Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 7 - Bài 13: Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam (GV: Nguyễn Thu Hà)
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 7 - Bài 13: Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam (GV: Nguyễn Thu Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
kien_thuc_co_ban_va_bai_tap_tu_luyen_mon_gdcd_lop_7_bai_13_q.docx
Nội dung text: Kiến thức cơ bản và Bài tập tự luyện môn GDCD Lớp 7 - Bài 13: Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam (GV: Nguyễn Thu Hà)
- PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP TỰ LUYỆN MÔN GDCD 7 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà Bài 13: QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM PHẦN 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO CHUẨN KTKN 1.Quyền đươc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục : a. Quyền được bảo vệ: -Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch. Trẻ em được Nhà nướcvà xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, danh dự, nhân phẩm. b. Quyền được chăm sóc: -Trẻ em được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển, bảo vệ sức khỏe, được sống chung với cha mẹ, được hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình - Trẻ em tàn tật, khuyết tật được nhà nước và xã hội giúp đỡ trong việc điều trị phục hồi chức năng. - Trẻ em không nơi nương tụa được nhà nước, xã hội tổ chức chăm sóc, nuôi dạy. c. Quyền được giáo dục: -Trẻ em có quyền được học tập, được dạy dỗ. - Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao. 2.Bổn phận của trẻ em: - Yêu Tổ quốc, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCNVN. - Tôn trọng pháp luật, tài sản của người khác. - Yêu quý, kính trọng ông bà cha mẹ, lễ phép với người lớn... - Chăm chỉ học tập, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục. - Không đánh bạc, uống rượu, hút thuốc, dùng các chất kích thích có hại cho sức khỏe. - Không tham gia tệ nạn xã hội (Cách 2: Bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội: + Đối với gia đình: Yêu quý kính trọng, hiếu thảo với ông bà cha mẹ, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình. + Đối với nhà trường: Chăm chỉ học tập, kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết với bạn bè. + Đối với xã hội:Sống có đạo đức, tôn trọng pháp luật, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; yêu quê hương đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dụng Tổ quốc VN XHCN và đoàn kết quốc tế.) 3. Trách nhiệm của gia đình, Nhà nước, xã hội : - Cha mẹ hoặc người đỡ đầu là người chiụ trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em. - Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em, có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, bồi dưỡng các em trở thành công dân có ích cho đất nước. PHẦN 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em ? A. Buộc trẻ em phải đi tiêm phòng. B. Không cho trẻ em làm những công việc nặng nhọc. C. Không cho con gái đến trường học.
- D. Đưa trẻ em hư vào trường giáo dưỡng. Câu 2: Được sống chung với cha mẹ, được chăm sóc sức khỏe là nội dung thuộc nhóm quyền nào theo Luật được bảo vệ, giáo dục và chăm sóc của trẻ em Việt Nam? A. Quyền được chăm sóc. B. Quyền được giáo dục. C. Quyền được tham gia. D. Quyền được bảo vệ. Câu 3: Trong các hành vi sau đây, theo em hành vi nào xâm phạm đến quyền trẻ em? A. Đánh đập, hành hạ trẻ em. B. Không bắt trẻ em bỏ học để lao động kiếm sống. C. Đưa trẻ em hư vào trường giáo dưỡng. D. Buộc trẻ em nghiện hút phải đi cai nghiện. Câu 4: "Trẻ em có quyền khai sinh và có quốc tịch" là thuộc nhóm quyền: A. Quyền được bảo vệ. B. Quyền được chăm sóc. C. Quyền được giáo dục. D. Quyền phát triển. Câu 5. Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền trẻ em? A. Bắt trẻ em lao động quá sức, làm những việc nặng không phù hợp với lứa tuổi. B. Nhắc nhở con làm bài tập ở nhà. C. Tổ chức vui chơi giải trí cho trẻ em. D. Không cho con thức khuya để chơi game. Câu 6: Những luật nào dưới đây có quy định về quyền trẻ em? A. Hiến pháp, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Kinh tế. B. Hiến pháp, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Hôn nhân và gia đình. C. Luật hôn nhân và gia đình, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Hình sự. D. Hiến pháp, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật sở hữu trí tuệ. Câu 7 : Biểu hiện của quyền được bảo vệ là? A. Trẻ em sinh ra được khai sinh và có quốc tịch; Trẻ em được tôn trọng bảo vệ tính mạng, thân thể; Trẻ em được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm và danh dự. B. Trẻ em được sống chung với bố mẹ; Trẻ em được hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình;Trẻ em tàn tật được giúp đỡ trong việc phục hồi chức năng. C. Trẻ em được đi học; Trẻ em được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí; Trẻ em được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao. D. Trẻ em sinh ra được khai sinh và có quốc tịch; Trẻ em được hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình; Trẻ em được đi học. Câu 9: Theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam, trẻ em là người bao nhiêu tuổi? A. Dưới 12 tuổi. B. Dưới 14 tuổi. C. Dưới 16 tuổi. D. Dưới 18 tuổi. Câu 10: Việc làm nào sau đây không vi phạm quyền trẻ em? A. Đánh đập trẻ em. B. Đưa trẻ em hư vào trường giáo dưỡng. C. Dụ dỗ trẻ em đánh bạc. D. Bắt cóc trẻ em. Câu 11: Trẻ em có quyền được khai sinh thuộc về quyền A. được nuôi dưỡng. B. được chăm sóc. C. được bảo vệ. D. được giáo dục. Câu 12: Chọn từ bên dưới để hoàn thành nội dung sau: “Trẻ em có quyền được ... và có quốc tịch. Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự.” A. khai sinh B. khai báo C. công khai D. công nhận



