Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 24, Tiết 40 - Bài tập về các quy luật di truyền (GV: Giáp Văn Tân)

pdf 2 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 24, Tiết 40 - Bài tập về các quy luật di truyền (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_24_tiet_40_bai_tap_ve_c.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 24, Tiết 40 - Bài tập về các quy luật di truyền (GV: Giáp Văn Tân)

  1. Ngày soạn: 23/11/2022 TIẾT 40: BÀI TẬP VỀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN A. Mục tiêu: - Hệ thống các công thức tính toán liên quan đến các quy luật di truyền - Hướng dẫn giải một số bài tập liên quan đến các quy luật di truyền B. Hệ thống kiến thức và bài tập: I . TÍNH SỐ LOẠI VÀ THÀNH PHẦN GEN GIAO TỬ 1. Số loại giao tử : Không tuỳ thuộc vào kiểu gen mà tuỳ thuộc vào số cặp gen dị hợp trong đó : + Trong KG có 1 cặp gen dị hợp 21 loại giao tử + Trong KG có 2 cặp gen dị hợp 22 loại giao tử + Trong KG có 3 cặp gen dị hợp 23 loại giao tử + Trong KG có n cặp gen dị hợp 2n loại giao tử 2 . Thành phần gen (KG) của giao tử : Trong tế bào (2n) của cơ thể gen tồn tại thành từng cặp tương đồng , còn trong giao tử (n) chỉ còn mang 1 gen trong cặp + Đối với cặp gen đồng hợp AA ( hoặc aa) : cho 1 loại giao tử A ( hoặc 1 loại giao tử a ) + Đối với cặp gen dị hợp Aa:cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau giao tư A và giao tử a + Suy luận tương tự đối với nhiều cặp gen dị hợp nằm trên các cặp NST khác nhau , thành phần kiểu gen của các loại giao tử được ghi theo sơ đồ phân nhánh hoặc bằng cách nhân đại số Ví dụ : Kiểu gen :AaBbDd giao tử : ABD, ABd , AbD, Abd, aBD, aBd , abD , abd II . TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP , KIỂU GEN , KIỂU HÌNH VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON 1. Số kiểu tổ hợp : Mỗi loại giao tử đực tổ hợp tự do với các loại giao tử cái tạo thành nhiều kiểu tổ hợp trong các hợp tử . Vì vậy số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái là : Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái Chú ý : + Biết kiểu tổ hợp => biết số loại giao tử đực , giao tử cái => biết được cặp gen dị hợp trong kiểu gen của cha mẹ + Kiểu tổ hợp khác nhau nhưng có thể đưa đến kiểu gen giống nhau => số KG < số kiểu tổ hợp . 2. Số loại giao tử và tỉ lệ phân li về kiểu gen(KG) , kiểu hình (KH): Sự di truyền của các gen là độc lập với nhau => sự tổ hợp tự do giữa các cặp gen cũng như giữa các cặp tính trạng .Vì vậy , kết qủa về kiểu gen cũng như về kiểu hình ở đời con được tính như sau : + Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen = các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi căp gen nhân với nhau => Số KG tính chung = số KG riêng của mỗi cặp gen nhân với nhau + Tỉ lệ KH chung của nhiều cặp tính trạng = các tỉ lệ KH riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau III. TÌM KIỂU GEN CỦA BỐ MẸ 1. Kiểu gen riêng của từng loại tính trạng : Xét riêng kết quả đời con lai F1 của từng loại tính trạng a) F1 đồng tính : + Nếu bố me (P) có KH khác nhau thì F1 nghiệm đúng ĐL đồng tính của Menden => tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội và thế hệ P đều thuần chủng : AA x aa . + Nếu P cùng kiểu hình và F1 mang tính trạng trội thì 1 trong 2P có KG đồng hợp trội AA, P còn lại có thể là AA hoặc Aa + Nếu P không rõ KH và F1 mang tính trạng trội , thì 1 trong 2 P là đồng hợp trội AA ,P còn lại tuỳ ý : AA , Aa hoặc aa . b) F1 phân tính nếu có tỉ lệ : - F1 phân tính theo tỉ lệ 3:1 3 1 F1 nghiệm đúng định luật phân tính của Menden => tính trạng 4 là tính trạng trội , 4 là tính trạng lặn và P đều dị hợp Aa xAa
  2. Chú ý : Trong trườpng hợp trội không hoàn toàn thì tỉ lệ F1 là 1:2: 1 . Trong trường hợp có gen gây cheat ở trạng thái đồng hợp thì tỉ lệ F1 là 2:1 . - F1 phân tính theo tỉ lệ 1 :1 F1 là kết qủa đặc trưng của phép lai phân tích thể dị hợp => 1bên P có KG dị hợp Aa , P còn lại đồng hợp aa - F1 phân tính không rõ tỉ lệ Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F1 là aa => P đều chứa gen lặn a , phối hợp với KH của P suy ra KG của P 1 Kiểu gen chung của nhiều loại tính trạng a. Trong phép lai không phải là phép lai phân tích. Kết hợp kết quả về KG riêng của từng loại tính trạng với nhau . Ví dụ : Ở cà chua A : quả đỏ ; a quả vàng B : quả tròn ; b quả bầu dục Cho lai 2 cây chưa rõ KG và KH với nhau thu được F1 gồm : 3 cây đỏ tròn ;3 đỏ bầu dục ;1 vàng tròn ; 1 vàng bầu dục . Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau .Tìm KG 2 cây thuộc thế hệ P - Xét riêng từng cặp tính trạng : + F1gồm (3+3) đỏ : ( 1 + 1) vàng = 3 đỏ : 1 vàng ( theo ĐL đồng tính ) =>P : Aa x Aa + F1gồm (3 +1 ) tròn : (3 + 1 ) bầu dục = 1 tròn : 1 bầu dục ( lai phân tích dị hợp ) => P : Bb x bb - Xét chung : Kết hợp kết qủa về KG riêng của mỗi loại tính trạng ở trên => KG của P là : AaBb x AaBb . b) Trong phép lai phân tích . Không xét riêng từng loại tính trạng mà phải dựa vào kết quả của phép lai để xác định tỉ lệ và thành phần gen của mỗi loại giao tử sinh ra => KG của cá thể đó IV CÁCH NHẬN ĐỊNH QUY LUẬT DI TRUYỀN 1 ) Căn cứ vào phép lai không phải là phép lai phân tích : - Tìm tỉ lệ phân tính về KH ở thế hệ con đối với mỗi loại tính trạng - Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với với tỉ lệ KH riêng của loại tính trạng kia . Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết qủa phép lai => 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau , di truyền theo quy luật phân li độc lập của Menden ( trừ tỉ lệ 1:1 nhân với nhau ) Ví dụ : Cho lai 2 thứ cà chua : quả đỏ thân cao với quả đỏ thân thấp thu được 37,5% quả đỏ thân cao : 37,5% quả đỏ thân thấp :12,5% quả vàng thân cao , 12,5% quả vàng thân thấp . Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định Giải + Xét riêng từng tính trạng ở thế hệ con - (37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3 đỏ : 1 vàng - ( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp = 1 cao : 1 thấp + Nhân 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) = 3 đỏ cao : 3 đỏ thấp : 1 vàng cao : 1 vàng thấp . phù hợp với phép lai trong đề bài . Vậy 2 cặp gen quy định 2 cặp nằm trên 2 cặp NST khác nhau 2) Căn cứ vào phép lai phân tích : Không xét riêng từng loại tính trạng mà dựa vào kết quả phép lai để xác định tỉ lệ và loại giao tử sinh ra của các cá thể cần tìm . Nếu kết quả lai chứng tỏ cá thể dị hợp kép cho ra 4 loại giao tử tỉ lệ bằng nhau => 2cặp gen đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau .