Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 31, Tiết 43 - Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 31, Tiết 43 - Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_li_9_tuan_31_tiet_43_bai_39_phat_tr.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Địa Lí 9 - Tuần 31, Tiết 43 - Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo (GV: Hoàng Thị Mai Trâm)
- 1 Ngày soan: 03/4/2023 TIẾT 43: BÀI 39: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN-ĐẢO (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức: - HS cần hiểu được tình hình khai thác và chế biến khoáng sản biển. - Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: khai thác và chế biến khoáng sản , du lịch, giao thông vận tải biển. Đặc biệt thấy được sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp - Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển. 2. Về kĩ năng: - Biết cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ , lược đồ. 3.Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh tế biển nước ta , có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. 4. Định hướng phát triển năng lực: NLC: tự học, tự giải quyết vấn đề. NLR: Năng lực làm việc với bản đồ, trảnh ảnh địa lí. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS - Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG 1.Ổn định. (1phút) 2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) ? Trình bày đặc điểm vùng biển nước ta? ? Vùng biển nước ta có những tiềm năng kinh tế nào? 3. Bài mới: (34 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1: HS Làm việc theo nhóm 3. Khai thác và chế biến khoáng sản Tìm hiểu ngành khai thác khoáng sản biển. biển. - Biển nước ta là một kho muối vô tận, CH: Nhận xét về tiềm năng biển ở đồng muối Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà nước ta ?Kể tên một số khoáng sản Ná (Ninh thuận) chính ở vùng biển nước ta ? Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
- 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Ven biển có nhiều bãi cát. Cát trắng là CH: Dựa vào kiến thức đã học, trình nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ tinh, bày tiềm năng và sự phát triển của hoạt pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng động khai thác dầu khí ở nước ta. Ninh) và Cam Ranh (Khánh hoà) - Thềm lục địa có dầu mỏ. Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, 4. Phát CH: Tìm trên hình 39.1 một số hải triển tổng hợp giao thông vận tải biển cảng và đường giao thông vận tải biển - Ven biển có nhiều vũng vịnh thuận lợi ở nước ta?. cho việc xây dựng cảng. - Cả nước có 90 cảng biển lớn nhỏ, cảng CH: Việc phát triển giao thông vận tải có công xuất lớn nhất là Sài Gòn biển có ý nghĩa to lớn như thế nào? - Hệ thống cảng sẽ được phát triển đồng Đối với ngành ngoại thương ở nước ta bộ, ? Chúng ta cần tiến hành những biện - Cả nước sẽ hình thành 3 cụm cơ khí pháp gì để phát triển giao thông vận tải đóng tàu mạnh ở Bắc Bộ, Nam Bộ và biển? TBộ HĐ2: cá nhân- tìm hiểu ngành - Dịch vụ hàng hải cũng sẽ được phát GTVT biển triển toàn diện. ? Vùng biển nước ta có những thận lợo 4.Phát triển tổng hợp giao thông vận nào đẻ phất triển giao thông vận tải tải biển. biẻn? a) Thuận lợi: ? Nước ta đã có những thành tựu gì - Nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc trong việc phát triển GT-VT biển? tế quan trọng ? Việc phát triển GTVT biển có ý - Ven biển có nhiều vũng vịnh, cửa sông nghĩa như thế nào đối với nghành lớn để xây cảng ngoại thương nước ta? b) Thành tựu: - Cả nước có hơn 90 nghìn cảng biển lớn nhỏ. Lớn nhất là cảng Sài Gòn công suất 240 triẹu tấn /năm(2010) - Phát triển cơ khí đóng tàu với ba cụm Bắc Bộ Trung Bộ và Nam Bộ HĐ3:HS làm việc theo nhóm. Tìm hiểu - Dịch vụ hàng hải phát triển toàn diện vấn đề ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên III. BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI môi trường biển đảo. TRƯỜNG BIỂN-ĐẢO. Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
- 3 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CH: Nêu những nguyên nhân dẫn đến 1. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi môi trường biển-đảo. trường biển ở nước ta? - Gần đây diện tích rừng ngập mặn ở - Ô nhiễm chủ yếu ở các vùng biển nước ta giảm nhanh. Nguồn lợi hải sản nông. Việt Nam là một trong những cũng giảm đáng kể, một số loài hải sản quốc gia có diện tích rừng ngập mặn có nguy cơ tuyệt chủng. lớn nhất thế giới. Nhưng hiện nay diện - Ô nhiễm môi trường biển có xu hướng tích rừng ngập mặn ở nước ta không gia tăng rõ rệt, làm suy giảm nguồn sinh ngừng giảm, cháy rừng.. vật biển, - Ô nhiễm môi trường biển do nhiều 2. Các phương hướng chính để bảo vệ nguyên nhân: Các chất độc hại từ trên tài nguyên và môi trường biển bờ theo nước sông đổ xuống biển, khai - Điều tra đánh giá tiềm năng sinh vật tại thác dầu (SGV) các vùng biển sâu, đầu tư khai thác hải CH: Chúng ta cần thực hiện những sản xa bờ. biện pháp cụ thể gì để bảo vệ tài - Bảo vệ và trồng rừng ngập mặn. nguyên và môi trường biển? - Bảo vệ rạn san hô. CH: Nguyên nhân chủ yếu nào làm - Bảo vệ và PT nguồn lợi thuỷ sản. cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ - Phòng chống ô nhiễm biển. trong những năm qua phát triển chưa mạnh? CH: Tại sao cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ? 4. Củng cố, đánh giá ( 4’) - Hoàn thành nội dung bảng sau Ngành Tiềm năng Sự phát triển Hạn chế Phương hướng Khai thác ,chế biến khoáng sản Giao thông vận tải biển 5. Hướng dẫn về nhà ( 1’) - Trả lời câu hỏi cuối bài - Đọc trước bài tiếp theo Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023
- 4 Hoàng Thị Mai Trâm – Trường THCS Lý tự Trọng - giáo án Địa Lí 9 năm học 2022-2023



