Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_2_n.docx
Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2024-2025 (Kèm hướng dẫn chấm)
- TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Họ và tên : .. Năm học : 2024 – 2025 Lớp : . Môn : TOÁN Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ * Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (các câu 1, 2, 3, 4, 5) Câu 1: Số gồm 7 đơn vị và 1 chục là: A. 10 B. 17 C.71 Câu 2: Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: A.10 B. 99 C. 90 Câu 3: Số: 2dm = cm A. 2 cm B. 20 cm C. 200 cm Câu 4: Số tròn chục liền trước số 43 là: A. 42 B. 40 C. 44 Câu 5: Hình bên có bao nhiêu đoạn thẳng? A. 5 B. 6 C. 8 Câu 6: Đặt tính rồi tính 38 + 45 72 - 68 23 + 54 69 – 43 . .. .. .. . .. ... .
- Câu 7: Tính a. 100 – 34 + 28 = .................................. = .................................. b. 47 + 9 – 28 = .................................... = ..................................... Câu 8: Bố cân nặng 67 kg, con cân nặng 23 kg. Hỏi cả hai bố con cân nặng bao nhiêu ki – lô - gam? Bài giải Câu 9: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD, biết đoạn thẳng AB = 3cm, đoạn thẳng BC = 4 cm, đoạn thẳng CD = 2cm. Bài giải Câu 10: Cô Hoa cắt 19 dm để may áo thì mảnh vải còn lại dài 45 dm. Hỏi lúc đầu mảnh vải dài bao nhiêu đề - xi - mét? Bài giải
- TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Họ và tên : .. Năm học : 2024 – 2025 Lớp : . Môn : TIẾNG VIÊT (Đọc hiểu) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ A. Đọc thầm và trả lời câu hỏi Chuyện của thước kẻ Trong cặp sách, thước kẻ làm bạn với bút mực và bút chì. Chúng sống cùng nhau rất vui vẻ. Mỗi hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là niềm vui chung của cả ba. Nhưng ít lâu sau, thước kẻ nghĩ bút mực và bút chì phải nhờ đến mình mới làm được việc. Nó thấy mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên. Thấy đường kẻ bị cong, bút mực nói với bút chì: - Hình như thước kẻ hơi cong thì phải? Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp: - Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy! Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ và nói: - Bạn soi thử xem nhé! Thước kẻ cao giọng: - Đó không phải là tôi! Nói xong, nó bỏ đi và lạc vào bụi cỏ ven đường. Một bác thợ mộc trông thấy thước kẻ liền nhặt về uốn lại cho thẳng. Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc tồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì. Từ đó, chúng lại hòa thuận, chăm chỉ như xưa. Theo Nguyễn Kiên
- Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Ban đầu, thước kẻ chung sống với các bạn như thế nào? A. vui vẻ B. lạnh nhạt C. kiêu căng Câu 2. Vì sao thước kẻ bị cong? A. Vì bị uốn cong. B. Vì đi lạc vào bãi cỏ. C. Vì kiêu căng cứ ưỡn ngực lên mãi. Câu 3. Sau khi được bác thợ mộc uốn thẳng, thước kẻ làm gì? A. Thước kẻ bỏ đi. B. Thước kẻ đã cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì. C. Thước kẻ đã ở lại với bác thợ mộc. Câu 4. Nêu đúng ý nghĩa của bài đọc? A. Khuyên chúng ta nên giúp đỡ bạn bè. B. Khuyên chúng ta không được kiêu căng. C. Khuyên chúng ta nên chăm sóc bản thân. Câu 5. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống: Cái thước kẻ màu tím của bạn nào nhỉ ☐ Câu 6. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm: Em dùng thước kẻ để vẽ đoạn thẳng.
- TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Họ và tên : . Năm học : 2024- 2025 Lớp : Môn : Tiếng Việt (phần tập làm văn) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đề bài: Em đọc kỹ gợi ý, viết 4 đến 5 câu giới thiệu một đồ dùng học tập em yêu thích. (Dựa vào các gợi ý sau) Gợi ý: - Em muốn giới thiệu đồ vật gì? - Đồ dùng học tập đó có những bộ phận nào? (chất liệu, hình dạng, màu sắc,...) - Đồ dùng đó giúp ích gì cho em? BÀI LÀM.
- TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Họ và tên : . Năm học : 2024 - 2025 Lớp : Môn : Tiếng Việt (Chính tả) Thời gian : 20 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đề: GV đọc cho học sinh viết bài “ Phần thưởng” (Từ Na là một cô bé tốt bụng ..em học chưa giỏi). Bài viết: Phần thưởng
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH TẢ CUỐI KÌ I – LỚP 2 Năm học: 2024 - 2025 Điểm toàn bài: (4 điểm ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đẹp, đúng mẫu chữ quy định, trình bày đúng đoạn văn: 3 điểm + Sai 1 đến 5 lỗi không trừ điểm + Từ lỗi thứ 6 trừ 0,25 / lỗi - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. Nếu lỗi chính tả lặp lại nhiều lần trong bài viết, chỉ tính một lỗi; thiếu, thừa chữ: (3 chữ trừ 0,25 điểm). - Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, mẫu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 0,25 điểm toàn bài. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN CUỐI KÌ I – LỚP 2 Năm học: 2024 - 2025 2. Phần tập làm văn: (6 điểm) - HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (6 điểm). *Nội dung: 3 điểm: HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề thi. * Kỹ năng: 3 điểm: - Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. Tùy mức độ sau sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV chấm điểm cho phù hợp.
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT ( ĐỌC HIỂU) ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 – LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 A. ĐỌC I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (3 điểm) Khoanh tròn đúng: Câu 1. Ý A: 0,5 điểm Câu 2. Ý C: 0,5 điểm Câu 3: Ý B: 0,5 điểm Câu 4: Ý B: 0,5 điểm Câu 5. Điền dấu câu phù hợp: 0,5 điểm Cái thước kẻ màu tím của bạn nào nhỉ ? Câu 6. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm: 0,5 điểm Em dùng thước kẻ để làm gì? HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ ( không sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các vế câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. (Đọc sai lời chưa rõ ràng: 0,5 điểm; Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm B. VIẾT I. Chính tả: Điểm toàn bài: (4 điểm ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đẹp, đúng mẫu chữ quy định, trình bày đúng đoạn văn: 3 điểm + Sai 1 đến 5 lỗi không trừ điểm + Từ lỗi thứ 6 trừ 0,25 / lỗi - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. Nếu lỗi chính tả lặp lại nhiều lần trong bài viết, chỉ tính một lỗi; thiếu, thừa chữ: (3 chữ trừ 0,25 điểm). - Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, mẫu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 0,25 điểm toàn bài. II. Tập làm văn: (6 điểm) - HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (6 điểm). *Nội dung: 3 điểm:
- HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề thi. * Kỹ năng: 3 điểm: - Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. Tùy mức độ sau sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV chấm điểm cho phù hợp. * Gợi ý bài làm Bài làm 1: Trong số các dụng cụ học tập của mình, em thích nhất là quyển sổ tay. Quyển sổ có hình chữ nhật, chỉ to bằng bàn tay nên rất tiện mang theo. Bìa sổ có màu hồng với những hạt kim tuyến lấp lánh rất đẹp. Bên trong là các trang giấy trắng được kẻ những hàng ngang đều tăm tắp. Mỗi ngày em đều dùng sổ để ghi lại những lời dặn dò của thầy cô. Tiện lợi vô cùng. Bài làm 2: Đầu năm học mẹ mua cho em một chiếc bút chì. Bút dài khoảng 16cm, to như ngón tay út của em. Bên ngoài bút là gỗ, bên trong là ruột chì, còn ngoài cùng là lớp sơn màu xanh dương. Mỗi khi viết em sẽ dùng gọt bút chì để chuốt nhọn đầu bút. Sau khi dùng xong, em sẽ cất bút chì vào hộp bút để giúp bút không bị gãy hay xước, bẩn.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Năm học: 2024 – 2025 Môn: TIẾNG VIỆT (Chính tả) Thời gian: 20 phút BÀI VIẾT: PHẦN THƯỞNG Na là một cô bé tốt bụng. Ở lớp, ai cũng mến em. Em gọt bút chì giúp bạn Lan. Em cho bạn Minh nửa cục tẩy. Nhiều lần, em làm trực nhật giúp các bạn bị mệt... Na chỉ buồn vì em học chưa giỏi.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 Ma trận đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt. LỚP 2 Kiểm tra Đọc hiểu Số câu, câu Mạch KT - KN số, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu 4 TN 1 TL 1 TL 06 Đọc hiểu Câu số Câu 1,2,3,4 Câu 5 Câu 6 Số điểm 2 1 1 04 Số câu 2 TN 1 TL (1 TL) 03 Câu số Câu 7, 8 Câu 9 (Câu 10) 9 Kiến thức tiếng Việt Số điểm 1 1 1 2 Tổng điểm 3 2 1 6 Câu hỏi tự luận đối với nội dung kiến thức tiếng Việt có thể là 01 câu tự luận mức 2 hoặc mức 3. Tỷ lệ phân bổ các mức theo gợi ý có thể mức 1: 50%, mức 2: 33%; mức 3: 17%.
- HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 – LỚP 2 NĂM HỌC 2024-2025 Câu Đáp án Điểm 1 B.17 1 điểm 2 C.90 1 điểm 3 B. 20 cm 1 điểm 4 B.40 1 điểm 5 C. 8 1 điểm Câu 6: Đặt tính rồi tính: (1 điểm: mỗi phép tính đúng 0,25 điểm, đặt tính lệch hay quên kẻ không cho điểm) Câu 7: Tính (1 điểm: mỗi phép tính đúng 0,5 điểm) a, 100 - 34 + 28 = 94 b, 47 + 9 - 28 = 24 Câu 8: (1 điểm) Cả hai bố con cân nặng số ki-lô-gam là: 0,5 điểm 67 + 23 = 90 (kg) 0,25 điểm Đáp số: 90 kg 0,25 điểm Câu 9: 1 điểm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 0,5 điểm 3+4+2= 9 (cm) 0,25 điểm Đáp số: 9 cm 0,25 điểm Câu 10: 1 điểm Lúc đầu mảnh vải dài số đề-xi-mét là: 0,5 điểm 45 + 19 = 64 (dm) 0,25 điểm Đáp số: 64 dm 0,25 điểm
- Ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 2 Năm học 2024-2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức,kĩ năng và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm KQ KQ KQ KQ Số học Số câu 2 1 3 1 3 4 Câu số 1,2 4 6,7,8 10 Số điểm 2 1 3 1 3 4 Đại lượng và Số câu 1 1 1 1 đo đại lượng Câu số 3 9 Số điểm 1 1 1 1 Yếu tố hình Số câu 1 1 học Câu số 5 Số điểm 1 1 2 Tổng Số câu 3 2 4 1 5 5 Số điểm 3 2 4 1 5 5
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Năm học : 2024 - 2025 Môn : Tiếng Việt (Đọc thành tiếng) Thời gian: 1 phút/ học sinh Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi một trong các đoạn văn sau * BÀI 1: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Theo Nguyễn Ngọc Thuần Câu hỏi. Những chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời? * BÀI 2: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với gì điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi còn cần nhờ đến các bạn B, C, D, D, E,... Theo Trần Hoài Dương Câu hỏi. Chữ A mơ ước điều gì ? * BÀI 3: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM Ngày xưa, có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu. Câu hỏi. Cậu bé viết chữ như thế nào? Theo Truyện Ngụ Ngôn
- TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI KÌ I – LỚP 2 Năm học: 2024 - 2025 1. Đọc thành tiếng: 4 điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ ( không sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các vế câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. (Đọc sai lời chưa rõ ràng: 0,5 điểm; Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm BÀI 1: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ Câu hỏi. Những chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời? - Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!". BÀI 2: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN Câu hỏi. Chữ A mơ ước điều gì ? - Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. * BÀI 3: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM Câu hỏi. Cậu bé viết chữ như thế nào? - Nguệch ngoạc, trông rất xấu.



