Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Mĩ Thuật 6 Bộ sách Cánh Diều

pdf 32 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Mĩ Thuật 6 Bộ sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdftai_lieu_tap_huan_giao_vien_su_dung_sgk_mon_mi_thuat_6_bo_sa.pdf

Nội dung text: Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Mĩ Thuật 6 Bộ sách Cánh Diều

  1. NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM ọc vào cuộc sốn bài h g Đưa c − i họ bà ào g v ốn c s cuộ Mang TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 6 CÁNH DIỀU HÀ NỘI − 2021
  2. NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN MĨ THUẬT 6 CÁNH DIỀU HÀ NỘI - 2021 1
  3. I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN MĨ THUẬT LỚP 6 – Chương trình môn mĩ thuật 2018 được quy định khái quát, không định hình cụ thể chi tiết các dạng bài, phân môn mà đưa ra yêu cầu cần đạt và nội dung chuyên môn. Nhìn tổng thể có thể thấy hai dạng hoạt động chính: – Quan sát thẩm mĩ, nhận thức thẩm mĩ, phân tích thẩm mĩ và đánh giá thẩm mĩ thuộc nhóm hiểu biết về lí thuyêt và phổ kiến thức mở rộng có thể sử dụng liên môn trong giáo dục phổ thông. – Sáng tạo thẩm mĩ, ứng dụng thẩm mĩ thuộc nhóm thực hành sáng tạo sản phẩm và sử dụng trong đời sống. Nhóm này có tiền đề là thực hành, bài tập. Yêu cầu cần đạt Nội dung MĨ THUẬT TẠO HÌNH Tỉ lệ 50% = 17,5 tiết Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Yếu tố và nguyên lí tạo hình: – Xác định được nội dung chủ đề. Lựa chọn, kết hợp: – Nhận biết đặc điểm cơ bản của thể loại Hội Yếu tố tạo hình hoạ, Đồ hoạ, Điêu khắc. – Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm – Nhận biết được nguyên lí tạo hình: cân bằng, nhạt, chất cảm, không gian. tương phản. Nguyên lí tạo hình – Nêu được các bước thực hành, sáng tạo. – Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà. – Biết vận dụng giá trị thẩm mĩ của di sản văn Thể loại: hoá nghệ thuật vào thực hành sáng tạo. Lựa chọn, kết hợp: – Vận dụng được nguyên lí cân bằng, tương – Lí luận và lịch sử MT phản và một số yếu tố tạo hình vào thực hành – Hội hoạ sáng tạo. – Đồ hoạ (tranh in) – Biết cách sử dụng một số chất liệu trong thực – Điêu khắc hành, sáng tạo. Hoạt động thực hành và thảo luận: – Biết ứng dụng sản phẩm vào thực tế cuộc Thực hành sống. – Thực hành sáng tạo sản phẩm MT 2D. Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: – Thực hành sáng tạo sản phẩm MT 3D. – Nhận xét, đánh giá được sản phẩm cá nhân, Thảo luận nhóm. – Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn – Biết đặt câu hỏi, trả lời và trao đổi về tác giả, hoá nghệ thuật. tác phẩm. – Sản phẩm thực hành của học sinh. – Phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm MT. Định hướng chủ đề: – Hiểu được mối liên hệ giữa MT với một số Lựa chọn, kết hợp: môn học, hoạt động giáo dục khác. – Văn hoá, xã hội – Nghệ thuật Tiền sử và Cổ đại Việt Nam, thế giới. 2
  4. Yêu cầu cần đạt Nội dung MĨ THUẬT ỨNG DỤNG Tỉ lệ 40% = 14 tiết Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Yếu tố và nguyên lí tạo hình: – Xác định được mục đích sử dụng của sản Lựa chọn, kết hợp: phẩm. Yếu tố tạo hình – Phân biệt được giá trị thẩm mĩ và công năng – Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm sử dụng của sản phẩm thiết kế. nhạt, chất cảm, không gian. – Chỉ ra được các bước cơ bản trong thực Nguyên lí tạo hình hành, sáng tạo sản phẩm. – Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, – Xác định được các loại vật liệu phù hợp để nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hoà. tạo nên sản phẩm. Thể loại: Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Lựa chọn, kết hợp: – Vận dụng được nguyên lí cân bằng, tương – Lí luận và lịch sử MT phản của một số yếu tố tạo hình vào thiết kế – Thiết kế công nghiệp sản phẩm. – Thiết kế đồ hoạ – Sáng tạo từ những đồ vật, vật liệu sẵn có – Thiết kế thời trang thành sản phẩm mới. Hoạt động thực hành và thảo luận: – Vận dụng được một số giá trị thẩm mĩ từ di Thực hành sản văn hoá nghệ thuật vào thiết kế sản phẩm. – Thực hành sáng tạo sản phẩm thiết kế – Biết cách trưng bày sản phẩm cá nhân, nhóm. 2D. Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: – Thực hành sáng tạo sản phẩm thiết kế – Nhận xét, đánh giá được sản phẩm cá nhân, 3D. sản phẩm nhóm học tập. Thảo luận – Biết đặt câu hỏi, trả lời, trao đổi về sản phẩm – Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, sản phẩm, di và học hỏi kinh nghiệm thực hành trong đánh sản văn hoá nghệ thuật. giá. – Sản phẩm thực hành của học sinh. – Phân tích được giá trị thẩm mĩ của sản phẩm Định hướng chủ đề: thiết kế. Lựa chọn, kết hợp: – Hiểu được tính ứng dụng của sản phẩm thiết – Văn hoá, xã hội kế. – Nghệ thuật Tiền sử và Cổ đại Việt Nam, thế giới. Với quy định này, các tác giả SGK có thể tự quyết định nội dung dạy học theo yêu cầu cần đạt, vì vậy có thể có sự khác biệt trong cách tư duy tổng thể. Riêng sách Mĩ thuật 6 Cánh diều được chúng tôi xây dựng đồng bộ ở quy mô cấp học, có tính thống nhất rất cao và liền mạch. 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT LỚP 6 2.1. Quan điểm tiếp cận (biên soạn) sách giáo khoa Mĩ thuật lớp 6 Sách Mĩ thuật 6 được biên soạn theo định hướng hình thành và phát triển phẩm chất, 3
  5. năng lực, bám sát nội dung dạy học được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018. Thống nhất với thông điệp "Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống". Có thể cụ thể hóa các mục tiêu như sau: – Tạo ra một cuốn sách có nội dung dạy học linh hoạt giúp giáo viên và học sinh có nhiều cơ hội phát huy tính sáng tạo; – Các mạch nội dung dạy học phải được lồng ghép, đan xen và kế thừa nhau để đảm bảo học sinh được phát triển năng lực sáng tạo thẩm mĩ, tạo ra và nói lên được ý nghĩa sáng tạo của sản phẩm; – Đặc biệt lưu ý các nội dung dạy học tích hợp, nhất là các vấn đề mang tính toàn cầu, tính lịch sử và tính giáo dục; kết hợp nội dung giáo dục mĩ thuật để hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất được quy định theo hướng chia sẻ, phản biện các vấn đề; – Hình thành đồng thời và cân bằng các năng lực đặc thù với các năng lực khác bằng các hoạt động chính là khám phá, sáng tạo, thảo luận và ứng dụng. Quy trình đi từ khám phá tìm hiểu về cuộc sống qua các kênh thông tin liên kết và tích hợp giữa tư duy tìm ý tưởng, thực hành, luyện tập với tự lựa chọn sáng tạo; – Giúp giáo viên và học sinh mọi vùng miền đều dễ dàng thực hiện nội dung dạy – học bằng nhiều lựa chọn về cách thức thực hành, yêu cầu phân cấp, vật liệu từ quy chuẩn đến đơn giản (bao gồm cả vật liệu tự nhiên) và văn hóa vùng miền. 2.2. Một số điểm mới trong cấu trúc nội dung Chúng tôi đã hoàn thành cuốn sách với nhiều nỗ lực nhằm tạo ra một cuốn sách có nội dung học tập linh hoạt nhất. Mục tiêu lớn nhất là làm sao giúp giáo viên và học sinh có nhiều lựa chọn để phát huy tính sáng tạo, chủ động trong dạy – học, khắc phục những hạn chế về phương pháp dạy học kiểu truyền tay của môn học để đưa Mĩ thuật trở về đúng giá trị sáng tạo của nó. Ở đó, chúng tôi đặc biệt lưu ý các nội dung dạy học tích hợp, nhất là các vấn đề mang tính toàn cầu, tính lịch sử và tính giáo dục; kết hợp nội dung giáo dục mĩ thuật để hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất, năng lực theo hướng chia sẻ, phản biện các vấn đề bằng các hoạt động chính là khám phá, sáng tạo, thảo luận và ứng dụng. Đặc biệt lưu ý hình thành tư duy tìm ý tưởng sáng tạo. Chúng tôi cũng đặt mục tiêu lớn là giúp giáo viên và học sinh mọi vùng miền đều dễ dàng thực hiện nội dung dạy – học bằng nhiều lựa chọn về cách thức thực hành, yêu cầu về vật liệu từ quy chuẩn đến đơn giản (bao gồm cả vật liệu tự nhiên) và văn hóa vùng miền. 4
  6. 2.2.1. Cấu trúc nội dung Sách Mĩ thuật 6 có đầy đủ các thành phần quy định tại thông tư 33, đặc biệt là khoản 4 điều 5 của thông tư này. 35 tiết được thiết kế bao gồm 15 bài học trong 6 chủ đề, 2 bài ôn tập, và thời gian kiểm tra đánh giá. Các chủ đề, bài học dựa trên một ma trận được tính toán liên kết ở cả bốn lớp (6,7,8,9) phát triển đồng thời cả đồng tâm ở dạng thức và tuyến tính ở cấp độ. Những thuật ngữ chuyên môn quan trọng được chú giải, trích dẫn, kèm hình minh họa. 6 chủ đề được xây dựng với nội dung và ý nghĩa như sau: – Chủ đề Kết nối bạn bè với hàm ý giúp học sinh làm quen với các bạn mới ở đầu cấp học. Bài đầu tiên là vẽ chân dung bạn; bài 2 tạo hình nhóm (học theo nhóm) mang ý nghĩa sự kết nối; bài 3 có hàm ý là những cá thể rời sẽ hoàn hảo khi kết hợp lại (như những khuôn tranh in rời phải kết hợp với nhau). – Chủ đề Di sản mĩ thuật được liên kết với mĩ thuật thời kì tiền sử và cổ đại (quy định trong CT môn học); học sinh tìm hiểu và sáng tạo theo phong cách nghệ thuật Ai Cập cũng như nghệ thuật truyền thống Việt Nam. – Chủ đề Mĩ thuật và thiên nhiên được thiết kế thời gian chuẩn bị kết thúc học kì I, cuối mùa thu và sang mùa đông với các bài về sử dụng lá cây rụng, hoa quả và giáo dục môi trường qua việc chống rét cho vật nuôi, vẽ theo mẫu quả dạng khối cầu để tích hợp quan sát thiên nhiên. – Chủ đề Quê hương tươi đẹp hướng về biển đảo và các lễ hội dân gian truyền thống diễn ra vào mùa xuân. – Chủ đề Nhà thiết kế tài hoa hướng đến mục tiêu khơi gợi tinh thần sáng tạo và tự tin, chuẩn bị cho giai đoạn giới thiệu nghề nghiệp liên quan đến mĩ thuật ở lớp 8 và lớp 9. 5
  7. – Chủ đề Sống xanh với kiến thức tích hợp về giáo dục môi trường bền vững, với các vật liệu tái chế sẽ giúp gợi ý các hoạt động vào hè của học sinh. 2.2.2. Về thiết kế mĩ thuật Tất cả 15 bài đều được thiết kế theo một định dạng; các tiêu đề bài học được thiết kế nổi bật; các mục của bài đều được nhận dạng theo mẫu chung giúp học sinh dễ nhớ, dễ tìm. Các nội dung quan trọng về kiến thức, kĩ năng được thiết kế riêng trên nền màu dạng ghi nhớ nên dễ gây chú ý, học sinh sẽ tiếp nhận nội dung tự nhiên hơn. Ngôn ngữ thiết kế sử dụng trong cuốn sách theo hướng hiện đại, tràn lề, sử dụng các mảng nền liên kết thông tin và hình ảnh. 2.2.3. Cấu trúc của một bài học – Theo quy định của thông tư 33, điều 7 quy định cấu trúc có mở đầu, kiến thức mới, luyện tập, vận dụng. Các nội dung này được soạn theo 4 mục lớn bao gồm khám phá, sáng tạo, thảo luận và ứng dụng. Về tổng thể, cấu trúc bài học được thống nhất ở tất cả các bài. – Mục Khám phá thuộc kiến thức hiểu biết liên quan đến bài học từ cuộc sống đến nghệ thuật. Đây là mục có nhiều dữ liệu nhằm cung cấp, gợi mở cho học sinh. Ở đây có mục con "Em có biết" thực chất là giúp việc cung cấp kiến thức được mềm hóa để học sinh không bị áp lực và được thiết kế bằng hộp thoại đặc biệt gây chú ý. – Mục Sáng tạo được chia thành cặp (Sáng tạo – tìm ý tưởng; thực hành – gợi ý và luyện tập – minh họa sản phẩm): + Phần sáng tạo có mục con "Tìm ý tưởng" là cách thức đưa học sinh vào suy nghĩ 6
  8. có chủ đích, giúp học sinh nói lên suy nghĩ của mình trước khi thực hành luyện tập. + Phần thực hành có mục con là gợi ý. Sách giới thiệu 02 cách khác nhau để giáo viên đưa học sinh vào sáng tạo có lựa chọn, tránh dập khuôn, dễ dàng hơn cho việc lựa chọn họa phẩm, vật liệu (với họa phẩm khô như sáp màu, phấn màu, chì màu...), họa phẩm ướt như màu nước, màu gouache, màu dầu...). Phần này được thiết kế khác nhau giữa bài về mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng. Ví dụ với bài dạng vẽ tranh như Biển đảo quê hương, chúng tôi đưa ra hai cách thực hành; với bài Tạo hình và trang trí chữ có mô phỏng gợi ý; với bài Tạo hình túi giấy có hướng dẫn các bước tạo ra túi giấy để có sản phẩm làm bước trang trí tiếp theo. Mục con "Gợi ý" là mục hướng dẫn cách làm hay mách nước cho học sinh, là cung cấp kĩ năng, được thiết kế trong hộp thoại để tránh áp đặt. + Phần Luyện tập là phần quan trọng và rất đặc trưng của môn mĩ thuật để tạo ra sản phẩm mới. Chúng tôi thiết kế với thời lượng trên lớp dành cho tiết 2 sau khi học sinh đã học xong tiết 1. Phần này chỉ giao bài tập và đưa ra yêu cầu của bài chứ không hướng dẫn thực hành như cách dạy cũ. Phần hướng dẫn thuộc về kĩ năng đã dạy ở trên. Cách này giúp học sinh có cơ hội sáng tạo hoàn toàn, không bị sao chép bài mẫu. Các bạn sẽ lo học sinh không chủ động làm bài chăng? Không, chúng ta dạy sáng tạo nên phải tuyệt đối trao quyền cho học sinh của mình. – Mục Thảo luận để trưng bày và giới thiệu, nói lên điều đã biết, đã làm, đảm bảo học sinh có thể phát triển tư duy phản biện, làm việc nhóm và thuyết trình nêu quan điểm cá nhân. Đây là mục rất mới đối với việc dạy mĩ thuật và hy vọng học sinh sau này sẽ phát triển khả năng thuyết trình về mĩ thuật. – Mục Ứng dụng là đưa bài học vào cuộc sống, vừa gợi ý vừa yêu cầu học sinh sử dụng hiểu biết và ứng dụng sản phẩm vào thực tiễn. Chúng tôi gợi ý các dạng sản phẩm hoặc đề xuất cách ứng dụng sản phẩm vào cuộc sống. Có hai cách ứng dụng, một là ứng dụng chính sản phẩm vào cuộc sống, hai là ứng dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống. Đây là một điểm quan trọng đối với ý nghĩa của mỗi bài học. Sau cùng là nội dung nhắc nhở qua mục Em cần nhớ. Mục này là những gì quan trọng nhất của bài học, là lời nhắc nhở học sinh sau mỗi bài học. Trước đây giáo viên thực hiện nó trong củng cố dặn dò. 7
  9. 2.2.4. Thời lượng và cách triển khai cho từng bài học Sách Mĩ thuật 6 được chia làm 17 bài bao gồm 15 bài học, mỗi bài 2 tiết và 2 bài ôn tập kiến thức, mỗi bài 1 tiết. Bài kiểm tra định kì ở kì I là 1 tiết, kì II là 2 tiết. Tiết thứ nhất chúng tôi đặt mục tiêu là mang cuộc sống vào bài học. Tiết này của mỗi bài thiên về lí thuyết, nhận định, tìm ý tưởng và tìm hiểu phương pháp thực hành, dừng ở phần hướng dẫn thực hành. Khám phá (thiên nhiên, cuộc sống, nghệ thuật) là mục quan trọng về hiểu biết kiến thức, bao gồm cả kiến thức tích hợp. Sáng tạo, tìm ý tưởng là bước 8
  10. giúp học sinh tập cách tự tìm ý tưởng của riêng mình. Bước này là rất đặc biệt và có ý nghĩa lớn trong giáo dục nghệ thuật. Thực hành là bước hướng dẫn học sinh cách thực hành theo quy trình mĩ thuật. Giáo viên sẽ dừng tiết 1 sau khi đã hướng dẫn các bước để thực hiện một sản phẩm. Học sinh về cơ bản nắm được phương pháp thực hành sáng tạo một sản phẩm. Tiết thứ hai, Chúng tôi gọi là đưa bài học vào cuộc sống. Cách thiết kế này giúp giáo viên chủ động hướng dẫn học sinh sau khi kết thúc tiết 1 sẽ đủ thời gian chuẩn bị các đồ dùng và vật liệu (tùy đặc trưng vùng miền hoặc dự án do giáo viên đề ra) giúp cho tiết 2 hiệu quả hơn. Tiết này, học sinh thực hiện bài tập sáng tạo sản phẩm/tác phẩm là chủ yếu. Sau đó là thảo luận chia sẻ về sản phẩm của mình và các bạn. Đây là hình thức bình luận, phân tích tác phẩm trong mĩ thuật. Việc hướng dẫn học sinh cách vận dụng kiến thức và sản phẩm vào cuộc sống là rất quan trọng và mới đối với môn mĩ thuật. 2.2.5. Khung phân phối chương trình Khung phân phối chương trình của SGK Mĩ thuật 6 Cánh Diều là một tập hợp trích trong ma trận của cả cấp học, vì thế nó có tính tiếp nối với lớp 7 và có mạch nội dung tuyến tính tăng dần ở lớp sau. Sách lưu ý đến 03 nội dung quan trọng là: mạch nội dung quy định trong CTMMT 2018 vừa độc lập, vừa tích hợp trong các chủ đề và bài học; định hướng nội dung là các kiến thức của môn học để đảm bảo hình thành đủ 3 năng lực MT thành phần; phần tích hợp sử dụng ngữ liệu lịch sử mĩ thuật giai đoạn tiền sử và cổ đại theo quy định của CTMMT 2018, tích hợp giáo dục phẩn chất. Hình thức ôn tập và kiểm tra đánh giá linh hoạt để giáo viên tự chủ. Địa phương, nhà trường và giáo viên hoàn toàn có thể xây dựng các chủ đề học tập riêng. Ví dụ, nhà trường có thể sắp xếp lại vị trí các bài để phù hợp với chủ đề hoạt động của năm học, kì học. Chúng tôi khuyến khích xây dựng chương trình nhà trường và sẵn sàng tư vấn khi cần. về cơ bản nên phát triển chương trình theo hướng dự án học tập. Trong thực hiện cần lưu ý đặc biệt đến yếu tố tích hợp môn học và song song giữa giáo dục phẩm chất với năng lực. Riêng về năng lực mĩ thuật chúng tôi tin là giáo viên sẽ nhìn thấy trong sách có cách thức dạy học phân hóa khá rõ nét. Chủ Mạch nội TT Tên bài Định hướng nội dung Tích hợp đề dung Chân dung Vẽ chân dung màu, tỉ lệ giải Nghệ thuật Ai 01 Hội họa bạn em phẫu mặt người đơn giản Cập, La Mã; Tạo hình nhóm nhân vật Tạo hình Nghệ thuật điêu (người/vật) với giấy 02 Điêu khắc nhóm nhân khắc tiền sử, cổ mềm/giấy bạc, đất nặn. tư thế vật đại vận động của người In tranh kết Tạo hình khuôn rời bằng củ Đồ họa Nghệ thuật in KẾT NỐI BẠN BÈ 03 hợp nhiều quả để in ghép thành tranh, tranh in ghép bản khắc bản khắc tư duy bố cục 9
  11. Nghệ thuật Tìm hiểu, thực hành theo tạo hình Lí luận, Lịch sử 04 Hội họa phong cách, thẩm mĩ tạo tiền sử và mĩ thuật hình tiền sử, cổ đại. cổ đại Sáng tạo Vẽ họa tiết theo quy tắc cân Hoa văn mĩ thuật 05 Đồ họa họa tiết bằng thể đối xứng, tư duy tạo truyền thống Việt DI SẢN MĨ THUẬT trang trí hình đơn giản Nam Nghệ thuật trang in lá cây có gân đối xứng tạo Đồ họa Tạo hình cá trí cổ đại Hy Lạp, 06 hình cá, bố cục và tương tranh in bằng lá cây La Mã. Giáo dục phản hình với nền môi trường trang phục cho vật nuôi (trâu, thời trang Giáo dục phòng Thời bò mùa đông; thú cưng, đồ 07 cho vật chống rét cho vật trang vật) theo vùng miền bao gồm NHIÊN nuôi nuôi cả vật liệu tái chế Vẽ nhóm Vẽ mẫu nhóm quả tròn. Hình Nghệ thuật đèn mẫu có MĨ THUẬT VÀ THIÊN 08 Hội họa dáng, đậm nhạt (đơn giản) lồng thủ công dạng khối Đặc biệt về cấu trúc khối cầu truyền thống cầu Ôn tập theo chủ đề, ghi nhớ, Tổng kết các chủ 09 1 tiết Ôn tập kì I ứng dụng đề tích hơp Biển đảo Vẽ phong cảnh màu. Đường Giáo dục tình yêu 10 Hội họa quê hương chân trời đất nước, biển đảo ĐẸP QUÊ Ngày hội Vẽ tranh về đề tài lễ hội, màu Giáo dục văn hóa 11TƯƠI Hội họa HƯƠNG quê em sắc nóng lạnh tương phản truyền thống Tạo hình và Cách vẽ, sáng tạo chữ nghệ Lịch sử chữ tượng 12 Đồ họa trang trí thuật hình chữ Điêu khắc Lịch sử thiết kế Tạo dáng xe ô tô tùy thích + Thiết kế Thiết kế tạo công nghiệp, tái 13 bằng mô hình, vật liệu thân HOA công dáng ô tô chế, kiến thức giao thiện nghiệp thông Giáo dục truyền Thiết kế Tạo hình và trang trí bằng NHÀ THIẾT KẾ TÀI 14 Đồ họa thống nhân ái, bưu thiếp các kĩ thuật vẽ/in trách nhiệm Đồ họa + Tạo hình Gấp, dán, trang trí với bìa, Tái chế/dự án môi 15 thời trang túi giấy giấy, gợi ý dự án túi trường Điêu khắc tạo hình đồ Tạo hình đồ chơi và thời + thời chơi bằng Giáo dục môi 16 trang sử dụng giấy, bìa, trang + vật liệu tái trường bền vững hộp... dạng tái chế. SỐNG XANH thiết kế chế Ôn tập theo chủ đề, ghi Tổng kết các chủ 17 1tiết Ôn tập kì II nhớ, ứng dụng đề tích hơp Kiểm tra 3 tiết Kì I =1 tiết; kì II = 2 tiết Đánh giá tổng kết HK I+ II 10
  12. 2.2.6. Yêu cầu/Định hướng về phương pháp dạy học – Các yêu cầu cơ bản về PPDH môn Mĩ thuật lớp 6 và hướng dẫn các hoạt động học tập của HS. – Đối với môn mĩ thuật, giáo viên cần quan tâm đến các nhóm phương pháp dạy học khác nhau, trong đó có nhóm dạy học đặc thù là dạy học thực hành. Còn có quan niệm rằng, kết quả bài tập thực hành là tất cả đối với một bài học. So với trước đây, mục tiêu dạy học MT chỉ chú trọng vào thực hành bài tập thì quan niệm trên thường phổ biến, tuy nhiện nếu xét quy định như hiện nay thì đã thay đổi rất nhiều. Giáo viên cần lưu ý ba tiêu chí sau: 01. Học sinh phải hiểu các vấn đề liên quan đến bài học bao gồm cả các nội dung có tính lí thuyết. Tuy nhiên chúng tôi đề xuất giáo viên nên lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực được giới thiệu trong mục 1, phần 2 SGV MT6 Cánh Diều, VD: dạy học trực quan, dạy học hợp tác, dạy học khám phá vì đây là các phương pháp có tính ưu việt, tránh được cách dạy một chiều trước đây. 02. Học sinh phải có ý tưởng cho bài tập hay sản phẩm cụ thể. Vì vậy hãy đưa học sinh vào hoàn cảnh có vấn đề theo các kĩ thuật động não, gợi mở, sơ đồ tư duy để kích thích tính sáng tạo. Mục đích là làm sao học sinh bật ra được ý tưởng riêng. Đây là mục đặc biệt mới và quan trọng đối với sách MT6 Cánh diều. 03. Học sinh phải nắm được cách làm trước khi thực hành. Yêu cầu này tưởng đơn giản nhưng thường bị coi nhẹ. Ở cách dạy cũ và một số SGK cho thấy quy trình thực hành bị dập khuôn máy móc khiến học sinh bắt chước, làm theo minh họa mẫu. Chúng tôi đề xuất GV nhất định phải giúp học sinh triển khai được ý tưởng riêng. Chúng tôi đã cố gắng đưa vào 2 cách thực hành khác nhau để GV chủ động lựa chọn dạy học phân hóa trong lớp. Về các hoạt động học tập của học sinh, SGK và SGV đã rõ ràng nên việc triển khai đối với GV là thuận lợi. (GV tham khảo và cùng trao đổi trong SGV) 2.2.7. Vấn đề đánh giá kết quả học tập của học sinh Nội dung này được giới thiệu và cung cấp trong SGV há rõ ràng, các thầy cô có thể nghiên cứu kĩ hơn. Dưới đây là các ý chính mà chúng tôi đã thực hiện, trong đó các bài học thể hiện rõ yêu cầu về đổi mới kiểm tra đánh giá. Giáo viên có thể nhìn thấy ngay trong mục tiêu bài và các câu hỏi gợi ý trao đổi, thảo luận. Chúng tôi đã tích hợp các quy định đánh giá mới như sau: – Với đánh giá chẩn đoán, chúng tôi đã tích hợp trong nội dung khám phá để giáo viên có thể nắm bắt được kiến thức, kĩ năng của học sinh. – Với đánh giá kết quả, các nội dung quy định về chuẩn bị đồ dùng, nhất là qua hệ thống câu hỏi có chủ đích và các nội dung thảo luận, đánh giá về kết quả sản phẩm của bạn (đánh giá đồng đẳng); tự đánh giá về sản phẩm của bản thân; đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) qua sản phẩm; đánh giá thông qua các phần ôn tập và kiểm tra theo quy định về đánh giá tổng kết. – Với đánh giá định tính trong môn mĩ thuật là rất cần thiết. Học sinh và giáo viên 11
  13. có thể tham chiếu các hình ảnh minh họa chuẩn mực để so sánh tương đối. Đồng thời có thể thấy rõ các minh họa gần gũi với học sinh. – Với đánh giá định lượng, các bài học thiên về kĩ thuật hoàn toàn có khả năng cho kết quả theo thang điểm mà chúng tôi đã thiết lập trong minh họa quy trình cũng như các gợi ý từ sách giáo viên. – Với đánh giá thành phần, sách chủ trương hướng đến sự tiến bộ của học sinh thay vì đánh giá sản phẩm cuối cùng. Đây là quy trình đánh giá dựa trên thang năng lực Bloom. Hình thức kiểm tra đánh giá đối với môn MT trước đây dựa trên các bài thực hành là chính. Nay các GV có thể thực hiện các bài kiểm tra theo nhiều cách để giúp đánh giá toàn diện 3 nhóm năng lực. Nội dung gợi ý kiểm tra đánh giá được chúng tôi thiết kế trong Vở thực hành Mĩ thuật 6. Vở này bao gồm 03 nội dung kiểm tra đánh giá được xác định theo các trang như sau: Trang đầu tiên của mỗi bài giúp giáo viên có thể đánh giá học sinh ở các năng lực: khả năng nắm bắt thông tin; ghi nhớ quy trình thực hành; khả năng xây dựng, hình thành ý tưởng của học sinh. 12
  14. Trang thứ hai của mỗi bài dành cho học sinh vẽ phác thảo ý tưởng. Trang này ghi lại nội dung và yêu cầu của bài tập trong SGK để học sinh hiểu rõ bài tập. Trang thứ ba là trang trắng để học sinh vẽ. Trang cuối cùng cũng để trắng vì sau khi học sinh vẽ màu lên sẽ không còn sử dụng mặt giấy này nữa. 3. Tóm lược các điểm mới của sách Trên nguyên tắc giáo viên phải nắm được đặc điểm của cuốn sách để triển khai dạy học đúng định hướng, đạt chất lượng tốt nhất, chúng tôi tóm lược lại năm ý sau để cùng phân tích với các thầy cô. 3.1. Các bài học trong sách Mĩ thuật 6 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thể hiện ở những điểm sau – Yêu cầu cần đạt của mỗi bài học là các biểu hiện cụ thể về mục tiêu năng lực theo thang Bloom với các động từ biểu hiện như nêu được, hiểu được, làm được,... theo ba nhóm năng lực mĩ thuật. – Cách thiết kế nội dung và cấu trúc các đề mục đã thể hiện rõ năng lực quan sát, tìm ý tưởng, sáng tạo, thảo luận, chia sẻ, là những năng lực thành phần đã được xác định trong chương trình môn học. – Sách thể hiện rõ từng chỉ báo các năng lực cần hình thành cho học sinh ngay trong các chủ đề học tập, trong cấu trúc bài và các nội dung hoạt động của học sinh ở từng bài, từng tiết học. 3.2. Nội dung các bài học trong sách Mĩ thuật 6 tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Cụ thể là – Các chủ đề, bài học đều đưa ra từ hai cách tiếp cận trở lên giúp giáo viên luôn có quyền lựa chọn và sáng tạo. Mỗi bài đều đặt ra những nội dung mở, không những gợi ý cho giáo viên khai thác sử dụng phương pháp dạy học mà còn giúp dễ dàng đổi mới phương pháp và hình thức dạy học. – Hầu như các bài đều không định hình cụ thể một sản phẩm, mô hình hay quy trình cứng nhắc. Giáo viên có thể lựa chọn một phạm vi hẹp hơn nếu muốn đẩy sâu kiến thức 13
  15. cho học sinh, đồng thời dễ dàng mở rộng để phù hợp với hoàn cảnh và năng lực của học sinh theo vùng miền hoặc với nhóm học sinh có năng khiếu. – Từng nội dung được sắp xếp với nhiều câu hỏi mở giúp học sinh luôn ở trong tình huống có vấn đề, luôn được kích thích sự tìm tòi sáng tạo. Riêng với mục tìm ý tưởng sáng tạo, sách đã đi thẳng vào định hướng năng lực tư duy vốn thường bị coi nhẹ trong thực hành mĩ thuật, giúp học sinh chủ động sáng tạo, nắm bắt vấn đề từ gốc rễ, bằng tư duy logic. – Trong từng nội dung bài học không quy định cứng nhắc một loại hình sản phẩm, vì thế giáo viên có thể phân cấp độ từ dễ đến khó (theo tiêu chí luôn phù hợp với mọi học sinh), giúp cho học sinh luôn được khích lệ trong trải nghiệm bài học. 3.3. Các bài học trong sách Mĩ thuật 6 tạo điều kiện cho học sinh tăng cường thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn, biểu hiện qua các nội dung sau – Từng bài học đều gợi mở phương pháp thực hành và các chỉ dẫn chi tiết để học sinh tự giải quyết vấn đề sáng tạo và thực hành theo ý tưởng cá nhân, vì thế hoạt động thực hành có ý nghĩa hơn. – Phân chia đủ thời gian cho thực hành sáng tạo ít nhất một sản phẩm. Song song với thực hành kĩ năng còn có các hoạt động thực hành trải nghiệm với xu hướng đóng vai, đặt mình vào bối cảnh của sự kiện trong bài học. – Về vận dụng kiến thức vào cuộc sống, chúng tôi yêu cầu và khuyến khích học sinh suy nghĩ, tìm ý tưởng cho sản phẩm và ứng dụng sản phẩm. Sách cũng có những dẫn giải, minh họa về cách thức ứng dụng, vận dụng kiến thức ở từng chủ đề, bài học. 3.4. Các chủ đề, bài học trong sách Mĩ thuật 6 được biên soạn bám sát theo chương trình môn mĩ thuật trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 thể hiện ở các nội dung sau – Tổng thời lượng của sách được phân bố đúng quy định với 50% dành cho mĩ thuật tạo hình, 40% dành cho mĩ thuật ứng dụng và 10% kiểm tra đánh giá. Theo đó, 7 mạch nội dung dạy học (lí luận và lịch sử mĩ thuật, hội họa, đồ họa tranh in, điêu khắc, thiết kế đồ họa, thiết kế công nghiệp, thiết kế thời trang) được đưa vào đầy đủ, phân phối đều các loại hình, có phổ rộng và tiệm cận với kiến thức mới. Mạch nội dung được sắp xếp theo mức độ tăng dần ở các lớp. Trong đó lớp 6 vừa là kiến thức đầu tiên ở các lĩnh vực mĩ thuật thiết kế, vừa là nền cho các lớp sau. Ví dụ, các chủ đề hội họa bao gồm vẽ mẫu, vẽ tranh đề tài kết hợp kiến thức màu sắc, đường chân trời...), vẽ chân dung với kiến thức về mảng khối; đồ họa tranh in có các loại in nổi, in lõm; điêu khắc có dạng tạo hình và tạo dáng; thiết kế công nghiệp có tạo dáng và mô hình;... Những mạch nội dung này được xếp theo dạng bài độc lập hoặc kết hợp giữa các mạch nội dung gần nhau kế thừa chương trình cũ. Kiến thức mĩ thuật được đưa vào ở mức độ vừa đồng tâm ở dạng thức, vừa tuyến tính ở cấp độ. 14
  16. – Chúng tôi xây dựng các chủ đề dạy học phát triển theo yếu tố và nguyên lí tạo hình ẩn trong yêu cầu từng bài học. Ví dụ: bài đầu tiên là yếu tố mảng khối; bài 2 là tạo hình 3D; bài 4 chú trọng hơn về nét; bài 5 là cân bằng đối xứng; bài 8 là khối và đậm nhạt; bài 11 là màu tương phản 3.5. Các bài học trong sách thể hiện rõ yêu cầu tích hợp và phân hóa. Chúng tôi đã đưa vào các bài những nội dung tích hợp sâu trong mục quan sát, ứng dụng và ngay trong các chủ đề học tập. Ví dụ chủ đề quê hương có giáo dục về biển đảo; chủ đề sống xanh là vấn đề môi trường bền vững mang tính toàn cầu. Trong các nội dung các bài luôn được ưu tiên rõ nét về nội dung tích hợp giáo dục tình yêu thương, trách nhiệm hay các lĩnh vực lịch sử, địa lí, môi trường,... Các nội dung này giúp học sinh có cơ hội tích hợp qua lại các kiến thức của các môn học. Chúng tôi đưa ra ít nhất hai phương án khác nhau để giúp học sinh và giáo viên lựa chọn phân hóa phù hợp với khả năng và ý muốn. Trong các nhóm câu hỏi gợi mở và thảo luận có xác định cấp độ khó cho từng câu hỏi để học sinh luôn chọn được câu trả lời phù hợp. Đặc biệt, trên nguyên tắc dạy học mở, chúng tôi không đặt ra yêu cầu cứng nhắc của một bài học. Giáo viên được lựa chọn, tự đưa ra yêu cầu kết quả bài tập trong phạm vi bài học sao cho phù hợp với đối tượng học sinh. Một điểm quan trọng nữa là, chúng tôi sử dụng hình ảnh minh họa do chính lứa tuổi học sinh thực hiện hoặc chất lượng minh họa gần gũi, phù hợp với độ tuổi và tâm lí học sinh lớp 6, không sử dụng hình minh họa quá cao siêu vì dễ làm cho học sinh nản chí. 4. Giới thiệu chung về SGV và hệ thống các tài liệu tham khảo bổ trợ Giới thiệu chung về SGV và hệ thống các tài liệu tham khảo bổ trọ gồm: – Sách giáo viên, sách bổ trợ và sách tham khảo thiết yếu của môn học. 15
  17. II. BÀI SOẠN MINH HỌA Những bài soạn trong SGV có thể giúp các thầy cô triển khai bài dạy khá dễ dàng. Đến nay cơ bản sẽ áo dụng theo CV5512, tuy nhiên tùy mỗi địa phương sẽ có cách áp dụng linh hoạt hơn. Vậy mục tiêu của một bài soạn cần những gì, cách thức nên thế nào, giáo viên tham khảo trong SGV và các địa chỉ link do Vepic cung cấp. MỘT SỐ MẪU GIÁO ÁN SOẠN THEO CÔNG VĂN 5512 ngày 18/12/2020 của Bộ GDDT MẪU SỐ 1 Trường: ................... Họ và tên giáo viên: Tổ: ............................ Bài 11. NGÀY HỘI QUÊ EM Môn học: Mĩ thuật, lớp:6 Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. MỤC TIÊU (YÊU CẦU CẦN ĐẠT) 1. Kiến thức Kể được tên một số lễ hội và hoạt động trong lễ hội ở Việt Nam; hiểu được nội dung và ý nghĩa của lễ hội; nêu được các màu nóng, màu tương phản thường xuất hiện trong lễ hội; nắm được cách vẽ một bức tranh đề tài lễ hội. 2. Năng lực a. Năng lực mĩ thuật Kể tên và trình bày được một số đặc điểm của lễ hội ở Việt Nam; nêu được ý nghĩa của lễ hội trong đời sống, lựa chọn được nội dung phù hợp với đề tài để vẽ tranh; nhận biết được các màu nóng, màu tương phản. Trình bày được cách vẽ tranh đề tài lễ hội; sử dụng được màu sắc phù hợp để vẽ được bức tranh đề tài lễ hội. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật. b. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tranh, ảnh về lễ hội; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân, của nhóm. Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận về nội dung, ý tưởng để vẽ tranh đề tài lễ hội; cùng bạn thực hành, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng dụng cụ, vật liệu, hoạ phẩm để thực hành tạo sản phẩm. 16
  18. 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và bồi dưỡng cho HS các phẩm chất chăm chỉ, yêu nước, thông qua một số biểu hiện sau: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của quê hương, dân tộc thông qua các lễ hội. Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập, tích cực tham gia hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 6, SGV, tranh, ảnh lễ hội; tranh vẽ của hoạ sĩ (HS) về đề tài lễ hội; bảng màu nóng, lạnh, màu tương phản; 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 6, Vở thực hành Mĩ thuật 6; màu vẽ, giấy, bút chì, III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức: GV có thể tạo tâm thế học tập cho HS thông qua: kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị. (2-3 phút) 2. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5-6 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giới thiêụ bài học, định hướng khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: Xem một số hình ảnh lễ hội tại địa phương trong video để tìm hiểu về tên lễ hội, thời gian tổ chức, hoạt động tiêu biểu trong lễ hội, c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về lễ hội tại địa phương: Tên lễ hội, thời gian, hoạt động tiêu biểu. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập: Xem video một số hình ảnh về lễ hội tại địa phương và trả lời câu hỏi: hình ảnh trên video nói về lễ hội gì, được tổ chức vào thời gian nào, có sự kiện nào nổi bật được diễn ra,... Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và trả lời câu hỏi theo yêu cầu cá nhân. Báo cáo: Chọn một số HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt vào nội dung bài học vẽ tranh về đề tài ngày hội quê em; trình bày yêu cầu của bài học. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (19 - 20 phút) a. Mục tiêu: Kể tên và trình bày được một số đặc điểm của lễ hội, ý nghĩa của lễ hội; nhận biết được các màu nóng, màu tương phản; trình bày được cảm nhận về các tác phẩm, sản phẩm tranh vẽ đề tài lễ hội. 17
  19. b. Nội dung: Tìm hiểu trong lễ hội về màu sắc, trang phục, không khí qua các hình ảnh, video; tìm hiểu các tác phẩm, sản phẩm tranh vẽ về đề tài lễ hội qua nội dung, yếu tố tạo hình của tranh. c. Sản phẩm: Trình bày nội dung tìm hiểu của nhóm theo câu hỏi gợi ý, các ý kiến trao đổi, thảo luận của HS. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ: HS được chia nhóm, thảo luận về các nội dung: Quan sát tranh, ảnh, video về một số lễ hội tìm hiểu về: + Tên của lễ hội. + Hoạt động trong lễ hội. + Màu sắc, trang phục của nhân vật xuất hiện trong lễ hội. + Cảm nhận về không khí của lễ hội. Quan sát những bức tranh vẽ của hoạ sĩ và HS trong SGK Mĩ thuật 6, tìm hiểu về: + Nội dung đề tài được thể hiện trong tranh. + Sắp xếp bố cục nhân vật trong tranh. + Điểm đặc biệt về hình dáng nhân vật và khung cảnh trong tranh. + Màu sắc của tranh. Thực hiện nhiệm vụ (HS thực hiện; GV theo dõi, hỗ trợ): Các nhóm thảo luận, ghi chép phần tìm hiểu theo các câu hỏi gợi ý trong nhiệm vụ học tập. Báo cáo, thảo luận (GV tổ chức, điều hành; HS báo cáo, thảo luận): Cho các nhóm trình bày nội dung đã tìm hiểu, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đóng góp ý kiến. Kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá nội dung đã tìm hiểu được của các nhóm. Lưu ý: – Có rất nhiều lễ hội được tổ chức hàng năm ở Việt Nam. Lễ hội là một sự kiện văn hoá được tổ chức mang tính cộng đồng. – Lễ hội truyền thống bao gồm phần lễ và phần hội. Phần lễ thường diễn ra ở những nơi trang nghiêm như: trong hoặc trước cửa đình, đền, miếu, chùa,... Phần hội về cơ bản diễn ra nhằm thỏa mãn nhu cầu vui chơi giải trí và sáng tạo văn hoá của con người thông qua các trò chơi dân gian và địa điểm diễn ra thường ở những bãi đất trống, vạt rừng, trên mặt nước ao, hồ, sông, những nơi rộng rãi,... 18
  20. – Lễ hội có màu sắc tươi vui, rực rỡ thể hiện không khí náo nhiệt, vui tươi. Lễ hội thường dùng các màu tương phản, màu nóng. – Mỗi lễ hội có một ý nghĩa riêng: Thường tưởng nhớ công đức các vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá, các liệt sĩ, các bậc tiền bối đã có công xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; đáp ứng nhu cầu văn hoá, tín ngưỡng, tham quan các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh của nhân dân Bảng gợi ý nhận xét tranh: Hội làng dân gian truyền thống – Tranh Lễ hội cầu ngư – Tranh của HS Nguyễn của hoạ sĩ Nguyễn Văn Chuốt Trần Pha Lê + Nội dung của tranh vẽ về ngày hội ở làng + Nội dung tranh vẽ về hoạt động đua quê Việt Nam. thuyền trên biển thuộc lễ hội Cầu ngư. Đây + Tranh khai thác góc cảnh rộng thể hiện là lễ hội thể hiện bản sắc văn hoá dân gian hình ảnh tưng bừng, vui tươi của ngày hội xung đặc sắc, mang tính vùng miền của ngư dân quanh với các hoạt động như múa hát, rước vùng biển. rồng, múa lân, ... Bố cục trong tranh cân đối, + Hình dáng, đường nét trong tranh rất hài hòa. Màu sắc chủ yếu là đỏ, vàng, đen khai sinh động, thể hiện được nét đặc trưng của thác bảng màu truyền thống của tranh sơn mài. động tác khi đua thuyền (trọng tài, người Tranh được chia thành các mảng, hình ảnh dàn chèo thuyền, người đánh trống). Hình ảnh trải theo lối đồng hiện, thể hiện được không khí chính là những người chèo thuyền được vẽ náo nhiệt, rộn ràng vui tươi. Đường nét trong to, rõ ràng ở trung tâm của bức tranh, các tranh mềm mại, sinh động thể hiện nét đặc hình ảnh phụ được sắp xếp hài hòa tạo bố cục trưng các thế dáng, động tác của nhân vật. Tác cân đối cho bức tranh. Tác giả đã miêu tả kĩ phẩm có sự kế thừa của nghệ thuật chạm khắc về trang phục, nét mặt của những người khi gỗ đình làng Việt Nam, mang vẻ đẹp hồn hậu, tham gia lễ hội, các chi tiết trang trí trên vui tươi, mộc mạc của lễ hội làng quê. Qua tác thuyền, trống hội. Màu sắc trong tranh tươi phẩm, tác giả đã thể hiện niềm tự hào với truyền sáng rực rỡ thể hiện được không khí rộn rã, thống văn hoá của dân tộc, tình yêu với quê vui tươi đúng tinh thần. hương, đất nước. Lễ hội cồng chiêng – Tranh của HS Mai Thị Hoài + Tranh vẽ về lễ hội cồng chiêng của dân tộc ở Tây Nguyên bên mái nhà rông. + Hình ảnh người dân đang tưng bừng nhảy múa, vui chơi cùng các nhạc cụ chiêng, trống được vẽ rất sinh động, trong các tư thế thay đổi linh hoạt: người đứng giơ tay, người quỳ, người đang uốn mình để chơi chiêng trống. 19