Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 24, Tiết 41 - Ôn tập phân di truyền và biến dị (GV: Giáp Văn Tân)

pdf 2 trang Ngọc Diệp 13/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 24, Tiết 41 - Ôn tập phân di truyền và biến dị (GV: Giáp Văn Tân)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_sinh_hoc_9_tuan_24_tiet_41_on_tap_phan.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 9 - Tuần 24, Tiết 41 - Ôn tập phân di truyền và biến dị (GV: Giáp Văn Tân)

  1. Ngày soạn: 23/11/2022 TIẾT 40: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Mục tiêu: - Hệ thống các công thức tính toán liên quan đến phần di truyền và biến dị - Hướng dẫn giải một số bài tập liên quan đến di truyền và biến dị Hệ thống kiến thức và bài tập: A. ĐỘT BIẾN GEN (ĐBG) I . Các dạng đột biến gen và sự biến đổi trong cấu trúc của gen : - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen ở 1 hoặc 1 số cặp Nu . - cấu trúc của gen bị biến đổi về số lượng hoặc thành phần hoặc trình tự các Nu trong gen a) So sánh gen bình thường và gen Đột biến nhận thấy : Hai gen có số Nu không thay đổi -> gen đột biến có thể biến đổi về thành phần và trình tự các Nu : - Đột biến thay thế kiểu đồng hoán hoặc dị hoán + Thay thế kiểu đồng hoán : thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X hoặc thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T + Thay thế kiểu dị hoán : thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A hoặc thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp X-G - Đột biến gen dạng đảo vị trí . b) So sánh gen bình thường và gen đột biến nhận thấy : Hai gen có số lượng từng loại Nu giống nhau -> (không thay đổi về thành phần và số lượng Nu) - Gen ĐB có biến đổi về trình tự Nu : - ĐBG dạng thay thế kiểu dị hoán . - ĐBG dạng đảo vị trí c) So sánh gen bình thường và gen đột biến nhận thấy : Hai gen có số lượng Nu giống nhau , hai gen khác nhau về thành phần từng loại Nu => ĐBG dạng thay thế kiểu đồng hoán d)So sánh gen bình thường và gen đột biến nhận thấy : Hai gen có số lượng Nu chênh lệch nhau 1 cặp Nu : - ĐBG dạng thêm 1 cặp Nu - ĐBG dạng mất 1 cặp Nu II. Tỉ lệ gen đột biến : - Gen tiền ĐB : gen có biến đổi cấu trúc ở 1 mạch . Gen tiền ĐB có thể được enzim sữa chữa thành gen bình thường . - Gen ĐB : gen có biến đổi 1 cặp Nu trên 2 mạch đơn . + Gen nhân đôi > gen tiền ĐB nhân đôi > gen ĐB x=1 x=1 + Tỉ lệ gen đột biến = ( Số gen ĐB : Tổng số gen tạo ra ) . 100 B. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ ( ĐBNST ) I. Đột biến thể dị bội NST : - Là ĐB xảy ra tại 1 hay 1 số cặp của NST .Có các dạng : thể 3 nhiễm (2n+1 ) ; thể 1 nhĩêm ( 2n- 1) ; thể khuyết nhiễm (2n -2) ; thể đa nhiễm - Cơ chế : cơ thể 2n gỉam phân ở 1 số tế bào sinh dục sơ khai có 1 hoặ 1 số cặp nào đó của NST không phân li tạo ra giao tử ĐB ( n+1) hoặc (n-1) hoặc (n-2 ) P : 2n x 2n Gp : (n+1) (n-1) n F (hợp tử ) : 2n+1 ⃗NP thể 3 nhiễm F (hợp tử ) : 2n-1 ⃗NP thể 1 nhiễm II .Thể đa bội ( 3n hoặc 4n ) - Thể đa bội là những biến đổi tronng toàn bộ cấu trúc NST , lớn hơn bội số 2n như : 3n , 4n , 5n , 6n -Cơ chế : + Tế bào sôma 2n hoặc tế bào tiền phôi 2n , trong nguyên phân các NST không phâ li tạo ra tế bào 4n , các tế bào 4n nguyên phân bình thường cho ra các tế bào con 4n + TB sôma 2n ⃗NP( DB ) TB sôma 4n ⃗NP Mô , cơ quan 4n + TB tiền phôi 2n ⃗NP( DB ) TB tiền phôi 4n ⃗NP cơ thể 4n 1
  2. + Tế bào sinh dục 2n giảm phân , sự không phân li các NST trong 1 lần phân bào tạo ra giao tử đột biến 2n . Nếu giao tử 2n kết hợp giao tử 2n hợp tử 4n P : 2n x 2n Gp 2n 2n F ( hợp tử) 4n =>F (hợp tử ) 4n ⃗NP cơ thể 4n Nếu giao tử 2n kết hợp giao tử n hợp tử 3n P : 2n x 2n Gp 2n n F ( hợp tử) 3n => F (hợp tử ) : 3n ⃗NP cơ thể 3n 2