Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 7 (Đại số) - Chương VI, Tiết 28, Bài 20: Tỉ lệ thức (Tiết 1)(GV: Hoàng Trung Dũng)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 7 (Đại số) - Chương VI, Tiết 28, Bài 20: Tỉ lệ thức (Tiết 1)(GV: Hoàng Trung Dũng)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_lop_7_dai_so_chuong_vi_tiet_28_bai.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy môn Toán Lớp 7 (Đại số) - Chương VI, Tiết 28, Bài 20: Tỉ lệ thức (Tiết 1)(GV: Hoàng Trung Dũng)
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 CHƯƠNG VI. TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ Tiết 28 - BÀI 20. TỈ LỆ THỨC (tiết 1) I. I. MỤC TIÊU 1. 1. Kiến thức: 2. - Nhận biết được tỉ lệ thức 3. - Nhận biết các tính chất của tỉ lệ thức 4. 2. Năng lực: - Năng lực tư duy: Lập được tỉ lệ thức từ các tỉ số cho trước, các số cho trước, tỉ lệ thức cho trước - Năng lực tự học và giao tiếp: Vận dụng được các tính chất của tỉ lệ thức. Giải được một số bài toán thực tiễn có nội dung liên quan đến tỉ lệ thức 5. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi khám phá và sáng tạo cho học sinh. - Trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án powerpoint, bài soạn, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS: - - Ôn lại phép chia, phép nhân hai số hữu tỉ, tỉ số giữa hai số - - Đồ dùng học tập: bút, thước kẻ, soạn trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hoạt động mở đầu (3 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thứ học tập cho học sinh. Nội dung: Suy nghĩ và dự đoán phần nội dung giáo viên đưa ra GV chiếu hình ảnh 2 lá cờ có kích thước khác HS quan sát hai lá cờ nhau yêu cầu hs quan sát. Lá cờ 1: chiều rộng 6 m, chiều dài 9 m Lá cờ 2: chiều rộng 0,8m, chiều dài 1,2 m GV yêu cầu HS dự đoán về tỉ số giữa chiều dài HS có thể trả lời hoặc không và chiều rộng của hai lá cờ đó GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo Hoạt động hình thành kiến thức mới và hoạt động luyện tập. Hoạt động 1: Nhận biết tỉ lệ thức (32 phút). Mục tiêu: - HS nhận biết được tỉ lệ thức. - HS lập được tỉ lệ thức từ các tỉ số cho trước Nội dung: - HS làm bài tập ở hoạt động 1, rút ra tỉ lệ thức, làm ví dụ 1, luyện tập 1 (SGK/ trang 5) bài tập bổ sung - HS giải quyết phần tranh luận - HĐ1: HĐ1: ý a - GV chiếu bài tập trong HĐ1(SGK/trang 5), 6 3 Lá cờ 1: yêu cầu HS thực hiện. 8 4 - HS 1 lên bảng trả lời ý a Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 1 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 - HS 2 trả lời ý b 0,8 3 Lá cờ 2: GV dẫn dắt HS đến tỉ lệ thức 1,2 4 GV giới thiệu chú ý 6 0,8 - HS ghi bài vào vở b) 8 1,2 - Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số a c GV chiếu ví dụ 1, yêu cầu HS thực hiện b d a c - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Chú ý. Tỉ lệ thức còn được ? Nêu cách làm ví dụ 1 b d HS trả lời câu hỏi của GV viết dưới dạng a : b c : d GV chốt kiến thức: Để biết các tỉ số có lập Ví dụ 1: được tỉ lệ thức hay không ta làm như sau: 10 2 10 :15 - Viết tỉ số đã cho dưới dạng tỉ số của hai số 15 3 nguyên 2 3 2 7 2 - So sánh hai tỉ số nhận được : . 7 7 7 3 3 HĐ2: Luyện tập 1 2 3 - GV chiếu bài tập luyện tập 1, yêu cầu HS Do đó ta có tỉ lệ thức 10 :15 : thực hiện 7 7 - HS hoạt động cá nhân làm luyện tập 1 Luyện tập 1: 4 1 4 : 20 20 5 5 125 5 100 2 HĐ3: Tranh luận 0,5 :1,25 : . - GV yêu cầu HS làm phần tranh luận. 10 100 10 125 5 - HS hoạt động nhóm tìm câu trả lời 3 3 3 2 2 : . - GV gọi một nhóm đứng tại chỗ trình bày 5 2 5 3 5 phần thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác - Các tỉ số bằng nhau là 0,5 :1,25 và nhận xét 3 3 - GV tổng kết kiến thức : 5 2 HĐ4: Bài tập luyện tập bổ sung 3 3 Bài 1: 1) Thay các tỉ số sau đây bằng tỉ số Ta có tỉ lệ thức 0,5 :1,25 : giữa các số nguyên 5 2 10 25 2 Tranh luận: a) : b)1,4 :1,05 c) : 0,25 a 15 20 5 - Khi xét tỉ số thì a,b là hai số bất 2) Các tỉ số trên có lập được thành tỉ lệ thức b không?. kỳ b 0 3) Mỗi nhóm lấy 1 tỉ số để lập 1 tỉ lệ thức với a - Khi xét phân số thì a,b là hai số 1 trong các tỉ số trên b - HS hoạt động nhóm trong thời gian 4 phút nguyên b 0 - Các nhóm trình bày trên bảng nhóm - GV cho các nhóm nhận xét chéo bài của nhau và chốt kiến thức Bài tập luyện tập 1) Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 2 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 10 25 10 20 8 a) : . 15 20 15 25 15 1,4 140 4 b)1,4 :1,05 1,05 105 3 2 2 1 2 4 8 c) : 0,25 : . 5 5 4 5 1 5 2) Các tỉ số trên không lập được thành tỉ lệ thức vì ba tỉ số khác nhau 10 25 8 15 3) a) : : 15 20 17 17 b)1,4 :1,05 0,4 : 0,3 2 c) : 0,25 0,8 : 0,5 5 Hoạt động vận dụng (7 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng tỉ lệ thức trong thực tế Nội dung: HS thực hiện nội dung bài học làm vận dụng 1. + GV chiếu nội dung bài vận dụng 1 yêu cầu 105 + Có : 105 : 68 HS thực hiện 68 + HS làm bài Vận dụng 1. 136 10 105 +? Để biết bạn Nam vẽ mô phỏng mặt sân cỏ 21:13,6 21: 21. 10 136 68 đã đúng tỉ lệ thực tế hay chưa em làm như thế Khi đó ta có 105 : 68 21:13,6 nào Như vậy bạn Nam vẽ mô phỏng mặt + HS trả lời sân cỏ đúng tỉ lệ thực tế. + GV hướng dẫn HS cách tính kích thước thực tế so với mô phỏng bằng hình ảnh Hoạt động dặn dò, hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) • Ôn lại tỉ lệ thức, cách lập tỉ lệ thức • Biết kiểm tra các tỉ số có lập được tỉ lệ thức hay không • Biết kiểm tra tỉ lệ trên bản đồ • Làm bài tập 6.2 (SGK/trang 7), bài 6.1 (SBT/trang 4) -------------------------------------------- Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 3 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 Tiết 29 - BÀI 20. TỈ LỆ THỨC (tiết 2) Hoạt động mở đầu (3 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS, phát triển năng lược giải quyết vấn đề trong toán học Nội dung: Suy nghĩ, làm bài và trả lời nhanh bài tập giáo viên đưa ra. x 3 GV đưa ra bài tập sau: Cho tỉ lệ thức . 10 5 Trả lời: x 6 3 Hãy tìm giá trị của x Cách làm: Nhân cả tử và mẫu của tỉ số - HS làm bài tập GV đưa ra 5 - GV yêu cầu HS nêu cách làm nếu có kết quả 6 với 2 ta được tỉ số . Vậy x 6 - GV đặt vấn đề vào bài mới: Có cách nào tìm 10 giá trị của x một cách nhanh nhất không, các em cùng học bài hôm nay Hoạt động hình thành kiến thức mới và hoạt động luyện tập. 2. Tính chất của tỉ lệ thức (32 phút) Mục tiêu: - HS biết được tính chất của tỉ lệ thức - HS biết vận dụng tính chất để tìm thành phần chưa biết trong tỉ lệ thức , lập tỉ lệ thức từ các đẳng thức, các số cho trước. Vận dụng vào bài tập thực tế. Nội dung: - HS tự nghiên cứu bài và rút ra được kiến thức. - Thực hiện HĐ2, HĐ3, bài luyện tập 2, ví dụ 2, vận dụng làm bài 6.3, 6.4, 6.5 (SGK/trang 7). HĐ1: GV cho HS thực hiện HĐ2, HĐ3 Hoạt động 1 HS thực hiện cá nhân HĐ2, HĐ3 2. Tính chất của tỉ lệ thức HS lên bảng thực hiện HĐ2, HĐ3 HĐ2: Có 6 .1,2 7,2 ; 9. 0,8 7,2 6 0,8 Nên từ tỉ lệ thức ta suy ra được 9 1,2 6 .1,2 9 . 0,8 HĐ3: Từ đẳng thức 2 . 6 3 . 4 ta suy ra 2 4 được tỉ lệ thức vì chia cả hai vế của 3 6 đẳng thức cho tích 6 . 3 ta được 2 . 6 3 . 4 2 4 = GV hỏi: còn lập được tỉ lệ thức nào nữa 6 . 3 6 . 3 3 6 không? 2 3 - Còn lập tỉ lệ thức vì chia cả hai vế HS suy nghĩ trả lời 4 6 GV tiếp tục cho HS tìm các tỉ lệ thức bằng của đẳng thức cho tích 4 . 6 ta được cách tương tự 2 . 6 3 . 4 2 3 a c = GV: Vậy từ tỉ lệ thức = em suy ra được 4 . 6 4 . 6 4 6 b d đẳng thức nào? * Tính chất của tỉ lệ thức HS trả lời a c GV: Vậy đẳng thức a . d = b . c em suy ra + Nếu = thì a . d = b . c b d được những tỉ lệ thức nào? + Nếu a . d = b . c(với a, b, c, d 0 ) thì HS trả lời ta có các tỉ lệ thức: GV chốt lại tính chất của tỉ lệ thức Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 4 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 - Hoạt động 2: HS luyện tập 2, bài tập 6.3, ví a c a b d c d b = ; = ; = ; = dụ 2 (SGK/trang 6) và bài tập bổ sung. b d c d b a c a - + Luyện tập 2 - GV chiếu các tỉ lệ thức lập được từ đẳng Hoạt động 2. thức 2 . 45 = 6 . 15 . Yêu cầu HS lập các tỉ lệ + Luyện tập 2: thức từ đẳng thức 0,2 . 4,5 = 0,6 . 1,5 0,2 1,5 0,2 0,6 ; ; - HS quan sát và hoạt động nhóm bàn theo 0,6 4,5 1,5 4,5 yêu cầu của GV 4,5 1,5 4,5 0,6 - - GV gọi đại diện một nhóm lên bảng viết ; ; kết quả 0,6 0,2 1,5 0,2 - - Các nhóm còn lại nhận xét GV yêu cầu HS làm bài tập 6.3 HS hoạt động nhóm bài 6.3 ra bảng nhóm Nhóm 1, 2 làm ý a, nhóm 3,4 làm ý b GV cho các nhóm nhận xét chéo bài nhau GV chốt cách làm Bài tập 6.3 x 3 a) 6 4 x . 4 = -3 . 6 x . 4 = - 18 18 x = 4,5 4 Vậy x = - 4,5 5 15 b) x 20 5 . 20 = x . 15 a c 100 = x . 15 ? Từ tỉ lệ thức , ta tính giá trị của a 100 20 b d x = như thế nào 15 3 HS trả lời câu hỏi của GV 20 Vậy x = GV chốt và đưa ra nhận xét 3 Ví dụ 2: + Nhận xét: Từ tỉ lệ thức GV yêu cầu HS đọc và làm ví dụ 2 a c a, b, c, d 0 suy ra HS hoạt động cá nhân làm ví dụ 2 b d HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi và nêu cách bc ad ad bc làm. a ; b ; c ; d d d b a + Ví dụ 2 Gọi chiều dài lá cờ là x x 0, cm Bài tập bổ sung : Có thể lập được bao nhiêu Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là 2 : 3 tỉ lệ thức từ bốn số sau đây: 5, 6, 12, 10 ? nên ta có 14 : x 2 : 3 HS suy nghĩ làm bài theo nhóm 14.3 x 21 GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. 2 GV hướng dẫn cho các nhóm nhận xét bài Vậy chiều dài lá cờ là 21 cm. của nhau. Bài tập bổ sung: GV chốt cách làm Từ bốn số 5, 6, 12, 10 ta có đẳng thức 5 . 12 = 6 . 10 Từ đó lập được các tỉ lệ thức sau: Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 5 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 5 10 5 6 12 10 12 6 ; ; ; 6 12 10 12 6 5 10 5 Hoạt động vận dụng (8 phút) Mục tiêu: - HS biết vận dụng tính chất của tỉ lệ thức trong tình huống thực tế. - HS biết thêm về cách lập tỉ lệ thức từ tỉ lệ thức cho trước bằng cách đổi chỗ các thành phần. Nội dung: HS thực hiện phần vận dụng 2 và em có biết SGK - GV cho HS tự làm và trao đổi với 1 bạn Vận dụng 2: cùng bàn phần vận dụng 2 SGK Gọi x (kg) là số kg gạo nếp cần gói 45 - HS hoàn thành bài và đứng tại chỗ trình bày. chiếc bánh trưng. Ta có tỉ lệ thức - GV viết nhanh lời giải trên bảng, cho HS 5 x 45.5 x 22,5 nhận xét và chốt cách làm 10 45 10 Vậy cần 22,5 kg gạo nếp để gói 45 chiếc bánh trưng. GV cho HS đọc phần em chưa biết và hướng dẫn HS cách hoán đổi vị trí các thành phần để được tỉ lệ thức mới từ tỉ lệ thức đã cho. HS nghe và ghi nhớ Hoạt động dặn dò, hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) • Ôn lại tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức. • Làm bài 6.4; 6.5, 6.6 (SGK/trang 7), bài 6.2, 6.3, 6.4, 6.8 (SBT/trang 5) Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 6 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 Tiết 30 - BÀI 21. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỶ SỐ BẰNG NHAU (Tiết thứ 01) I. I. MỤC TIÊU 1. 1. Kiến thức: - Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau. 2. - Nhận biết được tính chất dãy tỉ số bằng nhau 3. - Vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán 2. Năng lực: - Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán 4. - Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến tỉ số bằng nhau 5. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi khám phá và sáng tạo cho học sinh II. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị sẵn các slide phần đề bài của các hoạt động, các hình ảnh - Liên quan đến bài học 2. Chuẩn bị của HS: - - Ôn tập lại kiến thức về tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hoạt động mở đầu (3 phút) Mục tiệu: Giúp học sinh có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế. Nội dung: Tình huống liên quan đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế. - Giáo viên đưa nội dung tình huống trên slide hoặc - Hs đưa ra dự đoán cách làm bảng phụ - TH: Để xây dựng một số phòng học cho một ngôi trường ở bản vùng khó khăn, người ta cần số tiền là 450 triệu đồng. Ba nhà từ thiện đã đóng góp số tiền đó theo tỉ lệ 3 : 5 : 7. Hỏi mỗi nhà từ thiện đã đóng góp bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc nội dung tình huống và dự đoán cách làm. - - Chưa yêu cầu HS giải bài này ngay, mà chỉ cần học sinh đọc tình huống. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau Mục tiêu: Làm cho hs nhận biết và hình thành tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau. - Hs có kỹ năng sử dụng tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết. Nội dung: Tiến hành các HĐ1; HĐ2;VD1; LT, VD2 (tr8 SGK) 2 6 - HĐ1; HĐ2 Cho tỉ lệ thức . Tính và so sánh 3 9 - HS các nhóm trình bày kết quả 2 6 2 6 2 6 2 6 các tỉ số và - HĐ1 Tính và 3 9 3 9 3 9 3 9 2 6 8 2 - - Gv: đưa nội dung HĐ1; HĐ2 trên slide hoặc bảng Ta có: phụ. 3 9 12 3 - - Hs làm việc theo nhóm bàn. 2 6 4 2 - - Gv chọn nhóm làm xong trước trình bày kết quả 3 9 6 3 của nhóm HĐ2: So sánh Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 7 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 2 6 2 6 2 6 2 6 2 6 2 Vậy 3 9 3 9 3 9 3 9 3 9 3 - Đánh giá mức độ hoàn thành và mức độ hoạt động 2 6 2 6 2 6 Vậy có hiệu quả của mỗi nhóm HS. 3 9 3 9 3 9 - Gv hướng dẫn hs tự nghiên cứu và thảo luận Tổng quát: a c a c - Một cách tổng quát ta suy ra được điều gì? Từ tỉ lệ thức suy ra b d b d a c a c a c a c a c a c a c Từ tỉ lệ thức suy ra b d b d b d b d b d b d b d - (Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) - (Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) - - Vận dụng tính chất dãy hai tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số x và y. - VD1: HS tự nghiên cứu VD1 trong SGK x y - Gv phân tích đề bài, gợi mở giúp HS biết sử dụng - Tìm hai số x và y, biết và 5 11 tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải. x y 32 x y - Tìm hai số x và y, biết và x y 32 - Giải: Áp dụng tính chất dãy tỉ số 5 11 bằng nhau, ta có: - Giải: Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: x y x y x y 32 x y x y x y 32 - 2 - 2 5 11 5 11 16 16 5 11 5 11 16 16 - Suy ra: - Suy ra: x x - 2 x 2.5 10 - 2 x 2.5 10 5 5 y y - 2 y 2.11 22 - 2 y 2.11 22 11 11 - Hs đại diện một nhóm trình bày kết LT: Gv đưa bài lên bảng phụ và yêu cầu HS hoạt quả. động nhóm 4 với thời gian 5 phút - Giải: Áp dụng tính chất dãy tỉ số x y - LT: Tìm hai số x và y, biết và x y 12 bằng nhau, ta có: 11 17 x y x y x y 12 - 2 - - Gv cho HS đại diện nhóm trình bày kết quả của 11 17 11 17 6 6 nhóm đã thảo luận. - Suy ra: - Gv khẳng định kết quả đúng. x - Đánh giá mức độ hoàn thành và mức độ hoạt động - 2 x ( 2).11 22 11 có hiệu quả của mỗi nhóm HS. y - Gv nhận xét, đánh giá chung bài của các Hs nộp bài- 2 y ( 2).17 34 để các HS nhóm khác tự xem lại bài làm của nhóm 17 mình. Vậy x = -22 và y = -34 Hoạt động 2. Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng nhau Mục tiêu: Làm cho hs biết tính chất dãy hai tỉ số bằng nhau còn mở rộng cho dãy tỉ số bằng nhau. - Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào giải quyết bải toán mở đầu. Nội dung: Thực hiện nội dung Ví dụ 2 (trang 30) - Gv giảng .. 2)Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số a c e bằng nhau Từ tính chất dãy hai tỉ số bằng nhau b d f Từ tính chất dãy hai tỉ số bằng nhau a c e a c e a c e a c e Suy ra b d f b d f b d f b d f Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 8 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 ( Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) Suy ra a c e a c e a c e a c e Nếu , ta còn nói các số a, c, e tỉ lệ với các b d f b d f b d f b d f số b, d, f. Khi đó ta cũng viết a: c: e = b: d: f Hoạt động luyện tập (9 phút) Mục tiêu: Hs tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán mở đầu, vận dụng vào giải bài toán thực tế Nội dung: ví dụ 2 - Trở lại phần mở đầu: Ví dụ 2 - Để xây dựng một số phòng Gọi số tiền đóng góp của ba nhà từ học cho một ngôi trường ở thiện lần lượt là x; y; z (triệu đồng) bản vùng khó khăn, người ta Điều kiện: x; y;z N * cần số tiền là 450 triệu đồng. Vì ba nhà từ thiện đóng góp số tiền Ba nhà từ thiện đã đóng góp x y z số tiền đó theo tỉ lệ 3 : 5 : 7. theo tỉ lệ 3;5;7 nên ta có và 3 5 7 Hỏi mỗi nhà từ thiện đã đóng x y z = 450 góp bao nhiêu tiền? Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau Gv: Vậy quay lại bài toán ban đầu,chúng ta làm như ta có thế nào? Kiến thức nào đã được áp dụng để giải bài x y z x y z 450 30 toán này? 3 5 7 3 5 7 15 - - Gv cùng hs phân tích nội dung đề bài, từ đó giúp Suy ra: Hs thiết lập được và áp dụng tính chất dãy tỉ số x bằng nhau vào giải bài toán mở đầu. 30 x 30.3 90 3 - - Hs tự làm việc cá nhân. y 30 y 30.5 150 5 z 30 z 30.7 210 7 Vậy số tiền đóng góp của ba nhà từ thiện lần lượt là 90; 150 và 210 triệu đồng. Tiết 31 - BÀI 21. TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỶ SỐ BẰNG NHAU (Tiết thứ 02) Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải một số bài toán thực tế liên quan. Nhằm mục đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo. Tự giác, tích cực. Nội dung: HS củng cố kỹ năng áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tính được tiền lợi nhuận mỗi nhà đầu tư. - HS làm bài 6.7; 6.8; 6.9. Vận dụng: Ba nhà đầu tư góp vốn để mở rộng một công ty theo tỉ lệ 2: 3: 4. Cuối năm, số tiền lợi nhuận công ty dự kiến trả cho các nhà đầu tư là 72 triệu đồng, chia theo tỉ lệ góp vốn. Tính số tiền lợi Gọi số tiền ba nhà đầu tư nhận được nhuận mỗi nhà đầu tư nhận được . cuối năm lần lượt là x; y; z (triệu - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 đồng) trên bảng phụ Điều kiện: x; y;z N * Do số tiền lợi nhuận công ty dự kiến Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 9 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 - Học sinh trao đổi làm bài. Thống nhất đáp án và trả cho các nhà đầu tư là 72 triệu đồng cách trình bày cả nhóm. và chia theo theo tỉ lệ 3;5;7 nên ta có x y z và x y z = 72 - GV gọi đại diện nhóm nào làm xong trước lên bảng 2 3 4 trình bày Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: x y z x y z 72 8 2 3 4 2 3 4 9 Suy ra: x 8 x 8.2 16 2 y 8 y 8.3 24 3 z 8 z 8.4 32 4 Vậy ba nhà đầu tư cuối năm lần lượt nhận được số tiền lợi nhuận là 16; 24 và 32 triệu đồng. Bài tập 6.7 Bài tập 6.7 và 6.8 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân x y Theo bài ra ta có: và hoạt động 1. 9 11 x y 40 x y Bài tập 6.7 Tìm hai số x và y, biết và Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau 9 11 ta có: x y 40 x y x y 40 2 x y Bài tập 6.8 Tìm hai số x và y, biết và 9 11 9 11 20 17 21 Suy ra x y 8 x 2 x 2.9 18 - Gv mời hai Hs lên bảng trình bày, yêu cầu các Hs 9 còn lại quan sát và nhận xét. y 2 y 2.11 22 - Hs dưới lớp quan sát và đánh giá bài của hai bạn 11 trên bảng. Vậy x = 18 và y = 22 Bài tập 6.8 x y Theo bài ra ta có: và x y 8 17 21 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: x y x y 8 2 17 21 17 21 4 Suy ra x 2 x 2.17 34 17 y 2 y 2.21 42 21 Vậy x = -34 và y = -42 -GV: Chốt lại để thực hiện được bài tập nàythì các Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 10 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 em phải vận dụng được tính chất của dãy tỷ số bằng Bài tập 6.9 nhau( đặc biệt lưu ý cho hs t/c này hoàn toàn khác Gọi số sản phẩm của hai công nhân với phép cộng 2 số hữu tỉ khác mẫu) làm được lần lượt là x và y (x < y) x 95 Theo bài ra ta có: 0,95 -HS hoàn thành vào vở y 100 -GV giáo nhiệm vụ tiếp theo x y Bài tập 6.9 Suy ra và y x 10 Tỉ số sản phẩm làm được của hai công nhân là 0,95. 95 100 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau Hỏi mỗi người làm được bao nhiêu sản phẩm, biết ta có: rằng người này làm hơn người kia 10 sản phẩm x y y x 10 - Gv chiếu đề bài lên bảng, yêu cầu HS thực hiện 2 theo hình thức nhóm và trình bày vào bảng nhóm. 95 100 100 95 5 - Gv chia lớp thành 4 nhóm và làm trong thời gian Suy ra x 4 phút 2 x 2.95 190 - Hết thời gian các nhóm nộp bài và nhận xét đánh 95 giá chéo giữa các nhóm. y 2 y 2.100 200 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ 100 hoàn thành của HS Vậy số sản phẩm của hai công nhân Gv chốt lại kiến thức làm được lần lượt là 190 sản phẩm và 200 sản phẩm Hoạt động dặn dò, hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) - - Ôn lại tính chất dãy hai tỉ số bằng nhau - - Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng nhau - - Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào làm một số bài tập trong thực tiễn. - Hoàn thành bài 6.13 và bài 6.14 (sgk – 10) - Bài tập bổ sung: - Bài tập 1: x y a) Cho . Tìm x, y biết 4x - y = 42 3 6 x y b) và xy = 192 3 16 - Bài tâp 2: Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích 300m 2. Hai cạnh tỉ lệ với 4 và 3. Tính chiều dài, chiều rộng của khu vườn. - HD bài tâp - Bài tập 1 x y 4x - a) Từ đề bài ta suy ra . Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có 3 6 12 x y 4x 4x y 42 7 , từ đó tìm được x = 21; y = 42 3 6 12 12 6 6 x y b)Đặt k x 3k; y 6k 3 6 Thay vào xy = 162 ta có xy = 18k2 = 162 => k = 3 Nếu k = 3 => x= 9; y= 18. Nếu k =-3 => x = -9; y= -18 Bài tập 2: Gọi chiều dài và chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật lần lượt là x và y (m) Điều kiện x > y > 0 Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 11 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 x y Theo bài ra ta có: và x.y = 300 4 3 x y Đặt = k ( k > 0)=> x = 4k ; y = 3k 4 3 Thay vào x.y 300 ta có xy 12k 2 300 k 2 25 k 5 Vì x,y > 0 nên k = 5 Với k = 5 => x = 20; y = 15. Vậy chiều dài của hình chữ nhật là 20m, chiều rộng là 15 m Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 12 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 Tiết 32 : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết thứ 01) I. I. MỤC TIÊU 1. 1. Kiến thức: Chỉ ra được tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 2. - HS thấy được tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng các số giữa các số nguyên, tìm được x trong tỉ lệ thức, giải được bài tập về chia tỉ lệ thức - Chỉ ra được ý nghĩa của tỉ lệ thức trong một số bài toán thực tế. 2. Năng lực: HS phát biểu, chỉ ra được tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 3. 3. Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: - Máy chiếu , máy tính - Máy tính bỏ túi. 2. Chuẩn bị của HS: 4. - Tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau - Làm các bài tập vận dụng trong sách giáo khoa, giấy A3 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu: Giúp HS ôn tập lại tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: Tưới hoa gồm 2 câu hỏi. Câu 1: Nêu tính chất của Tỉ lệ thức ? Câu 1: Câu 2 : Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ? Tính chất 1: (tính chất cơ bản của tỉ - - Sử dụng vòng quay ngẫu nhiên chọn học sinh trả lệ thức) lời từng câu hỏi. Mỗi học sinh được chọn suy nghĩ a c Nếu (b,d 0)thì a.d b.c và trả lời câu hỏi. b d - - Học sinh trả lời đúng được bông hoa điểm 10 Tính chất 2: Nếu a.d b.c và a,b,c,d 0 thì ta có các tỉ lệ thức: a c a b b d c d ; ; ; b d c d a c a b Câu 2: a c a c a c (b d) b d b d b d * Mở rộng a c e (b,d, f 0) b d f a c e a c e a c e b d f b d f b d f Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động luyện tập (29 phút) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải bài tập. Nội dung: Làm các bài tập 6.11 SGK trang 10 đến bài tập 6.16 SGK trang 10, bài tập bổ Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 13 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 sung. Dạng 1 : Lập các tỉ lệ thức Yêu cầu HS tự đọc, nghiên cứu ví dụ 1 (SGK). Sau Bài 6.11 đó làm bài 6.11; 6.12 (SGK trang 10) Bài giải Bài 6.11: Lập các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng Các tỉ lệ thức 3x 4y(x, y 0) thức 4 3 4 x 3x 4y(x, y 0) ; x y 3 y Bài 6.12 x y 3 y Lập các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số : ; 5;10;25;50 4 3 4 x Bài 6.12 GV hướng dẫn HS có thể lập các tỉ lệ thức có thể Bài giải được từ đẳng thức hoặc từ các số đã cho Từ bốn số đã cho ta chỉ có thể lập - GV quan sát các nhóm hoạt động. được đẳng thức -HS hoạt động theo nhóm. Các thành viên trong 5.50 10.25 250 nhóm thảo luận, thống nhất đáp án. Từ đẳng thức này ta lập được bốn tỉ lệ thức sau: 5 25 5 10 Đại diện nhóm báo cáo kết quả bằng cách lên bảng ; làm 10 50 25 50 10 50 25 50 ; 5 25 5 10 Dạng 2 : Vận dụng t/c của dãy tỉ số bằng nhau tìm x,y,z, Bài 6.13 -Yêu cầu HS tự đọc, nghiên cứu ví dụ 2 (SGK). Sau Bài giải đó làm bài 6.13; 6.16 (SGK trang 10) x 5 x y a, suy ra Bài 6.13 : Tìm x,y biết y 3 5 3 x 5 a, và x y 16 và x y 16 y 3 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau x 9 ta có b, và x y 15 y 4 x y x y 16 2 Bài 6.16 : Tìm ba số x,y,z biết rằng : 5 3 5 3 8 x y z Suy ra và x 2y 3z 12 2 3 4 x 2 x 5.2 x 10 5 - HS hoạt động cá nhân y 2 y 2.3 y 6 - HS đọc, nghiên cứu ví dụ 2. 3 x 10; y 6 -GV Hướng dẫn HS thực hiện Vậy Giáo viên hướng dẫn học sinh đưa được về dạng Bài 6.16 : x y x y ; Tìm ba số x,y,z biết rằng : 5 3 9 4 x y z - HS báo cáo kết quả. và x 2y 3z 12 2 3 4 - Một HS lên bảng trình bày. HS dưới lớp trình bày Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào vở. ta có x y z HS nhận xét bài và đối chiếu bài làm của mình. 2 3 4 Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 14 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 x 2y 3z 12 3 2 2.3 3.4 4 Suy ra x 3 x 2.3 x 6 2 y 3 y 3.3 y 9 3 z 3 z 4.3 z 12 4 x 6; y 9;z 12 Vậy Hoạt động vận dụng (7 phút) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức về tỉ lệ thứ để giải quyết được bài toán thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên Nội dung: HS giải quyết bài toán thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên. Bài 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa Bài 1. Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ các số nguyên: bằng tỉ số giữa các số nguyên: 5 1,2 : 3,36 = 1,2 : 3,36 = 14 1 5 1 5 4 3 : 2 = 3 : 2 = 7 14 7 14 3 3 3 25 : 0,54 = : 0,54 = 8 8 36 1 3 7 1 3 : = : = 4 7 12 - 4 7 Hoạt động dặn dò, hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - HS xem lại các bài đã chữa. - Làm bài tập đã giao. Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 15 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 Tiết 33 : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết thứ 02) I. MỤC TIÊU 5. 1. Kiến thức: Chỉ ra được tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 6. - HS thấy được tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng các số giữa các số nguyên, tìm được x trong tỉ lệ thức, giải được bài tập về chia tỉ lệ thức - Chỉ ra được ý nghĩa của tỉ lệ thức trong một số bài toán thực tế. 2. Năng lực: HS phát biểu, chỉ ra được tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 7. 3. Phẩm chất: Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: - Máy chiếu , máy tính - Máy tính bỏ túi. 2. Chuẩn bị của HS: 8. - Tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau - Làm các bài tập vận dụng trong sách giáo khoa, giấy A3 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Giao nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ Phần 1. Bài tập trắc nghiệm chọn đáp án đúng. Hãy chọn phương án đúng. 3 x Câu 1: B Câu 1: Biết rằng . Giá trị của x bằng: 4 5 Câu 2: C 20 15 Câu 3: D A. B. Câu 4: C 3 4 C. 2 D. -2 Câu 5: D x y Câu 2: Cho và x – y 12 thì giá trị của x và y 7 4 là: A. x 19, y 5 B. x 18, y 7 C. x 22, y 16 D. x 21, y 12 12 4 Câu 3: Cho .Giá trị của x là: x 9 A. x 3 ; B. x 3 ; C. x 27 ; D. x 27 a b c Câu 4: Cho và a b –c 8 khi đó 11 15 22 A . a 22 , b 30 , c 22 B. a 22 , b 30 , c 22 C. a 22 , b 30 , c 44 D. a 22 , b 30 , d 44 . Câu 5: Cho 6x 4y 3z và x y z 18 Khi đó A. x 2; y 8; z 6 B. x 8; y 6; z 2 Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 16 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 C. x 6; y 2; z 8 D. x 2; y 6; z 8 *Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc và tìm hiểu đề bài - HS thảo luận nhóm nhỏ chọn đáp án đúng * Kết luận, nhận định GV nêu đáp án và yêu cầu học sinh kiểm tra chéo. GV nêu cách làm bài trắc nghiệm có thể dùng phương án thay kết quả vào đề bài. Dạng 3 : Vận dụng t/c dãy tỉ số bằng nhau trong bt thực tế. Yêu cầu HS tự đọc, nghiên cứu ví dụ 3 (SGK). Sau Bài 6.14 : đó làm bài 6.14; 6.15 (SGK) theo nhóm. Chia lớp Gọi số học sinh cả hai lớp 7A, 7B thành 4 nhóm, các nhóm trình bày lời giải vào giấy lần lượt là x, y cây ( x, y N * ) A3. Nhóm 1,3 làm bài 6.14. nhóm 2,4 làm bài 6.15 Theo đề bài : Bài 6.14 : x 19 Tỉ số của số học sinh cả hai lớp 7A và 7B là 0,95 . 0,95 y 20 Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh x 19 x y của học sinh một lớp nhiều hơn lớp kia là hai em suy ra y 20 19 20 Học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập và y x 2 Theo đề bài ta có Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau x 19 ta có 0,95 y x y y x 2 20 2 GV : Như vậy ta đã áp dụng được luôn tính chất dãy 19 20 20 19 1 Suy ra tỉ số bằng nhau chưa x HS : Cần biến đổi về dạng 2 x 19.2 x 38 19 x y y 19 20 2 y 2.20 y 40 20 x 38; y 40 Bài 6.15 Vậy Người ta dự định làm một con đường trong Bài 6.15 15 ngày . Một đội công nhân 45 người làm trong 10 Gọi số người làm xong công việc ngày mới được 1 nửa công việc . Hỏi phỉ bổ sung * 15 x N thêm bao nhiêu người nữa để có thể hoàn thành công trong ngày là x (ngày) việc đúng hạn ( biết năng xuất lao động của mỗi Vì 45 người làm 10 ngày được một người như nhau) nửa công việc, nên để hoàn thành -Học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập công việc 45 người này mất 20 ngày - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài và tóm tắt Theo đề bài ta có BT 6.15 (SGK) bằng ký hiệu 15.x 45.20 Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có điều gì ? 15.x 900 - Một HS lên bảng trình bày. HS dưới lớp trình bày x 60 vào vở. Vậy để hoàn thành công việc trong HS nhận xét bài và đối chiếu bài làm của mình 15 ngày thì đội cần thêm số người là - GV nhận xét, đưa ra kết luận 60 45 15người * Bài tập thêm 1: Chu vi của một tam giác là 81cm. * Bài tập thêm 1: Các cạnh của nó tỉ lệ với 2, 3, 4. Tính độ dài mỗi Gọi độ dài 3 cạnh của tam giác lần cạnh. lượt là x, y, z. (cm) (ĐK: x, y, z > 0) Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 17 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 *Thực hiện nhiệm vụ Theo đề bài ta có: ? Ta gọi ẩn ở đây là gì? x y z và x y z 81 ? Theo đề bài ta có điều gì? 2 3 4 - 1 HS lên bảng trình bày lời giải Ta có: HS khác nhận xét x y z x y z 81 *Kết luận nhận định : 9 2 3 4 2 3 4 9 GV: nhận xét và thống nhất cách trình bày cho HS x 2.9 18; y 3.9 27;z 4.9 36 * Giao nhiệm vụ 9: GV cho HS tìm hiểu bài 10 cá Vậy độ dài ba cạnh của tam giác lần nhân lượt là 18cm ; 27cm ; 36cm * Bài tập thêm 2: Người ta trả thù lao cho cả ba * Bài tập thêm 2 người thợ là 3.280.000 đồng. Người thứ nhất làm đư- Giải: Gọi số tiền mà người thứ nhất, ợc 96 nông cụ, người thứ hai làm được 120 nông cụ, thứ hai, thứ ba được nhận lần lượt là người thứ ba làm được 112 nông cụ. Hỏi mỗi người x, y, z (đồng). Vì số tiền mà mỗi nhận được bao nhiêu tiền? Biết rằng số tiền được người được nhận tỉ lệ với số nông cụ chia tỉ lệ với số nông cụ mà mỗi người làm được. của người đó làm được nên ta có: *Thực hiện nhiệm vụ x y x x y z ? Ta gọi ẩn ở đây là gì? Gọi số tiền người thứ nhất, thứ 2, thứ 3 được nhận 96 120 112 96 120 112 3280000 lần lượt là x, y, z 10000 ? Theo đề bài ta có điều gì? x y x 3.280.000 328 x y x Vậy: x = 960 000 (đồng) y = 1 200 000 (đồng) 96 120 112 z = 1 120 000 (đồng) *Kết luận nhận định Người thứ nhất, người thứ hai, người Phương pháp giải: thứ ba lần lượt nhận được là: 960 000 x y z - Lập dãy tỉ số bằng nhau trong đó (đồng); a b c 1 200 000 (đồng); 11 120 000 (đồng) x + y + z = M - Sau đó tìm x, y , z BÀI 22. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN ( 02 tiết) III.I. MỤC TIÊU 6. 1. Kiến thức: – Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận. 7. – Nhận biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận 2. Năng lực: - Biết cách tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của một đại lượng khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ đối với hai đại lượng tỉ lệ thuận. 8. – Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận bằng cách vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận. 9. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi khám phá và sáng tạo cho HS. IV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Tìm hiểu một số đại lượng có quan hệ tỉ lệ thuận trong khoa học và trong đời sống. Chuẩn bị sẵn các slide phần đề bài của các hoạt động, các hình ảnh liên quan đến bài học 2. Chuẩn bị của HS: - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập - Ôn lại về tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau - TIẾT 1. 1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN V. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 18 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 Tiết 34 . BÀI 22. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN Hoạt động mở đầu Mục tiệu: Giúp HS làm quen với khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận thông qua một tình huống thực tế. Qua đó HS có hứng thú với nội dung bài học. Nội dung: Tìm hiểu tình huống đầu bài học và dự đoán. Cho hs đọc tình huống và dự đoán xem khối lượng kilôgam bột sẽ tăng hay giảm khi số củ sắn dây tươi tăng lên (bằng kinh nghiệm sống của HS) HS đọc tình huống và đưa ra dự đoán - GV: Để giải quyết bài toán này chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đại lượng tỉ lệ thuận Mục tiêu: Giúp HS nhận biết hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau. Nội dung: Tiến hành các phần: Tìm tòi khám phá HĐ1; HĐ2; ?VD1, VD2; LT1, Vận dụng (tr11,12 SGK) - Tìm tòi khám phá: HĐ1: - HĐ1: Y/c HS nhắc lại công thức tính quãng t (h) 1 1,5 2 3 đường khi biết vận tốc và thời gian, cho HS làm S (km) 60 90 120 180 bài cá nhân, 1 hs lên bảng trình bày - HĐ2: HS trao đổi nhóm hoàn thành bài HĐ2: S 60.t - ĐHNH: GV trình chiếu hoặc viết nội dung trong Khái niệm: SGK – tr12 khung kiến thức - GV nêu câu hỏi? vừa để củng cố khái niệm vừa để dẵn dắt cho chú ý quan trọng sau đó HS: Chép vào vở Khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận - Chú ý: Gv nhấn mạnh quan hệ tỉ lệ thuận là quan hệ hai chiều: Nếu y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ Chú ý: SGK – tr11 lệ thuận với y (với hệ số tỉ lệ là nghịch đảo, do đó ta có thể nói x và y tỉ lệ thuận với nhau. HS: Lưu ý phần nhấn mạnh quan hệ tỉ lệ thuận là Ví dụ 1: SGK – tr12 quan hệ hai chiều. - Ví dụ 1: Gv phân tích đề bài, phát vấn, gợi mở Ví dụ 2: SGK - tr12 giúp HS thực hiện được các yêu cầu của Ví dụ 1. GV gọi 1 HS lên bảng trình bày - Ví dụ 2: HS tự làm việc dưới sự hướng dẫn của GV - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày Nhận xét: SGK – tr12 - Nhận xét: GV chiếu nội dung phần nhận xét, HS đọc HS: Chép vào vở nội dung phần nhận xét LT1: Khối lượng protein trong dầu tỉ - GV lưu ý là không yêu cầu HS phải thuộc lòng lệ thuận với khối lượng đậu tương. chính xác câu chữ của các tính chất này mà chỉ 34 Hệ số tỉ lệ là: a 0,34 cần hiểu để vận dụng khi giải toán. 100 - LT1: HS tự làm tại lớp. Gv gọi Hs trả lời. GV Vận dụng: nhận xét và nhấn mạnh lại khái niệm hai đại Gọi lượng củ sắn dây tươi và lượng lượng tỉ lệ thuận. bột sắn tạo thành lần lượt là x và y - Vận dụng: HS tự làm việc, Gv quan sát và trợ (kg). Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 19 Trường THCS Mỹ Độ
- Giáo án Toán 7 – Đại số và số học (Toán 1) Năm học 2022-2023 giúp khi cần. Sau đó GV có thể gọi HS lên bảng Do khối lượng bột được tạo ra và khối giải. Cuối cùng GV nhận xét bài làm, tổng kết lại lượng củ sắn tươi là hai đại lượng tỉ lệ cách giải. thuận nên ta có công thức: y ax . - GV cũng có thể đưa ra một số gợi ý ban đầu Theo đề bài ta có: y 1 2 2 a y x x 4,5 9 9 Do đó với x 3(tạ) = 300 (kg) ta có: Tổng kết: Gv tổng kết lại nội dung tiết học, dặn 2 dò về nhà (tuỳ tình hình) y 300 66,67 (kg). 9 Vậy ông An sản xuất được khoảng 67 kg bột sắn dây từ 3 tạ củ sắn dây tươi. Tiết 35 . BÀI 22. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN Hoạt động 2. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN Mục tiêu: Làm cho hs biết vận dụng tính chất tỉ số giữa hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận không đổi để giải một bài toán thực tế. Nội dung: Thực hiện nội dung ĐHNH và Ví dụ 3, 4, LT2,3 (trang 30,31) - GV: để giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, ta Ví dụ 3: SGK – tr 13 cần làm như thế nào? Hs nghiêm cứu phần ĐHNH đề trả lời câu hỏi của GV - GV chốt theo nội dung phần ĐHNH - Ví dụ 3: ở những lớp có trình độ khá, GV chỉ cần phân tích đề bài, gọi ý cách giải sau đó gọi Hs lên bảng trình bày. GV nhận xét bài làm, tổng kết phương pháp giải. LT2: Gọi khối lượng của hai thanh -Ở những lớp trình độ HS chưa tốt, GV có thể kim loại động chất lần lượt là x (g) chữa mẫu và phân tích kỹ lời giải, sau đó tổng kết và y (g). phương pháp giải. Theo đề bài ta có: y x 40. - LT2: HS tự làm việc, GV quan sát và trợ giúp Khối lượng của một vật đồng chất tỉ khi cần. Sau đó GV có thể gọi HS lên bảng giải. lệ thuận với thể tích của nó, vì vậy ta Cuối cùng GV nhận xét bài làm, tổng kết lại x y phương pháp giải có: 10 15 - - Ở những lơp mà trình độ HS chưa tốt GV có thể Theo tính chất của dãy tỉ số bằng đưa ra một số gợi ý ban đầu. nhau ta có: x y y x 40 8 10 15 15 10 5 Từ đây ta tìm được x 80 và y 120 Ví dụ 4. Vậy hai thanh kim loại có khối lượng Ở những lớp mà trình độ HS khá, Gv chỉ cần phân tương ứng là 80g và 120g. tích đề bài, gợi ý cách giải. Sau đó GV gọi HS lên Ví dụ 4: SGK – tr13 bảng làm, tổng kết phương pháp giải. Giải Ở những lớp mà trình độ HS chưa tốt, Gv chữa Gọi x, y,z (quyển) lần lượt là số vở mẫu và phân tích kỹ lời giải. Sau đó tổng kết ba lớp 7A, 7B, 7C được tặng. phương pháp giải. Theo đề bài, ta có: * Phương pháp giải: x y z x y z 635 và Bước 1: Lập dãy tỉ số bằng nhau theo các yếu tố 40 42 45 của đề bài Theo tính chất của dãy tỉ số bằng Giáo viên: Hoàng Trung Dũng 20 Trường THCS Mỹ Độ



