Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 22, Tiết 34 - Ôn tập và củng cố kiến thức vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và vùng ĐBSH (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 6 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 22, Tiết 34 - Ôn tập và củng cố kiến thức vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và vùng ĐBSH (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_22_tiet_34_on_tap_va_cung.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 22, Tiết 34 - Ôn tập và củng cố kiến thức vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và vùng ĐBSH (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 22/01/2023 Tiết 34: Ôn tập và củng cố kiến thức vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và vùng ĐBSH I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - HS hệ thống hoá kiến thức đã học về địa lí vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và ĐBSH - Kĩ năng phân tích mối quan hệ nhân quả. 3. Thái độ: Có ý thức chăm chỉ học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: 4.1. Năng lực: + Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL tính toán, NL hợp tác; giao tiếp . +Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng bản đồ; NL sd số liệu thống kê, NL sd h.a 4.2. Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ; sống có trách nhiệm. II. Chuẩn bị: - GV: bài giảng, máy tính - HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn (lập đề cương ôn tập) III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức * Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (K.tra trong q.trình ôn tập) 2. Hoạt động luyện tập: Nội dung 1: Trung du - miền núi Bắc Bộ 1- Khái quát chung: - Là vùng có diện tích lớn nhất nước ta, trên 101 nghìn km2, số dân hơn 12 triệu người (2006). - Bao gồm các tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình (Tây Bắc); Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh (Đông Bắc). - Có vị trí đặc biệt (tiếp giáp với Trung Quốc - Lào) mạng lưới giao thông vận tải dược đầu tư, nâng cấp, nên ngày càng thuận lợi cho giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở. - Các tài nguyên thiên nhiên da dạng, có khả năng đa dạng hoá cơ cấu kinh tế, với những thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện, nền nông nghiệp nhiệt đới với những sản phẩm cận nhiệt và ôn đới, phát triển kinh tế biển và du lịch. - Dân cư, xã hội: thưa dân, có nhiều dân tộc ít người, vùng căn cứ địa cách mạng, cơ sở vật chất có nhiều tiến bộ, tập trung nhiều ở trung du. 2-ý nghĩa của việc phát huy các thế mạnh của vùng? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  2. 2 - ý nghĩa kinh tế: + Sử dụng hợp lý tài nguyên + Tăng nguồn lực của vùng và cả nước (thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển, cung cấp cho cả nước năng lượng, khoáng sản, nông sản ) + Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng theo hướng CNH- HĐH. - ý nghĩa chính trị xã hội: + ý nghĩa chính trị: Củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc, bảo vệ an ninh biên giới. + ý nghĩa xã hội: Nâng cao đời sống nhân dân, xoá bỏ dần chênh lệch giữa đồng bằng, miền núi. 3- Thế mạnh về khai thác chế biến khoáng sản , thuỷ điện? a- Khai thác, chế biến khoáng sản: - Vùng giầu TNKS bậc nhất nước ta. Các KS chính than, sắt, thiếc, chì kẽm, đồng, Apatít, đá vôi, cao lanh - KS nhiên liệu: Than tập trung ở Đông Bắc (Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên). Than Quảng Ninh (3 tỉ tấn) chất lượng tốt nhất ĐNA. Sản lượng khai thác vượt mức 10 triệu tấn/năm. Khai thác chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, xuất khẩu. Trong vùng có nhà máy nhiệt điện Uông Bí và Uông bí mở rộng cộng suất 450Mw, nhiệt điện Cao Ngạn (Thái Nguyên) 116Mw. Kế hoạch còn XD nhiệt điện Cẩm Phả 600Mw - Nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn là mỏ sắt (Yên Bái), thiếc, bôxít, Man gan (ở Cao Bằng), Kẽm - Chì (Bắc Cạn) Đồng, vàng (Lào Cai), thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng) . Mỗi năm sản xuất khoảng 1000 tấn thiếc. - Khoáng sản phi kim loại: Apalít (Lài Cai). Mỗi năm khai hác 600 nghìn tấn/ năm để sản xuất phân lân.. - Khu Tây Bắc có một số mỏ khá lớn như mỏ Đồng, Niken ở Sơn La, đất hiến ở Lai Châu. * Khó khăn: Đa số các mỏ trong vùng là mỏ nhỏ nằm sâu trong lòng đất, việc khai thác đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và chi phí cao, trong quá trình khai thác cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường. b- Khai thác thủy điện: - Trữ năng thuỷ điện của hệ thống Sông Hồng chiếm 37% trữ năng thuỷ điện của cả nước. (11 triệu Kw, riêng Sông Đà gần 6 triệu kw). - Nguồn thuỷ năng này đã và đang được khai thác. + Đã xây dựng: Thuỷ điện Thác Bà (Sông Chảy) công suất 110Mw Thuỷ điện Hoà Bình (Sông Đà) công suất 1920 Mw Nhiều trạm thuỷ điện quy mô vừa nhà nhỏ phục vụ nhu cầu địa phương. + Đang xây dựng: Thuỷ điện Sơn la (Sông Đà) công suất 2400Mw Thuỷ điện Tuyên Quang công suất 342 Mw 4- Thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới. a- Thuận lợi: Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  3. 3 + Phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du) Đất phù sa có ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng miền núi. +Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng múi. thế mạnh để phát triển cây CN có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. * Khó khăn: Rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước vào mùa đông. Mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến chưa tương xứng với tiềm năng. b-Tình hình sản xuất: + Cây công nghiệp: Chè là cây CN quan trọng nhất ở đây, tập trung 60% diện tích và sản lượng chè cả nước. Phân bố chủ yếu Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La, ngoài ra còn có Quế (Yêu Bái), hồi (Lạng Sơn). + Cây dược liệu, cây ăn quả, tam thất, đỗ trọng, đương quy, Hoàng Liên, Thảo quả phân bố ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, vùng núi giáp biên giới ở Cao Bằng, Lạng Sơn vùng cũng là nơi trồng nhiều loại cây ăn quả nổi tiếng như :mận- Bắc Hà, Đào - Mẫu Sơn, Lê - Lạng Sơn, Lào Cai, Vải-Bắc Giang, ... + Trồng rau vụ đông và sản xuất rau quanh năm: nổi tiếng ở Sa pa, Cao nguyên Mộc Châu, Lạng Sơn là những nơi trồng nhiều rau ôn đới như Su hào, Bắp cải, súp lơ.. => Như vậy đẩy mạnh cây CN và cây đặc sản sẽ cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hoá có hiệu quả cao và hạn chế du canh, du cử ở trong vùng. 5- Thế mạnh về chăn nuôi gia súc: * Điều kiện: - Vùng có nhiều đồng cỏ chủ yếu trên các cao nguyên ở độ cao 600-700m, có thể phát triển chăn nuôi trâu bò lấy thịt, lấy sữa và các gia súc khác như ngựa, dê. - Khí hậu thích hợp với việc chăn nuôi gia súc lớn như trâu bò, ngựa . - Có nhiều nguồn thức ăn cho gia súc như rau, hoa màu * Hiện trạng phát triển: - Đàn trâu chiếm 57.5%đàn trâu cả nước (năm 2005 đạt hơn 1.7 triệu con). - Đàn bò chiếm 16.2% đàn bò cả nước (900 nghìn con năm 2005). Bò sữa nuôi tập trung ở Cao Nguyên Mộc Châu. - Đàn Lợn có hơn 5.8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước . * Khó khăn: Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ (đồng bằng châu thổ) các đồng cỏ còn tạp, năng suất thấp. 6- Kinh tế biển: Vùng biển QuảngNinh giầu tiềm năng., - Phát triển mạnhđánh bắt, nhất là đánh bắt xa bờ, nuôi trồng thuỷ sản. - Phát triển du lịch biển đảo. - Đang xây dựng và nâng cấp cảng Cái Lân, tạo đà cho sự hình thành khu CN Cái Lân. Nội dung 2: Đồng Bằng sông Hồng Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  4. 4 1- Các thế mạnh và hạn chế của vùng (nguồn lực). * Thế mạnh: -ĐBSH bao gồm 10 tỉnh, TP (Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Bắc Ninh, Ninh Bình) với diện tích 15 nghìn km2, dân số 18.2 triệu người (2006). - Vị trí địa lý nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, giáp với các vùng TDMNBB, BTB và giáp Biển Đông. - Tài nguyên thiên nhiên: + Đất nông nghiệp chiếm 51.2% diện tích đồng bằng, đất phù xa màu mỡ chiếm 70%. + TN nước phong phú (nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng). + Đường bờ biển dài 400km. Hầu hết vùng bờ biển có điều kiện để làm muối và nuôi trồng thuỷ sản. Biển giầu hải sải, có khả năng phát triển giao thông vận tải biển và du lịch. + Khoáng sản: Đá vôi, đất sét, cao lanh, ngoài ra còn có than nâu và tiềm năng về khí đốt. - Điều kiện kinh tế xã hội: + Nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú + Cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất so với các vùng trong cả nước. Mạng lưới giao thông phát triển mạnh và khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo. + Cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt. + Thị trường tiêu thụ rộng. + Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. * Hạn chế: - Số dân đông nhất cả nước, mật độ dân số cao. -Chịu ảnh hưởng của những tai biến thiên nhiên (bão, lũ lụt, hạn hán ) -Một số loại tài nguyên (đất, nước ) bị suy thoái: là vùng thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. -Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. 2- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính. * Thực trạng: - Tỷ trọng của ngành N- LN-TS giảm nhanh từ 49.5%(1986) -> 25.1% (2005). - Tỷ trọng của ngành công nghiệp có xu hướng tăng nhưng chậm từ 21.5% năm 1986 lên 29.9% năm 2005. - Tỷ trọng của ngành dịch vụ có xu hướng tăng nhanh từ 29.% năm 1986 lên 45% năm 2005. => Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực nhưng còn chậm. * Các định hướngchính: - Xu hướng chung là phải tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và III., cho đến năm 2010 tỉ trọng của các khu vực tương ứng là: 20%, 34%, 46% - Trong nội bộ từng ngành. + Đối với khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, thuỷ sản, tăng dần tỉ trọng cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  5. 5 + Đối với khu vực II: Hình thành, phát triển các ngành CN trọng điểm: chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may, da giầy, cơ khí, kỹ thuật điện, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng. + Đối với khu vực III : Phát triển du lịch xứng với tiềm năng, các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân sách, giáo dục đào tạo , cũng phát triển mạnh. 3- Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH? Sở dĩ phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo ngành ở ĐBSH là vì. -Vai trò đặc biệt của ĐBSH trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. + Là vựa lúa thứ 2, là vùng trọng điểm lương thực. + Là địa bàn phát triển CN và dịch vụ quan trọng của cả nước. - Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH còn nhiều hạn chế, chưa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện tại, tương lai. + Trong cơ cấu ngành, nông nghiêp vẫn giữ vị trí quan trọng. + Trong nông nghiệp lúa chiếm vị trí chủ đạo, các ngành khác trong nông nghiệp còn kém phát triển. + Công nghiệp tập trung ở các đô thị lớn. + Các ngành dịch vụ còn chậm phát triển. - Số dân ở ĐBSH đông, mật độ cao việc phát triển kinh tế với cơ cấu cũ không đáp ứng được yêu cầu về SX và đời sống. - Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có của ĐBSH.( Vị trí, TNTN, trình độ dân cư ) góp phần cải thiện đời sống nông dân. IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Ôn tập lại kiến thức về 2 vùng kinh tế. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  6. 6 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023