Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 24, Tiết 36 - Ôn tập củng cố kiến thức vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

pdf 6 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 24, Tiết 36 - Ôn tập củng cố kiến thức vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_24_tiet_36_on_tap_cung_co.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 24, Tiết 36 - Ôn tập củng cố kiến thức vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)

  1. 1 Ngày soạn: 12/02/2023 TIẾT 36 : ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - HS hệ thống hoá kiến thức đã học về địa lí vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận dạng và vẽ biểu đồ. - Kĩ năng phân tích mối quan hệ nhân quả. 3. Thái độ: Có ý thức chăm chỉ học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: 4.1. Năng lực: + Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL tính toán, NL hợp tác; giao tiếp . +Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng bản đồ; NL sd số liệu thống kê, NL sd h.a 4.2. Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ; sống có trách nhiệm. II. Chuẩn bị: - GV: Bài giảng, máy tính - HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn (lập đề cương ôn tập) III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Hoạt động khởi động : * Ổn định tổ chức * Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (K.tra trong q.trình ôn tập) 2. Hoạt động luyện tập: Nội dung 1: Bắc Trung bộ 1- Phân tích thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ.? *Bắc Trung Bộ bao gồm 6 tỉnh :Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế. a- Những thuận lợi trong phát triển kinh tế ở BTB. * Về mặt tự nhiên. -Đất đai: Dải ĐB ven biển phát triển lương thực, cây CN ngắn ngày. Diện tích đồi gò tương đối lớn, có khả năng PT kinh tế vườn, rừng, chăn nuôi gia súc lớn. - Khí hậu: mang đặc điểm của khí hậu nhiệtđới gió mùa, có mùa đông lạnh vừa. Do chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc vào mùa đông. - Sông ngòi: dày đặc với một số sông lớn tạo nên các đồng bằng tương đối màu mỡ như: ĐB sông Mã, sông Cả. - Tài nguyên rừng: Rừng có diện tích tương đối lớn 2.4ha chiếm 19.3% diện tích rừng cả nước. Đứng thứ 2 sau Tây Nguyên; Tài nguyên biển, bở biển dài có khả năng phát triển đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch biển. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  2. 2 - Khoáng sản: Tương đối phong phú chỉ đứng sau TDMNBB. Mỏ sắt (Thạch Khê) Trữ lượng lớn nhất nước ta 60% trữ lượng cả nước. Mỏ crômít ở Cổ Định (Thanh Hoá), thiếc- Quỳ Hợp (Nghệ An). Man gan, ti tan, cao lanh * Về kinh tế, xã hội: - Dân cư: + Dân số đông, năm 2005 là 10.6 triệu người. Đây là nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế. + Dân cư có truyền thống đấu tranh cách mạng và trung sống với thiên nhiên khắc nghiệt. - Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng và các điều kiện khác: + Có đường sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A chạy qua các tỉnh. + Đường Hồ Chí Minh ở phía tây. + Mạng lưới đô thị và các trung tâm công nghiệp ven biển: Thanh Hoá, Vinh, Huế. + Sự hình thành vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung sẽ tạo cho sự phát triển kinh tế của BTB trong tương lai. - Tập trung nhiều di sản thiên nhiên, văn hoá nổi tiếng (vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bảng, Cố đô Huế). b- Những khó khăn: - Các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển, gây ảnh hưởng mở rộng quy mô sản xuất trên diện rộng. - Thời tiết, khí hậu khắc nghiệt nhất cả nước: Cát bay, gió lào, bão, lũ lụt, hạn hán - Sông ngắn, dốc ,lũ lên nhanh. - Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật còn lạc hậu 2- Hình thành cơ cấu Nông-Lâm-Ngư nghiệp? * ý nghĩa đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng. - Góp phần tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian. - Trong khi cơ cấu kinh tế công nghiệp còn nhỏ bé, thì việc hình thành cơ cấu kinh tế N-L-NN góp phần đẩy mạnh CNH- HĐH của vùng. - Khai thác lãnh thổ hợp lý và hiệu quả nhất. - Ngoài ra BTB còn vùng hẹp ngang, kéo dài, các tỉnh đều có 3 bộ phận: Đồng bằng, Đồi núi, biển tài nguyên nhiều (Lâm nghiệp - NN- TS) nhưng vẫn ở dạng tiềm năng chưa khai thác hết. a- Lâm nghiệp: Diện tích rừng của toàn vùng là 2.46 triệu ha, chiếm khoảng 20% diện tích rừng cả nước, độ che phủ rừng là 47.8% chỉ đứng sau Tây Nguyên. Trong rừng có nhiều loại gỗ quý: Táu, lim, sến, lát hoa nhiều lâm sản, chim thú có giá trị. -Phát triển trồng rừng: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, để bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió bão, cát bay. b- Nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở khai thác tổng hợp các thế mạnh của vùng trung du và đồng bằng và ven biển. - Vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn nuôi gia súc (trâu, bò). - Đất bazan tuy có diện tích không lớn nhưng là nơi hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: - Trên các ĐB phát triển vùng thâm canh lúa, cây CN hàng năm (lạc, mía, thuốc lá) - Ven biển phát triển rừng ngập mặt, trồng cói c- Ngư nghiệp: - Các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá biển. Tuy nhiên tầu thuyền có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  3. 3 + Hiện nay việc nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn đang được phát triển mạnh. 3- Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải? a- Phát triển ngành CN trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hoá. + Công nghiệp phát triển dựa trên một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn, nguồn nguyên liệu của nông- lâm- thuỷ sản và nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ. + Có một số nhà máy xi măng lớn và một số nhà máy thuỷ điện: xi măng (Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Hoàng Mai), nhà máy thuỷ điện (Bản Vẽ, Rào Quán, Cửa Đạt) + Các trung tâm công nghiệp Thanh Hoá, Bỉm Sơn, Vinh, Huế. b- Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải. + Mạng lưới GTVT: Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc- Nam, các tuyến đường ngang 7,8,9, đường Hồ Chí Minh. + Mở hàng loạt cửa khẩu. + Một số cảng nước sâu đang được đầu tư xây dựng, hoàn thiện, gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế cảng biển. + Các sân bay Phú Bài, Vinh đang được nâng cấp. 4- Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng? Vì: - BTB là vùng giàu TNTN, điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội. Nhưng còn nhiều hạn chế về cơ sở hạ tầng nên kinh tế chậm phát triển. - Góp phần nâng cao vị trí cầu lối giữa khu vực phía Bắc và phía Mam. - Phát triển các tuyến ngang, đường Hồ Chí Minh giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế phía tây tạo ra sự phân công lao động hoàn chỉnh hơn. - Phát triển các cảng tạo ra thế mở cửa nền kinh tế, là địa bàn thu hút đầu tư hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và khu kinh tế mở. -> Do đó phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ góp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệ kinh tế, mở rộng hợp tác phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung 2: Duyên Hải Namtrung bộ 1- Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ? * Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh và thành phố : Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên , Khánh Hoà, Ninh thuận, Bình Thuận. a- Thuận lợi: * Về điều kiện tự nhiên: - Dải lãnh thổ hẹp, phía tây là sườn đông Trường Sơn, phía đông là Biển Đông, phía bắc dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên với Bắc Trung Bộ, phía nam giáp ĐNB - Có nhiều vũng, vịnh, bãi biển đẹp. - Các Đồng bằng chủ yếu là đất cát pha. Một số ĐB khá trù phú như ĐB Tuy Hoà (Phú Yên). Các vùng gò đồi thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi bò, dê, cừu. - Vùng biển có nhiều bãi cá, bãi tôm là tiềm năng to lớn trong việc phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản. - Khoáng sản chủ yếu là: cát thuỷ tinh ở Khánh Hoà, vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí ở thềm lục địa. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  4. 4 - Diện tích rừng năm 2005 là 1.7 triệu ha, chiếm 14% diện tích rừng cả nước. Độ che phủ rừng là 37.6% nhưng 97% là rừng gỗ. - Khí hậu: mang tính chất của khí hậu đông Trường Sơn, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. * Kinh tế, xã hội: - Dân số năm 2005: 8.9 triệu người, chiếm 10.5% dân số cả nước. - Vùng có nhiều dân tộc ít người: văn hoá đa dạng. - Di sản văn hoá thế giới: Mỹ Sơn, và phố cổ Hội An, - Một số đô thị khá lớn: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết. -Đang thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài. b- Khó khăn: - Nhiều hiện tượng thời tiết khắc nghiệt: Hạn hán kéo dài ở Ninh Thuận, Bình thuận, Mưa địa hình, dải hội tụ gây mưa lớn cho Đà Nẵng, Quảng Nam. - Lũ lên nhanh ở các dòng sông nhưng mùa khô lại cạn. - Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn - Mạng lưới giao thông, đô thị, cơ sơ NL, còn nhỏ bé. 2- Phát triển tổng hợp kinh tế biển: a- Nghề cá: + Biển nhiều tôm, cá và các hải sản khác. + Sản lượng thuỷ sản tăng nhanh, năm 2005 đã vượt 624 nghìn tấn (cá biển là 420 nghìn tấn với nhiều loại cá thu, cá ngừ, các trích + Bờ biển nhiều vũng vịnh thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản, nuôi tôm hùm, tôm sú đang phát triển ở nhiều tỉnh nhất là Phú Yên, Khánh Hoà. + Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú. b- Du lịch biển. - Có nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định) Nha Trang (Khánh Hoà) - Việc phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau đang phát triển. + Các TT du lịch quan trọng là: Nha Trang, Đà Nẵng c- Dịch vụ hàng hải + Có nhiều địa điểm thuận lợi để XD cảng nước sâu nhất ở nước ta. + Có một số cảng tổng hợp lớn do TW quản lý. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, đang XD cảng nước sâu Dung Quất, cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong. d- Khai thác KS ở thềm lục địa và sản xuất muối. +Hiện nay do tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận). + Việc sản xuất muối cũng rất thuận lợi, các vùng SX muối nổi tiếng như Cà Ná, Sa Huỳnh. 3-Vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng cần được giải quyết bằng cách nào? Khả năng giải quyết vấn đề này? * Vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng cần được tập trung giải quyết theo cách sau: - Tăng cường khai thác lợi thế về diện tích đất NN thuộc các ĐB ven biển như ĐB Nam - Ngãi- Định đồng bằng Phú - Khánh, đồng bằng Ninh Thuận, Bình Thuận để phát triển cây lương thực (lúa); và các cây CN ngắn ngày, câu rau đậu. -Đẩy mạnh chăn nuôi vùng đồi núi phía tây với các loại gia súc, gia cầm chịu được thời tiết khắc nghiệt như bò, dê, cừu Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  5. 5 - PT đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản ven biển, tăng cường thực phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế hộ nông thôn. * Khả năng giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm tại chỗ của vùng là rất lớn. Vấn đề lương thực, thực phẩm của vùng hoàn thành có thể giải quyết nhất là trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá như hiện nay ở nước ta. 4- Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng? * Phát triển CN. - Điều kiện: Khoáng sản chủ yếu là VLXD, mỏ cát làm thuỷ tinh ở Khánh Hoà, vàng Bồng Miêu (Quảng Nam) dầu khí đã được khai thác trên thềm lục địa cực Nam Trung bộ. Tiềm năng thuỷ điện có thể XD các nhà máy thuỷ điện công suất vừa và nhỏ, nguồn nguyên liệu từ lâm sản thuỷ sản là cơ sở cho ngành công nghiệp chế biến trong vùng PT. - Hiện trạng PT và phân bố CN trong vùng. + DHNTB đã hình thành được chuỗi các trung tâm CN: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. + CN chủ yếu là cơ khí, chế biến nông - lâm, thuỷ sản và SX hàng tiêu dùng. + Vấn đề năng lượng được giải quyết theo hướng sử dụng điện lực quốc gia qua đường dây cao áp 500kv, XD một số nhà máy thuỷ điện quy môn trung bình. + Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã hình thành và khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất được XD sẽ tạo bước chuyển biến cho sự phát triển kinh tế của vùng trong thập kỉ tới. * Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. - ý nghĩa: + Cho phép khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. + Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế với các vùng khác trong nước và trên quốc tế. + Phát triển các tuyến giao thông đường bộ (đặc biệt khu vực phía tây). Giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía tây, tạo ra sự phân công theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn. + Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật về kinh tế biển, phát triển cảng nước sâu, tạo thế mở của nền kinh tế và tạo địa bàn thu hút đầu tư, hình thành các khu CN tập trung, khu chế xuất và khu kinh tế mở . - Hiện trạng: + Nâng cấp quốc lộ I và đường sắt Bắc -Nam + Khôi phục, hiện đại sân bay quốc tế Đà nẵng, sân bay nội địa như Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh, Tuy Hoà. + Các dự án PT các tuyến đường ngang nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu. IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Ôn tập lại kiến thức vê 2 vùng kinh tế đã ôn trong giờ. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
  6. 6 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023