4 lao động việc làm chất lượng cuộc sống + Bài 5 Thực hành phân tích và so sánh tháp dân số. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Kiến thức : Giúp hs ôn tập củng cố bổ xung các các kiến thức về dân cư nước ta: 2. Kỹ năng : - Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư 3. Thái độ: - Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước. 4. ĐHPTNL. Năng lực trình bày, phân tích biểu đồ, số liệu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: - GV : - Máy tính, ti vi ( hoặc bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam) - HS : - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. Ổn định :1p 2. Kiểm tra bài cũ. 4p : Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? 3. Bài mới : Nước ta có nhiều dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ, mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng và nó được thể hiện như thế nào ....? HS làm câu hỏi trắc nghiệm sau: chọ đáp án đúng nhất. Câu 1. Số lượng các dân tộc anh em cùng sinh sống trên đất nước ta là: A. 54 dân tộc. B. 50 dân tộc. C. 55 dân tộc. D. 65 dân tộc. Câu 2. Dân tộc có số lượng đông nhất hiện nay ở nước ta là: A. Kinh. B. Thái. C. Tày. D. Mường. Câu 3. Dân tộc có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Kinh là: A. Tày. B. Thái. C. Mường. D. Nùng. Câu 4. Các dân tộc ít người ở nước ta gồm: A. các dân tộc thiểu số. B. dân tộc Kinh Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  2. 2 C. dân tộc Chăm và dân tộc Kinh D. dân tộc Kinh và Việt kiều. Câu 5. Các dân tộc ít người ở nước ta gồm: A. 53 dân tộc và chiếm khoảng 13,8% dân số. B. 54 dân tộc và chiếm khoảng 13,8% dân số. C. 53 dân tộc và chiếm khoảng 16,4% dân số. D. 54 dân tộc và chiếm khoảng 16,4% dân số. Câu 6. Ý nào sau đây không biểu hiện cho nét văn hóa riêng của từng dân tộc? A. Trình độ văn hóa. . B. Trang phục, quần cư. C. Phong tục tập quán D. Ngôn ngữ. Câu 7. Dân tộc nào có nhiều kinh nghiệm nhất trong thâm canh lúa nước? A. Kinh B. Chăm C. Thái D. Khơ-me. Câu 8. Trong hoạt động sản xuất, các dân tộc ít người thường có kinh nghiệm: A. trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nghề thủ công. B. làm nghề thủ công nghiệp đạt mức độ tinh xảo. C. trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật. D. thâm canh cây lúa đạt đến trình độ cao. Câu 9. Nghề thủ công truyền thống nổi bật của dân tộc Chăm là: A. làm đồ gốm. B. dệt thổ cẩm. C. khảm bạc. D. đúc đồng. Câu 10. Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu? A. Miền núi và trung du. B. Cao nguyên và vùng đồi. C. Đồng bằng và ven biển. D. Gần cửa sông và ven biển. Câu 11. Năm 2018, số dân nước ta là: A. 95,5 triệu người. B. 80,9triệu người. C. 79,7 triệu người. D. 86,9 triệu người. Câu 12. So với các quốc gia trên thế giới, quy mô dân số nước ta hiện nay xếp thứ: A. 14. B. 16. C. 13. D. 15. Câu 13. Dân số nước ta thuộc vào hàng các nước: A. đông dân trên thế giới. B. dân số trung bình trên thế giới. C. ít dân số trên thế giới. D. đông dân nhất thế giới. Câu 14. Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là: A. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin. B. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  3. 3 C. In-đô-nê-xi-a và Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma. Câu 15. Hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta bắt đầu từ khi nào? A. Cuối những năm 50 của thế kỉ XX. B. Cuối những năm 40 của thế kỉ XX. C . Cuối những năm 60 của thế kỉ XIX. D. Cuối những năm 70 của thế kỉ XX. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Em hãy trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ? Câu 2. Dựa vào biểu đồ 2.1 SGK hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay ? Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì ? Câu 3: Trình bày đặc điểm sự phân bố dân cư ở nước ta ? Giải thích vì sao? Câu 4: Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có những đặc điểm gì? Câu 5: Phân tích những mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta? 4. Củng cố, đánh giá (4’) - Hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu 5. Hướng dẫn về nhà ( 1’) - Trả lời câu hỏi cuối bài, ôn các bài tiếp theo Ngày Soạn: 11/12/2022 Tiết 28 : THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học HS có thể : 1. KT- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số - Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta 2. KN - Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giưa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. 3.TĐ: có ý thức trong việc xây dựng gia đình trong tương lai. 4. Định hướng phát triển năng lực: - NLC: tự học, tự giải quyết vấn đề. - NLR: Năng lực làm việc với bản đồ, trảnh ảnh địa lí. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ - GV: chuẩn bi đồ dùng dạy học - Tháp tuổi hình 5.1(máy tính, tivi) - HS: chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV III. CÁC HOẠT ĐỘNG : 1.Ổn định. 1p Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  4. 4 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày đặc điểm của quần cư nước ta - Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân 3. Bài mới : Gt bài mới SGK HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1:15p. HS Làm việc theo nhóm Quan I / SO SÁNH 2 THÁP TUỔI sát tháp dân số năm 1989 và năm 1999, - Hình dạng: đều có đáy rộng, đỉnh so sánh hai tháp dân số về các mặt nhọn nhưng chân của đáy ở nhóm 0-4 - Hình dạng của tháp tuổi ở năm 1999 đã thu hẹp hơn năm - Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính 1989 - Tỉ lệ dân số phụ thuộc - Cơ cấu dân số : - GV y/c HS phân tích từng tháp sau đó + Theo độ tuổi: Tuổi dưới và trong tìm sự khác biệt về các mặt của từng tháp tuổi lao động đều cao nhưng độ tuổi GV nói về tỉ số phụ thuộc dưới lao động năm 1999 nhỏ hơn năm Tỉ số phụ thuộc = Tổng số người dưới 1989. Độ tuổi lao động và ngoài lao tuổi lao động cộng Tổng số người trên động năm 1999 nhỏ hơn năm 1989. tuổi lao động chia cho số người trong độ + Giới tính: cũng thay đổi tuổi lao động - Tỉ lệ dân phụ thuộc còn cao và cũng có thay đổi giữa 2 tháp dân số II. NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH - Nước ta có cơ cấu ds trẻ và đang có xu hướng “già đi”. HĐ2:20p Từ những phân tích và so sánh - Nguyên nhân: Do thực hiện tốt trên nêu nhận xét về sự thay đổi và xu KHHGĐ và nâng cao chất lượng cuộc hướng thay đổi của cơ cấu dân số nước sống. ta . Giải thích nguyên nhân. (dành cho - Thuận lợi: Lực lượng lao động và dự HS khá giỏi) trữ lao động dồi dào. - Khó khăn: + Nhóm 0-14 tuổi đông -> khó khăn cho văn hoá, giáo dục, y tế. + Tỉ lệ và dự trữ lao động cao gây khó HĐ3: Cơ cấu dân dân số trên có thuận lợi khăn cho việc giải quyết việc làm khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã + Tỉ lệ người cao tuổi cũng là vấn đề hội ? Chúng ta cần phải có những biện quan tâm chăm sóc sức khoẻ. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  5. 5 pháp gì để từng bước khắc phục những - Biện pháp khắc phục: khó khăn này? (dành cho HS khá giỏi) * Cần có chính sách dân số hợp lí. * Tạo việc làm *Cần có chính sách trong việc chăm sóc sức khoẻ người già 4. Củng cố , đánh giá: (4 phút) ? Tháp dân số cho chúng ta biết điều gì? ? Khi nào ds của một nước được coi là già? (dành cho HS khá giỏi) 5. Hướng dẫn về nhà. (1 phút) - Đọc trước bài - Trả lời câu hỏi cuối bài. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023