Ma trận và Đề kiểm tra cuối kì I môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2023-2024 (Kèm hướng dẫn chấm)

doc 16 trang Đình Bắc 09/08/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận và Đề kiểm tra cuối kì I môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2023-2024 (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docma_tran_va_de_kiem_tra_cuoi_ki_i_mon_toan_tieng_viet_2_nam_h.doc

Nội dung text: Ma trận và Đề kiểm tra cuối kì I môn Toán + Tiếng Việt 2 năm học 2023-2024 (Kèm hướng dẫn chấm)

  1. TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Họ và tên : .. Năm học : 2023 – 2024 Lớp : . Môn : TOÁN Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Số liền sau của số tròn chục nhỏ nhất là: A. 9 B.10 C. 11 Câu 2. Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là: A. 91; 57; 58; 73; 24 B. 57; 58; 91; 73; 24 C. 24; 57; 58; 73; 91 Câu 3. Kết quả của phép tính 35 + 45 là: A. 70 B. 80 C. 90 Câu 4. Nối hai đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều hoặc buổi tối: Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
  2. - Bạn Long nhẹ hơn bạn Thư - Tổng hai xô nước là 14 lít - Bút chì B dài 9cm Câu 6: Đặt tính rồi tính: 63 + 18 61 - 24 19 + 25 100 – 82 . .. .. .. . .. ... . Câu 7. Điền số đo thích hợp vào ô trống: Câu 8. Nam có 38 viên bi. Bình có 34 viên bi. Hỏi Nam và Bình có tất cả bao nhiêu viên bi? Bài giải ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 9. Hình bên có mấy hình tứ giác .....................................................
  3. TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Họ và tên : . Năm học : 2023 - 2024 Lớp : Môn : Tiếng Việt (phần tập làm văn) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đề bài: Em đọc kỹ gợi ý, viết 3 đến 4 câu giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. Gợi ý: - Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? - Đồ chơi đó có gì nổi bật? (chất liệu, hình dạng, màu sắc,...) - Em có nhận xét gì về đồ chơi đó? BÀI LÀM.
  4. TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Họ và tên : . Năm học : 2023 - 2024 Lớp : Môn : Tiếng Việt (Đọc thầm và làm bài tập) Thời gian : 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ I. Phần bài đọc : Em hãy đọc thầm bài văn dưới đây. CUỐN SÁCH CỦA EM Mỗi cuốn sách có một tên gọi. Tên sách là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng rất nhiều ý nghĩa. Qua tên sách, em có thể biết được sách viết về điều gì. Người viết cuốn sách được gọi là tác giả. Tên tác giả thường được ghi vào phía trên của bìa sách. Nơi các cuốn sách ra đời được gọi là nhà xuất bản. Tên nhà xuất bản thường được ghi ở phía dưới bìa sách. Phần lớn các cuốn sách đều có mục lục thể hiện các mục chính và vị trí của chúng trong cuốn sách. thường được đặt ở ngay sau trang bìa, cũng có khi được đặt ở cuối sách. Mỗi lần đọc một cuốn sách mới, đừng quên những điều này em nhé. (Nhật Huy) II. Phần bài tập : Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. Người viết cuốn sách được gọi là gì? A. Tác giả B. Tác phẩm C. Nhà văn Câu 2. Tên tác giả thường được ghi ở đâu? A. Phía dưới bìa sách B. Phía trên bìa sách C. Ở giữa bìa sách
  5. Câu 3. Nơi các cuốn sách ra đời được gọi là nhà gì? A. Nhà Thơ B. Nhà sản xuất C. Nhà xuất bản Câu 4. Qua bài đọc em biết được điều gì về sách? A. Tên sách, tác giả, mục lục sách B. Tác giả, tác phẩm, nhà sản xuất C. Tên sách, tên nhà xuất bản, tác phẩm Câu 5. Em cần làm gì để giữ gìn những cuốn sách luôn mới? ............................ Câu 6. Các từ chỉ sự vật có trong câu sau là? Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ A. giày, buộc, đeo B. đi, tóc, đeo C. giày, tóc, đồng hồ Câu 7. Tìm từ 3 đến 4 từ chỉ hoạt động mà em biết . Câu 8. Câu “Bố tôi to khoẻ lắm.” được viết theo theo mẫu câu nào? A. Câu nêu đặc điểm. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu giới thiệu. Câu 9. Đặt một câu nêu hoạt động để nói về tình cảm của người bố dành cho con.
  6. TRUỜNG TH ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Họ và tên : . Năm học : 2023 - 2024 Lớp : Môn : Tiếng Việt (Chính tả) Thời gian : 20 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Bằng số Bằng chữ ............................ ............................ ............................ Đề: GV đọc cho học sinh viết bài “ Phần thưởng” (Từ Na là một cô bé tốt bụng ..em học chưa giỏi). Bài viết: Phần thưởng
  7. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I. LỚP 2 Năm học : 2023 - 2024 Môn : Tiếng Việt (Đọc thành tiếng) Thời gian: 1 phút/ học sinh Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi một trong các đoạn văn sau * BÀI 1: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Theo Nguyễn Ngọc Thuần Câu hỏi. Những chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời? * BÀI 2: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với gì điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi còn cần nhờ đến các bạn B, C, D, D, E,... Theo Trần Hoài Dương Câu hỏi. Chữ A mơ ước điều gì ? * BÀI 3: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM Ngày xưa, có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu. Câu hỏi. Cậu bé viết chữ như thế nào? Theo Truyện Ngụ Ngôn
  8. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI KÌ I – LỚP 2 Năm học: 2023 - 2024 1. Đọc thành tiếng: 4 điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ ( không sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các vế câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. (Đọc sai lời chưa rõ ràng: 0,5 điểm; Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm BÀI 1: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ Câu hỏi. Những chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời? - Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!". BÀI 2: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN Câu hỏi. Chữ A mơ ước điều gì ? - Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. * BÀI 3: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM Câu hỏi. Cậu bé viết chữ như thế nào? - Nguệch ngoạc, trông rất xấu.
  9. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH TẢ CUỐI KÌ I – LỚP 2 Năm học: 2023 - 2024 Điểm toàn bài: ( 4 điểm ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đẹp, đúng mẫu chữ quy định, trình bày đúng đoạn văn: 3 điểm + Sai 1 đến 5 lỗi không trừ điểm + Từ lỗi thứ 6 trừ 0,25 / lỗi - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. Nếu lỗi chính tả lặp lại nhiều lần trong bài viết, chỉ tính một lỗi; thiếu, thừa chữ: (3 chữ trừ 0,25 điểm). - Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, mẫu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 0,25 điểm toàn bài. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN CUỐI KÌ I – LỚP 2 Năm học: 2023 - 2024 2. Phần tập làm văn: (6 điểm) - HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (6 điểm). *Nội dung: 3 điểm: HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề thi. * Kỹ năng: 3 điểm: - Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. Tùy mức độ sau sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV chấm điểm cho phù hợp.
  10. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC HIỂU CUỐI KÌ I – LỚP 2 Năm học: 2023 - 2024 Đọc hiểu: 6 điểm ( Khoanh vào đáp án đúng cho các câu sau ) Câu 1 2 3 4 6 8 Đáp án A B C A C A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 Câu 5 ( 0,5 Điểm ). Để sách luôn mới em cần giữ gìn sách cẩn thận, sạch sẽ. Câu 7. ( 1 Điểm ) Học sinh tìm đúng mỗi từ ( 0,25 điểm ); - Gấp, đi, vác, hát, . Câu 9. Học sinh nêu đúng một trong các câu sau ( 1 Điểm ) + Bố chăm sóc con. + Bố yêu thương con. + Bố thức trông con ngủ.
  11. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 2 Năm học: 2023 – 2024 Môn: TIẾNG VIỆT (Chính tả) Thời gian: 20 phút BÀI VIẾT: PHẦN THƯỞNG Na là một cô bé tốt bụng. Ở lớp, ai cũng mến em. Em gọt bút chì giúp bạn Lan. Em cho bạn Minh nửa cục tẩy. Nhiều lần, em làm trực nhật giúp các bạn bị mệt... Na chỉ buồn vì em học chưa giỏi.
  12. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 Ma trận đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt – LỚP 2 Kiểm tra Đọc hiểu Mạch KT - Số câu, câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng KN số, số điểm Đọc hiểu Số câu 4TN 1TL 5 Câu số 1,2,3,4 Câu 5 Số điểm 2 0,5 3 Kiến thức Số câu 2TN,1TL 1TL 4 tiếng việt Câu số Câu 6,8 và 7 Câu 9 Số điểm 2,5 1 4 Tổng điểm 2 2,5 1,5 6 Kiểm tra viết Mạch KT - Số câu, câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng KN số, số điểm Chính tả Số câu 1 1 Câu số Số điểm 4 4 Tập làm văn Số câu 1 1 Câu số Số điểm 6 6 Tổng điểm 2 2
  13. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN CUỐI KÌ I – LỚP 2 Năm học: 2023 – 2024 Mỗi câu khoanh vào đáp án đúng 1 điểm. Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Đáp án C C B Điểm 1 1 1 Câu 4. Học sinh nối đúng mỗi ý ( 0,25 điểm ) Câu 5. ( 1 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Bạn Long nhẹ hơn bạn Thư Đ ( 0, 25 điểm ) Tổng hai xô nước là 14 lít S ( 0,5 điểm ) Bút chì B dài 9cm S ( 0, 25 điểm ) Câu 6: Mỗi câu đúng 0,25 điểm 63 61 19 100 + - + - 18 24 25 82 81 37 44 18 Câu 7. ( 1 điểm ) a, 20 kg; 12 kg; 99 kg. b, 32l; 9l; 27l
  14. Câu 8: (2 điểm) Bài giải Nam và Bìnhcó tất cả số viên bi là: (0,75đ) 38 + 34 = 72 (viên) (0,75đ) Đáp số: 72 viên bi (0,5đ) Câu 9: (1 điểm) - Có 3 hình tứ giác.
  15. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG BÌNH 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TOÁN – LỚP 2 Năm học: 2023 – 2024 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 2 1 3 3 1 Số học Câu số 1,2,3 5, 6 8 Số điểm 3đ 2đ 2đ 3 4đ Đại lượng Số câu 1 1 2 2 và đo đại Câu số 4 7 lượng Số điểm 1đ 1đ 2đ Số câu 1 1 Yếu tố 3 Câu số 9 hình học Số điểm 1đ 1đ Tổng số câu 3 1 3 2 9 Tổng số điểm 4đ 3đ 3đ 10đ