Kế hoạch bài dạy tự chọn môn Tiếng Anh 9 - Tuần 1+2+3 (GV: Nguyễn Thị Hảo)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy tự chọn môn Tiếng Anh 9 - Tuần 1+2+3 (GV: Nguyễn Thị Hảo)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_chon_mon_tieng_anh_9_tuan_123_gv_nguyen.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy tự chọn môn Tiếng Anh 9 - Tuần 1+2+3 (GV: Nguyễn Thị Hảo)
- 1 Preparing date: 3/9/2022 Teaching day: 7 /9/2022 PERIOD 1. NOUNS & PRONOUNS I. OBJECTIVES 1. Knowledge: + singular nouns and plural nouns, personal / possessive / pronouns. 2. Skills: - By the end of the lesson, sts will be able to change singular nouns into plural nouns; and usages of pronouns II. PREPARATIONS - T: Textbook, laptop, lesson plan, chalk, projector. - St: Textbook. III. PROCEDURES 1.Organisation (1’): Good morning. How are you? / Who’s absent today? -> T sets the scene and introduces the new lesson. 2.The new lesson (41’): I. Pronouns STT Đại từ Đại từ tân Tính từ sở Đại từ sở Đại từ phản thân nhân xưng ngữ hữu hữu 1 I Me My Mine Myself 2 You You Your Yours Yourself / yourselves 3 we Us Our Ours Ourselves 4 They Them Their Theirs Themselves 5 He Him His His Himself 6 she Her Her Her Herself 7 It it its its itself II. Nouns Muốn chuyển một danh từ số ít sang số nhiều ta lưu ý những điểm sau - Hầu hết các danh từ ta thêm “ s” vào sau cùng - Nếu danh từ kết thúc bằng “ y” ta chuyển thành” ies” nhưng lưu ý nếu trước “ y” là nguyên âm ( a, e, i, o, u) thì chỉ thêm “ s” vào sau danh từ - Nếu danh từ kết thúc bằng “ o, ch, x, sh, z, s,ss” thì ta thêm “ es” Nhưng có một vài danh từ kết thúc bằng “ o” ta chỉ thêm “ s” như: video, radio, photo, piano, igloos - Nếu danh từ kết thúc bằng “ f” hoặc “ fe” ta chuyển thành “ ves” Có một số từ ngoại lệ như “ giraffe, roof, chef, .. ta chỉ thêm “ s” khi muốn thêm dạng số nhiều. - Một số danh từ số nhiều bất quy tắc phải ghi nhớ và học thuộc. - Một số từ luôn ở số nhiều: clothes, police - Những từ chi đồ dùng hoặc những thứ gồm 2 phần: pants, pyjamas, trousers, glasses, scissors Nguyen Thi Hao – THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Tự chọn Anh 9 - School year: 2022 - 2023
- 2 III. Danh từ không đếm được. - Danh từ không đếm được là danh từ chỉ tên những vật chất chung chung Eg: +bread: bánh mì + cream: kem + gold: vàng : + water: nước + oil: dầu ăn + glass: thủy tinh + beer : bia + sand: cát + sugar: đường + tea: trà +rice: gạo/ cơm +paper: giấy + beef: thịt bò +wine: rượu + cloth: vải IV. Change these nouns into plural: 1. Peach 18. zebra 35. Man 2. house 19. story 36. woman 3. ant 20. lady 37. Fish 4. tomato 21. glass 38. Knife 5. watch 22. piano 39. Radio 6. boys 23. lorry 40. Apple 7. bus 24. bus 41. Glass 8. pen 25. tomato 42. Leaf 9. bench 26. bag 43. Sandwich 10. camera 27. boy 44. Box 11. fox 28. child 45. Person 12. dish 29. glass 46. Deer 13. orange 30. fish 47. Baby 14. sock 31. man 48. Dish 15. tiger 32. mouse 49. Toy 16. glass 33. nose 50. Ox 17. lion 34. strawberry 51. Foot 3. Consolidation: remind students the content of the lesson 4. Homework: learn by heart all the grammar Nguyen Thi Hao – THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Tự chọn Anh 9 - School year: 2022 - 2023
- 3 Preparing date: 5/9/2022 Teaching day: 14 /9/2022 PERIOD 2. REVISION TENSES I. OBJECTIVES 1. Knowledge: + simple present with tobe and ordinary verbs and present continuous. 2. Skills: - By the end of the lesson, sts will be able to know how to use the simple present and present continuous. II. PREPARATIONS - T: Textbook, laptop, lesson plan, chalk, projector. - St: Textbook. III. PROCEDURES 1.Organisation (1’): Good morning. How are you? / Who’s absent today? -> T sets the scene and introduces the new lesson. 2.The new lesson (41’): A. THEORY SIMPLE PRESENT ❖ Form: 1. To Be: ( am / is / are ) Khẳng định Phủ định (not) Nghi vấn? I Am Am not Am I ? He/ She/ It/ Danh từ số ít Is Is not (isn’t) Is he/she ..? You/ We/ They/ Danh từ số Are Are not (aren’t) Are ..? nhiều 2. Ordinary verbs: Khẳng định Phủ định (not) Nghi vấn? I/ You/ We/ They/ Danh từ số Vo Do not + Vo Do ..+ Vo ? nhiều (nguyên mẫu) (=don’t +Vo) He/ She/ It/ Danh từ số ít Vs/es Does not + Vo Does ..+ Vo ? (=doesn’t +Vo) ❖ Use: - Diễn tả một thói quen, một sự việc lặp đi lặp lại ở hiện tại, một phong tục. - Diễn tả một sự thật ở hiên tại, một quy luật, một chân lý hiển nhiên. - Diễn tả chương trình, lịch trình, thời khóa biểu ❖ Note: Trong thời hiện tại thường, các ngôi (thứ nhất số ít/nhiều, thứ 3 số nhiều) được chia như ví dụ tổng quát 1/ trên đây, riêng ngôi thứ 3 (ba) số ít (He, she, it - Tom, John, Hoa ...), ta cần lưu ý các quy tắc sau: 1. Hầu hết các ta thêm “ s” vào sau động từ Eg: He likes reading books. She learn how to sing English songs. Nguyen Thi Hao – THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Tự chọn Anh 9 - School year: 2022 - 2023
- 4 - Câu phủ định : .. - Câu nghi vấn? : . 2. Nếu động từ kết thúc bằng “ y” ta chuyển thành” ies” nhưng lưu ý nếu trước “ y” là nguyên âm ( a, e, i, o, u) thì chỉ thêm “ s” vào sau động từ He often carries money with him whenever he goes out. She plays the piano very well. 3. Nếu động từ kết thúc bằng “ o, ch, x, sh, z, s,ss” thì ta thêm “ es” Tom brushes his teeth everyday. S, X, Z, CH, SH, O (do, go) + ES Ví dụ: miss misses mix buzz watch wash do go ❖ Các trạng từ dùng trong thời HTĐ: - Always, usually, often, not often, sometimes, occasionally, never; - Everyday, every week/month/year..., on Mondays, Tuesdays, .... , Sundays. - Once/twice / three times... a week/month/year ...; - Every two weeks, every three months (a quarter) - Whenever, every time, every now and then, every now and again, every so often ➢ Cách phát âm: Với các ngôi thứ ba (3) số ít, đuôi "S" được đọc như sau: Cách đọc Các động từ có kết thúc với đuôi /s/ F, K, P, T + S / ES /iz/ S, X, Z, CH, SH, CE, GE + ES /z/ Không thuộc hai loại trên PRESENT CONTINUOUS * Form: (+) S + AM / IS / ARE + V –ING (-) S +AM / IS / ARE + NOT +V –ING (?) AM / IS / ARE + S + V –ING ? * Signal words: -Now, at the moment, at present , at this time, today, ... - Sau câu mệnh lệnh Ex: Look! The bus is coming . Nguyen Thi Hao – THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Tự chọn Anh 9 - School year: 2022 - 2023
- 5 - Tình huống ở hiện tại tiếp diễn Ex: Where is Lan ? She is in the kitchen. She is cooking dinner . • Note : Một số động từ chỉ về cảm giác , tri giác , tình cảm thường không được sử dụng ở thì tiếp diễn : tobe , like, love, hate, dislike, think, smell, taste , remember, forget, have ( có), ... Eg; I am a student now (not: I am being a student now) * Cách thêm - ING 1. - Khi động từ tận cùng bằng một –e, ta phải bỏ -e trước khi thêm –ing Ex: love --> loving, write --> writing, etc. Nhưng nếu động từ tận cùng bằng –ee, ta vẫn giữ nguyên chúng: Ex: free --> freeing, see --> seeing, knee --> kneeing 2. - Khi động từ một vần tận cùng bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm –ing. Ex: stop--> stopping, run--> running, etc. - Nhưng: Fix--> fixing, play--> playing (vì có x, y) ở cuối từ. Greet--> greeting (đi trước bằng 2 nguyên âm) Work--> working (đi trước bằng 2 phụ âm) - Quy luật này cũng áp dụng cho động từ 2 vần, miễn là dấu nhấn trọng âm nằm trên vần cuối cùng: Be’gin --> beginning, pre’fer --> preferring Nhưng ‘suffer --> suffering (vì dấu nhấn nằm ở vần đầu) - Các động từ tận cùng bằng “l” thường được gấp đôi (Mĩ: không gấp đôi) 3. - Một vài trường hợp cần phải thuộc lòng: Die--> dying, lie --> lying, tie --> tying (hoặc tieing). B. EXERCISES: WORKBOOKS 3. Consolidation: remind students the content of the lesson 4. Homework: learn by heart all the grammar Nguyen Thi Hao – THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Tự chọn Anh 9 - School year: 2022 - 2023
- 6 Preparing date: 10/9/2021 Teaching day: 21 /9/2021 PERIOD 3. REVISION TENSES I. OBJECTIVES 1. Knowledge: Present Perfect and Simple Past 2. Skills:- By the end of the lesson SS will be able to remember the use of the Present Perfect and Simple Past. Do further exercises. II. PREPARATIONS - T: Textbook, laptop, lesson plan, chalk, projector. - St: Textbook. III. PROCEDURES 1.Organisation (1’): Good morning. How are you? / Who’s absent today? -> T sets the scene and introduces the new lesson. 2.The new lesson (41’): A. THEORY PRESENT PERFECT * FORM: (+) I/we/you/they + have + P2 He/she/it + has + P2 (-) I/we/you/they + haven’t + P2 . He/she/it + hasn’t + P2 (?) Have + I/we/you/they + P2 . ? Has + he/she/it + P2 • P2: V-ed / V(past) * USE: – Diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ còn tiếp diễn ở hiện tại – Diễn tả hành động đã hoàn thành và có kết quả ở hiện tại – Diễn tả hành động xảy ra nhiều hơn một lần trong quá khứ - Thường đi kèm với các cụm từ: + So sánh hơn nhất + It’s the first time . * EXAMPLE : a. The teacher has just cleaned the board. (she started cleaning it some minutes ago and now the board is clean) b. We have already corrected all the homework. (We started correcting the homework some minutes ago and now it is all corrected) c. We have learned English for a year. (We started learning English a year ago and now we are still learning it) d. I have lived in Hanoi since 1990. (I started living in Hanoi and now we are still living in Hanoi) e. Has it stopped raining yet? f. I haven’t finished my homework yet? * Quá khứ phân từ: có 2 loại Nguyen Thi Hao – THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Tự chọn Anh 9 - School year: 2022 - 2023
- 7 – V-ed: là động từ có quy tắc, chỉ cần thêm “ed” vào sau động từ (nếu động từ kết thúc với “e”, chỉ cần thêm “d” là đủ) learn - learned work - worked live – lived – Động từ bất quy tắc: Ví dụ: go – gone see – seen cut – cut meet – met (tra bảng động từ bất quy tắc) Chú ý: Cách phát âm phần thêm “ed”: có 3 cách như sau: – Phát âm là /t/ sau phụ âm p, k, sh, ch, s, gh Ví dụ: missed, talked, stopped, washed, laughed . – Phát âm là /d/ sau n, l, e, r, b, g, y, w Ví dụ: rained, lived, called, answered, begged, combed – Phát âm là /id/ sau t, d Ví dụ: started, wanted, needed, visited . * Các trạng ngữ của thì hiện tại hoàn thành. - just (vừa mới): thường được đặt giữa have/has và P2. - already (đã): thường được đặt giữa have/has và P2. - recently = lately = so far (gần đây): thường đặt cuối câu. - not yet (chưa) - yet (đã, từng): đặt ở cuối câu - never (chưa bao giờ): thường được đặt giữa have/has và P2. - for + khoảng thời gian : for 2 years, for a month - since + mốc thời gian : since 2 o’clock, since yesterday, since last week, since 1990 Past Simple ** Form. With TOBE (+) We/you/they + were I/he/she/it + was . (-) We/you/they + weren’t I/he/she/it + wasn’t (?) Were + we/you/they ? Was + I/he/she/it With Ordinary verbs: (+) s + V(ed) / V(cot 2) (-) s + didn’t + V(infi) (?) Did + s + V(infi) ? B. EXERCISES: WORKBOOKS 3. Consolidation: remind students the content of the lesson 4. Homework: learn by heart all the grammar Nguyen Thi Hao – THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Tự chọn Anh 9 - School year: 2022 - 2023
- 8 Nguyen Thi Hao – THCS Lý Tự Trọng – Giáo án Tự chọn Anh 9 - School year: 2022 - 2023



