Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Ngữ Văn Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Ngữ Văn Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tai_lieu_tap_huan_giao_vien_su_dung_sgk_mon_ngu_van_lop_6_bo.pdf
Nội dung text: Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng SGK môn Ngữ Văn Lớp 6 Bộ sách Cánh Diều
- NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM ọc vào cuộc sốn bài h g Đưa c − i họ bà ào g v ốn c s cuộ Mang TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 CÁNH DIỀU HÀ NỘI − 2021
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MỤC LỤC Phần 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ SÁCH NGỮ VĂN 6 (bộ Cánh Diều) 3 I. Đội ngũ tác giả 3 II. Nguyên tắc biên soạn sách Ngữ Văn 6 4 III. Cấu trúc sách 5 IV. Cấu trúc bài học 9 V. Những điểm mạnh của sách giáo khoa Ngữ Văn 6 19 Phần 2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH NGỮ VĂN 6 (bộ Cánh Diều) 24 I. Nội dung cụ thể và thời lượng thực hiện 24 II. Yêu cầu phát triển năng lực và một số vấn đề phương pháp dạy học ngữ văn 28 III. Một số lưu ý chung 36 IV. Hướng dẫn dạy học cụ thể 40 2
- SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 - CÁNH DIỀU Giới thiệu tổng quát về sách Ngữ văn 6 Cánh Diều I. ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ Tổng chủ biên: Chủ biên: GS.TS. Nguyễn Minh Thuyết PGS.TS. Đỗ Ngọc Thống TS. Phạm PGS.TS. GS.TS. Thị Thu Hiền, Nguyễn Văn Lê Huy Bắc, trường ĐHGD Lộc, trường trường ĐHSP thuộc ĐHQG ĐHSP Thái Hà Nội Hà Nội Nguyên PGS.TS. Trần Văn Toàn, trường ĐHSP Hà Nội GS.TS. Trần Nho PGS.TS. PGS.TS. Thìn, trường Bùi Minh Đức, Phạm Thị Thu ĐHKHXH-NV trường ĐHSP Hương, trường thuộc ĐHQG Hà Nội 2 ĐHSP Hà Nội Hà Nội 3
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN II. NGUYÊN TẮC BIÊN SOẠN 2 Bám sát đối tượng người học SÁCH NGỮ VĂN 6 Việc biên soạn được tiến hành theo hướng SGK Ngữ văn 6 (bộ Cánh Diều) được biên lựa chọn, tổ chức nội dung học tập và các soạn theo các nguyên tắc sau: hoạt động học tập cho phù hợp với tâm sinh lí, trình độ nhận thức và điều kiện học 1 Bám sát mục tiêu của Chương trình Ngữ văn 2018 tập của HS. Cụ thể là: Sách lấy mục tiêu phát triển phẩm chất • HS là người nói tiếng Việt, do đó, và năng lực của học sinh từ Chương trình nhiệm vụ trọng tâm của môn Ngữ văn (CT) Giáo dục Phổ thông nói chung và ở lớp 6 là tiếp tục củng cố và phát triển CT môn Ngữ văn 2018 làm căn cứ để lựa các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe mà chọn, tổ chức nội dung học tập và hoạt HS đã được hình thành ở các lớp Tiểu động học tập của học sinh (HS). Cụ thể là: học, đồng thời dạy phát triển các kĩ • Lấy việc rèn luyện các kĩ năng ngôn năng nghe và nói ở mức độ cao hơn ngữ (đọc, viết, nói và nghe) làm trục (từ giao tiếp thông thường đến giao phát triển của cuốn sách để phục vụ tiếp văn hoá). mục tiêu phát triển năng lực ngôn ngữ • HS bắt đầu bước vào cấp THCS với độ và văn học. tuổi 12 – 13, do đó cần chú ý đến tính • Thống nhất nội dung rèn luyện các kĩ vừa sức và tâm lí lứa tuổi. năng ngôn ngữ trong mỗi bài học theo • HS là đối tượng rất đa dạng và học tập hệ thống thể loại và kiểu văn bản kết trong những điều kiện khác nhau, nên hợp với các chủ đề / đề tài để phục vụ cần thiết kế nội dung mở để thực hiện mục tiêu bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng giáo dục phân hoá, nhằm khơi dậy tiềm sống và các phẩm chất yêu nước, nhân năng ở mỗi HS và để phù hợp với điều ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. kiện dạy, học ở từng địa bàn. • Tích cực hoá hoạt động học tập của 3 Tạo điều kiện đổi mới cách người học để HS phát triển toàn diện dạy, cách học về phẩm chất và năng lực một cách Đổi mới phương pháp dạy học cần vững chắc. tiến hành đồng bộ, trước hết, SGK cần 4
- SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 - CÁNH DIỀU thay đổi. Ngữ văn 6 giúp GV và HS thay đổi 4 Tăng cường yêu cầu thực hành cách dạy, cách học từ một số đổi mới sau: • Cấu trúc sách và cấu trúc bài học khác Các bài học trong Ngữ văn 6 tạo điều kiện hẳn SGK hiện hành: mỗi bài lớn chia cho GV và HS tăng cường thực hành tìm theo thể loại và kiểu văn bản được quy kiếm, vận dụng vào thực tế cuộc sống. định trong CT. GV hoàn toàn tự chủ • Các yêu cầu lớn đọc hiểu, viết, nói và trong việc xác định thời gian và các nghe đều theo hướng giảm lí thuyết hính thức tổ chức dạy học miễn là đạt tăng thực hành: thực hành đọc hiểu, được mục tiêu bài học. thực hành viết và nói – nghe. • Chú trọng kênh chữ và kênh hình, đặc • Các nội dung tiếng Việt cũng không biệt sách được in 4 màu (khác với in biên soạn bài học lí thuyết mà tập trung đen trắng hiện hành) với nhiều đổi mới yêu cầu HS làm bài tập thực hành. về minh hoạ, maket; vừa bảo đảm tính • Các bài đọc hiểu đều có yêu cầu HS thẩm mĩ, vừa đáp ứng yêu cầu dạy học liên hệ với thực tiễn và kinh nghiệm, văn bản đa phương thức, vốn sống của bản thân để hiểu bài học • Học sinh phải tự đọc, tự tra cứu, tìm và vận dụng vào thực tế. kiếm, thu thập, lựa chọn, đánh giá tư liệu và tự liên hệ các phần, mục trong III. CẤU TRÚC SÁCH bài, ; tự kiểm tra kết quả học bài. 1 Định hướng • Biên soạn theo hướng mở, khuyến khích GV vận dụng các phương pháp, Bộ SGK Ngữ văn THCS được thiết kế phương tiện và kĩ thuật dạy học, đưa theo mô hình tích hợp, bám sát các yêu ra nhiều hướng, nhiều giải pháp thực cầu của CT Ngữ văn 2018; lấy hệ thống hiện, chỉ gợi mở, không làm thay GV; thể loại có kết hợp với chủ đề / đề tài khuyến khích HS tự học, tự tìm kiếm và (nhất là các văn bản thông tin và nghị giải quyết vấn đề; Khuyến khích HS luận), làm chỗ dựa để phát triển năng lực phát biểu các suy nghĩ riêng; chấp nhận ngôn ngữ và văn học (các kĩ năng đọc, các câu trả lời khác nhau; viết, nói, nghe), các năng lực chung và 5
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN các phẩm chất chủ yếu cho HS. (giải thích, chứng minh, phân tích, so Thể loại và kiểu văn bản được hiểu theo sánh, bác bỏ, bình luận, nêu vấn đề, ); các cấp độ sau: đều phải biết kết hợp nghị luận với các • Loại văn bản gồm: văn bản văn học; phương thức biểu đạt khác như tự sự, văn bản nghị luận và văn bản thông tin. miêu tả, biểu cảm, thuyết minh một cách • Thể loại: chỉ những thể loại của văn hợp lí. Ngoài ra, văn bản nghị luận cũng bản văn học, gồm các thể loại lớn học có dạng đơn phương thức và đa phương lặp lại ở tất cả các lớp: Truyện, Thơ, thức (muntimodal text). Sách giáo khoa Kí, Kịch. văn của một số nước, trong đó có Hoa Kỳ, • Tiểu loại: là các thể loại nhỏ trong cũng cùng quan niệm này. mỗi thể loại lớn ; mỗi lớp học một số Văn bản thông tin rất đa dạng và phong tiểu loại này. Ví dụ: Lớp 6 học truyện phú nhưng với HS cấp THCS, chỉ tập gồm truyền thuyết, cổ tích, truyện trung vào hai dạng lớn: các văn bản sử đồng thoại, truyện ngắn hiện đại. dụng phương thức thuyết minh và các văn Lên lớp 7 sẽ học truyện ngụ ngôn, (1) truyện khoa học viễn tưởng, truyện bản nhật dụng . hiện đại, Lớp 8 sẽ học truyện cười, Các văn bản thuyết minh được lựa chọn truyện lịch sử, truyện ngắn, Lớp theo 2 đề tài lớn: khoa học xã hội và 9 sẽ học truyện truyền kì, truyện thơ khoa học tự nhiên. Các văn bản nhật nôm, truyện trinh thám, truyện ngắn dụng thì bám sát theo quy định của CT và tiểu thuyết,... Các thể loại khác Ngữ văn 2018. cũng được thiết kế tương tự. Ở mỗi lớp, mỗi thể loại và kiểu văn bản lớn • Kiểu văn bản chỉ các kiểu trong loại được triển khai thành một bài lớn (unit); văn bản nghị luận và văn bản thông tin. Văn bản nghị luận chia theo đề (1) Văn bản nhật dụng trong CT Ngữ văn (2018) tài gồm nghị luận văn học (NLVH) là kiểu văn bản thường dùng trong đời sống hằng và nghị luận xã hội (NLXH). Cần chú ngày (everyday text) như đơn từ, biên bản, tờ rơi, ý, dù là NLXH hay NLVH, để thuyết quảng cáo, bản hướng dẫn, phiếu bảo hành, Như thế, khái niệm này đã có nội hàm khác so phục người đọc, người viết đều phải với khái niệm văn bản nhật dụng trong CT hiện sử dụng các thao tác chung hành (2006). 6
- SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 - CÁNH DIỀU trong đó tích hợp cả 4 kĩ năng (đọc hiểu, 2 Cấu trúc chung viết, nói và nghe). Mỗi kĩ năng có thể có Theo phân phối của CT Ngữ văn 2018, một hay nhiều bài học (lesson) tuỳ vào từ lớp 6 đến lớp 9, môn Ngữ văn mỗi lớp khối lượng nội dung của kĩ năng ấy trong học 140 tiết (4 tiết / tuần x 35 tuần). từng unit. Việc phân bổ thời lượng dành cho các kĩ năng trong mỗi bài học và cả tập, bộ Lớp 6 là lớp đầu tiên của cấp THCS. HS sách cần đáp ứng yêu cầu mà CT Ngữ văn vừa học xong Tiểu học với sách Tiếng 2018 đã nêu lên, bảo đảm tỉ lệ hợp lí giữa Việt 5. Sách Tiếng Việt 5 và Ngữ văn 6 các thành phần sau: có cùng một định hướng nhằm phát triển • Giữa trang bị kiến thức và rèn luyện kĩ phẩm chất và năng lực, trong đó năng lực năng (trọng tâm là rèn luyện kĩ năng ngôn ngữ và năng lực văn học là 2 năng thực hành, vận dụng). lực đặc thù của môn Tiếng Việt – Ngữ • Giữa các kiểu, loại văn bản đọc, viết, văn. Cả hai cuốn sách đều tập trung giúp nói và nghe (dành thời lượng nhiều HS phát triển tốt các kĩ năng đọc, viết, nói hơn cho đọc văn bản văn học). và nghe; đáp ứng yêu cầu của cả 2 năng • Giữa các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe lực vừa nêu. Tuy nhiên, do nhiệm vụ, tính (dành thời lượng nhiều hơn cho việc chất và đối tượng của mỗi cấp học khác rèn luyện kĩ năng đọc); cụ thể tỉ lệ thời nhau nên cấu trúc của sách Ngữ văn 6 và lượng dành cho các kĩ năng ở từng lớp Tiếng Việt 5 có khác nhau. như sau: Nhóm lớp Đọc Viết Nói và nghe Đánh giá định kì Từ lớp 1 đến lớp 3 khoảng 60% khoảng 25% khoảng 10% khoảng 5% Từ lớp 4 đến lớp 5 khoảng 63% khoảng 22% khoảng 10% khoảng 5% Từ lớp 6 đến lớp 9 khoảng 63% khoảng 22% khoảng 10% khoảng 5% Từ lớp 10 đến lớp 12 khoảng 60% khoảng 25% khoảng 10% khoảng 5% 7
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Từ mục tiêu và yêu cầu cần đạt của • Mỗi bài học được biên soạn theo yêu chương trình, SGK Ngữ văn 6 (CD) được cầu tích hợp 4 kĩ năng; phân chia theo các cụm thể loại và kiểu văn thiết kế theo cấu trúc chung như sau: bản. Ngoài Bài Mở đầu, số lượng • Bài Mở đầu: 4 tiết; Sổ tay hướng dẫn bài Đọc hiểu như sau: đọc, viết, nói và nghe 4 tiết và phần Lớp Truyện Thơ Kí / Nghị Thông cuối sách 4 tiết. Kịch luận tin 6 3 2 1 2 2 • Từ bài 1 đến bài 10: mỗi bài 12 tiết. • Như thế, trong 10 bài Đọc hiểu gồm • Ôn tập và tự đánh giá định kì: 8 tiết. 6 bài đọc hiểu văn bản văn học; 2 bài Tổng 140 tiết đọc hiểu văn bản nghị luận và 2 bài đọc hiểu văn bản thông tin: Theo phân phối của CT, SGK Ngữ văn 6 - được thiết kế theo cấu trúc chung như sau: 6 bài đọc hiểu văn bản văn học gồm: 3 bài đọc truyện + 2 bài đọc thơ + 1 bài • Bài Mở đầu (4 tiết): nêu khái quát về đọc Kí hoặc Kịch (GV có thể chọn dạy mục đích học Ngữ văn, các nội dung một trong hai loại: kí hoặc kịch). chính; kiến thức thể loại, kiểu văn bản. - 2 bài đọc hiểu văn bản nghị luận gồm 1 • Phần Phụ lục cuối sách (4 tiết) không bài về NLVH (gắn với truyện và thơ ở đọc hiểu) và 1 bài NLXH. có giờ dạy trên lớp gồm: Bảng tra cứu - 2 bài đọc hiểu văn bản thông tin có nội từ ngữ (index), Bảng tra cứu tên riêng dung đề tài theo chương trình quy định. nước ngoài và Bảng tra cứu yếu tố Sách gồm 11 bài học, ngoài Bài Mở đầu Hán Việt thông dụng. còn có 10 bài học chính. NGỮ VĂN 6 - TẬP 1 Bài Thể loại Tiểu loại Chủ đề / đề tài chính 1 Truyện Truyền thuyết, cổ tích Anh hùng và người tài 2 Thơ Thơ lục bát Người mẹ và gia đình 3 Kí Hồi kí hoặc du kí Gia đình và quê hương, đất nước 4 Văn bản nghị luận Nghị luận văn học Vẻ đẹp của tác phẩm văn học 5 Văn bản thông tin Thuyết minh Sự kiện lịch sử Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì I Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe; Bảng tra cứu từ ngữ; Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài 8
- SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 - CÁNH DIỀU NGỮ VĂN 6 - TẬP 2 Bài Thể loại Tiểu loại Chủ đề / đề tài chính 6 Truyện Truyện đồng thoại Những bài học cuộc sống Thơ có yếu tố tự sự, 7 Thơ Bác Hồ và thiếu nhi miêu tả Môi trường: Vật nuôi, nước sạch 8 Văn bản nghị luận Nghị luận xã hội và cây xanh 9 Truyện Truyện ngắn Lòng nhân hậu Sự kiện văn hoá, thể thao, 10 Văn bản thông tin Thuyết minh khoa học,... Ôn tập và tự đánh giá cuối học kì II Bảng tra cứu từ ngữ; Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài; Bảng tra cứu yếu tố Hán - Việt IV. CẤU TRÚC BÀI HỌC Phân bổ thời lượng mỗi bài học như sau: • Đọc hiểu (7 - 8 tiết) trong đó có lồng Bài học trong sách Ngữ văn 6 được tổ ghép tiếng Việt (1 - 2 tiết). chức theo các phần, mục như sau: • Viết (3 tiết) có kết hợp thực hành • Phần đầu gồm Yêu cầu cần đạt của tiếng Việt. bài học; sau đó là phần Kiến thức ngữ văn nêu các kiến thức về văn học và • Nói và nghe (1 - 2 tiết) và ứng dụng đa tiếng Việt làm cơ sở cho cả bài học phương tiện (IT, media, mindmap, ). lớn (đọc hiểu, thực hành tiếng Việt, • Tự đánh giá (không có giờ) gắn với nội viết, nói và nghe). dung chính của mỗi bài học. • Phần kiến thức mới được hình thành Sở dĩ bài học trong SGK Ngữ văn 6 (bộ qua phần Đọc hiểu văn bản, Viết, Nói Cánh Diều) có dung lượng khá lớn (12 và nghe. tiết / bài) là do: • Phần luyện tập, vận dụng gồm các • Chương trình mới tập trung hình thành phần Thực hành đọc hiểu; Thực hành các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe tiếng Việt, Thực hành viết; Thực hành theo các nhóm thể loại / kiểu văn bản nói và nghe; Tự đánh giá và Hướng và thực hiện tích hợp 4 kĩ năng (đọc, dẫn tự học. viết, nói và nghe) trong cùng một bài. 9
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Vì thế, mỗi bài học cần có thời lượng đủ phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực lớn, cần thiết để hình thành, rèn luyện văn học; phát triển phẩm chất và năng và phát triển cho HS kĩ năng giao tiếp lực chung. Vì phẩm chất và năng lực thông qua thể loại và kiểu văn bản ấy. chung đều thông qua năng lực đặc thù • Đơn vị bài học đáp ứng yêu cầu mở của môn học, cụ thể là đều phải thông nhằm tạo điều kiện cho GV vận dụng qua đọc, viết, nói và nghe; vì thế, cần linh hoạt, phù hợp với đối tượng HS tập trung vào mục tiêu năng lực đặc thù khác nhau, các vùng miền khác nhau. trước. Với môn Ngữ văn, GV cứ thực GV có thể co dãn thời gian cho từng hiện tốt hai năng lực đặc thù thì sẽ góp nội dung trong bài học ấy một cách phần phát triển phẩm chất và năng lực linh hoạt, không nhất thiết là chia đều chung mà CT 2018 đã nêu lên. Vì phẩm hoặc phải tuân thủ cứng nhắc gợi ý phân bố thời lượng của người biên chất và năng lực chung đều thông qua soạn sách. năng lực đặc thù của môn học, cụ thể là đều phải thông qua đọc, viết, nói và NỘI DUNG CỤ THỂ nghe; vì thế, cần tập trung vào mục tiêu Mỗi bài học chính trong sách Ngữ văn 6 năng lực đặc thù trước. Với môn Ngữ (bộ Cánh Diều) gồm các mục sau: văn, GV cứ thực hiện tốt hai năng lực YÊU CẦU CẦN ĐẠT (HS xem ở nhà) đặc thù thì sẽ góp phần phát triển phẩm Nêu lên yêu cầu mà các em cần đạt được chất và năng lực chung mà CT 2018 đã sau khi học bài. Nội dung gồm: mục tiêu nêu lên. KIẾN THỨC NGỮ VĂN (xem ở nhà và vận dụng trên lớp) Nêu các kiến thức, hiểu biết chung về văn học và tiếng Việt liên quan đến bài học một cách ngắn gọn, phù hợp với lớp 6, Nguyên tắc để xác định kiến thức cho mỗi bài học 10
- SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 - CÁNH DIỀU là căn cứ vào yêu cầu cần đạt của chương trình mỗi lớp, từ đó xác định một số khái niệm, thuật ngữ tiêu biểu cho các đơn vị kiến thức ngôn ngữ, văn học. Chẳng hạn từ yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản văn học của CT lớp 6, cần cung cấp cho HS một số kiến thức văn học như các chữ in đậm trong bảng sau: Đọc hiểu nội dung • Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm. • Nhận biết được chủ đề của văn bản. • Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. • Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn. Đọc hiểu hình thức • Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết, cổ tích, đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. • Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. • Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. • Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. • Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. • Nhận biết và nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. • Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí hoặc du kí. Liên hệ, so sánh, kết nối • Nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản. • Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. 11
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Phần Kiến thức ngữ văn trong mỗi bài học chính là cung cấp cho HS các công cụ đọc hiểu đáp ứng yêu cầu ấy. Cần lưu ý đây là yêu cầu của cả năm học lớp 6. Các yêu cầu này sẽ lặp lại ở các bài khác nhau và các lớp tiếp theo, không phải qua 1 bài học về thơ hay truyện mà cung cấp tất cả các kiến thức ấy. Như thế, SGK cũng như SGV, mỗi bài sẽ lựa chọn một vài đơn vị kiến thức ngữ văn có xuất hiện trong bài học để cung cấp cho HS với yêu cầu phù hợp đối tượng là HS lớp 6. Lên các lớp cao hơn vẫn là đơn vị kiến thức ấy nhưng có thể yêu cầu cao hơn, phức tạp dần. Phần Kiến thức ngữ văn này không dạy trên lớp, nhưng khi học từng phần, GV phải liên hệ, rút ra, tổng kết lại, chỉ ra mối quan hệ giữa các nội dung cụ thể của mỗi phần với các kiến thức đã nêu trong mục này. Ví dụ, với khái niệm hoán dụ, phần Kiến thức ngữ văn trong bài học sẽ nêu khái niệm hoán dụ, các loại hoán dụ và tác dụng của hoán dụ. Trong phần Thực hành tiếng Việt của bài học này, SGK (bộ Cánh Diều) sẽ chỉ nêu các bài tập, nhưng các bài tập được thiết kế theo 3 nội dung: a) bài tập nhận diện thế nào là hoán dụ; b) bài tập về các loại hoán dụ và c) bài tập về tác dụng của hoán dụ. GV khi dạy đến phần này tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK, nhưng trước khi yêu cầu HS làm cần nhắc các em đọc lại và vận dụng hiểu biết về hoán dụ nêu trong phần kiến thức ngữ văn để làm bài tập. Sau khi HS thực hành làm bài tập, GV tổng kết, nhắc lại những hiểu biết cần lưu ý về hoán dụ đã nêu ở phần Kiến thức ngữ văn. Tương tự các kiến thức về văn học cũng được khai thác sử dụng như khi dạy tiếng Việt. Chức năng của phần Kiến thức ngữ văn gần giống như từ điển, giúp HS tra cứu và làm công cụ để vận dụng, thực hành khi học. 12
- SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 - CÁNH DIỀU * Phần chính của bài học gồm các mục lớn sau đây: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Bắt đầu là tên văn bản đọc hiểu và tác giả (nếu có). Sau đó là mục Chuẩn bị, nêu các hướng dẫn để học sinh lưu ý tìm hiểu trước khi đọc văn bản như tác giả, tác phẩm, cách đọc, Tiếp đến là mục Đọc hiểu, sách trình bày thành 2 cột, cột bên trái nêu văn bản và cột bên phải ghi các hướng dẫn cần chú ý trong khi đọc. Đây chính là một điểm rất khác so với SGK Ngữ văn hiện hành. Mục đích của các hướng dẫn cột phải là giúp HS hình thành cách đọc (chiến lược đọc). Các chú thích cần thiết để dưới cuối mỗi trang (footnote, chân trang) để HS tiện tra cứu, không phải lần giở cuối văn bản mới có như SGK hiện hành. 13
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Sau văn bản là các câu hỏi, bài tập thường từ 5 – 6 câu nhằm hướng dẫn các em tìm hiểu văn bản theo ba cấp độ từ a) hiểu; b) phân tích, nhận xét đến c) mở rộng, nâng cao. Các câu hỏi đầu a) thường thể hiện yêu cầu hiểu về nội dung cụ thể cũng như nội dung khái quát của văn bản. Các câu hỏi b) phân tích, đánh giá hướng vào việc tìm hiểu sâu hơn nội dung và hình thức văn bản. Và các câu hỏi cuối c) yêu cầu HS mở rộng, nâng cao bằng việc liên hệ, so sánh, gắn các vấn đề của văn bản với cuộc sống và những trải nghiệm của HS để hiểu văn bản và giúp HS hiểu chính bản thân mình khi đọc tác phẩm. Vì thế, GV có thể dựa vào hệ thống câu hỏi cốt lõi của SGK để tổ chức các hoạt động tìm hiểu văn bản. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Phần này được học ngay sau phần Đọc hiểu văn bản, trước phần Thực hành đọc hiểu để vận dụng khi đọc văn bản và thực hành đọc hiểu. Như đã nói ở trên, các kiến thức tiếng Việt ở sách này được hình thành thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập. Các bài tập thường hướng đến trả lời cho 3 vấn đề: i) Nó là gì (VD: Ẩn dụ là gì?); ii) Có những loại nào? và iii) Nó có tác dụng gì? 14
- SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 - CÁNH DIỀU THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU Thực hành đọc hiểu được tiến hành sau bài đọc hiểu chính và Thực hành đọc hiểu, nhằm rèn luyện kĩ năng đọc hiểu đã hình thành bước đầu qua các văn bản đọc chính. Để có năng lực đọc hiểu, cần thực hành đọc để rèn luyện các kĩ năng đọc. Vì thế, sau phần đọc hiểu kĩ 1 – 2 văn bản, sách nêu lên văn bản tương tự để các em thực hành tự đọc. Ở những giờ thực hành đọc, GV chủ yếu tổ chức cho HS đọc văn bản có trong SGK, tức là yêu cầu HS đọc, nắm được nội dung văn bản. Sau đó, lựa chọn một vài câu hỏi trọng tâm trong SGK để yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu, trình bày, trao đổi (đọc hiểu), không nhất thiết phải làm tất cả. Giờ thực hành chủ yếu giúp các em có ý thức đọc, biết cách đọc và có hứng thú đọc văn bản. Do thời gian và tính chất thực hành nên giờ học này không cần đầy đủ các bước và các hoạt động như bài học chính mà tập trung vào hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản luôn. 15
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Nghĩa là có thể bắt đầu tổ chức Hoạt gắn với nội dung bài học cụ thể; hai là động 2 hoặc Hoạt động 3 luôn, tuỳ vào Thực hành viết nhằm vận dụng những thời lượng dành cho bài học này. Trong hiểu biết ở phần một. Để rèn luyện HS các hoạt động này, hoạt động bắt buộc là viết theo quy trình, sách bám sát 4 bước HS phải đọc văn bản; còn lại không nhất với một số gợi ý cụ thể: chuẩn bị; tìm ý thiết phải tìm hiểu tất cả các câu hỏi nêu và lập dàn ý; viết; kiểm tra và chỉnh sửa. trong SGK. GV có thể lựa chọn một số Kĩ năng Viết thường có thời lượng 3 tiết, câu quan trọng để hướng dẫn HS tìm hiểu GV dành 1 tiết cho việc tìm hiểu mục hoặc củng cố lại các kĩ thuật đọc từ các Định hướng, còn lại 2 tiết là Thực hành, văn bản đã học. luyện tập theo yêu cầu mà SGK đã nêu VIẾT lên. Muốn có kĩ năng viết thành thạo Phần Viết, sách nêu hai mục lớn: một là phải thực hành với nhiều hình thức khác Định hướng, nêu ngắn gọn lí thuyết và nhau và lặp lại nhiều lần. những lưu ý, hướng dẫn về kĩ thuật viết 16
- SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 - CÁNH DIỀU NÓI VÀ NGHE để vận dụng vào giờ học này. Phần lí Tương tự phần Viết, Nói và nghe cũng thuyết thật ngắn gọn, chủ yếu là cho HS có hai mục: một là Định hướng nêu thực hành nói và nghe. Ngoài ra, cần chú ngắn gọn lí thuyết và những lưu ý, ý việc nói và nghe đã được thực hành ở hướng dẫn về nghe – nói gắn với nội nhiều bài học, bằng nhiều hình thức với dung bài học cụ thể; hai là Thực hành, nhiều môn học và các hoạt động giáo luyện tập nhằm vận dụng những hiểu dục khác nhau. HS không phải lúc nào biết ở phần một. cũng có cơ hội đọc và viết, nhưng nói Các nội dung nói và nghe thường gắn và nghe thì bất kể ở đâu, lúc nào cũng với nội dung đã đọc hiểu và viết ở các có thể vận dụng, thực hành nghe và nói. tiết trước; vì thế, GV cần chú ý nhắc HS Chính vì thế, thời lượng nói và nghe ở chuẩn bị và tận dụng các ngữ liệu cũng Ngữ văn không nhiều (10% tổng thời như kết quả làm việc từ các phần trước lượng, khoảng 12 – 14 tiết). 17
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TỰ ĐÁNH GIÁ Phần này giúp HS tự đánh giá kết quả học bài. Kiểm tra kết quả đọc hiểu thông qua một đoạn văn bản ngắn có thể loại và kiểu văn bản tương tự đã học, nêu các câu hỏi, kết hợp cả trắc nghiệm và tự luận. Đánh giá kĩ năng viết qua yêu cầu viết câu trả lời ngắn hoặc viết đoạn văn. GV nên hướng dẫn HS ghi kết quả tự đánh giá ra vở, ví dụ: câu 1: A; câu 2: D, câu 3: B,... HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (HS làm ở nhà) Cuối mỗi bài học nêu gợi ý các văn bản đọc thêm, địa chỉ các trang web (nếu có) và hướng dẫn HS cách tìm, thu thập, lựa chọn các tư liệu liên quan đến bài học. 18
- SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 6 - CÁNH DIỀU V. NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA đại học, chủ yếu là ĐHSP; nhiều người SGK NGỮ VĂN 6 đã và đang tham gia giảng dạy môn Ngữ văn phổ thông hiện hành như PGS.TS 1 Đội ngũ tác giả Phạm Thị Thu Hương; TS. Phạm Thị Thu Hiền; Có đủ chuyên gia về khoa Đội ngũ tác giả SGK Ngữ văn 6 có rất học cơ bản (văn học, ngôn ngữ); chuyên nhiều thế mạnh, thể hiện ở mấy điểm sau: gia về lí luận và phương pháp dạy học a) Nhiều người là chuyên gia về chương Ngữ văn. trình và sách giáo khoa Ngữ văn, đã từng tham gia biên soạn chương trình và SGK c) Tất cả họ đều đã từng là tác giả, Chủ Ngữ văn qua nhiều lần đổi mới giáo biên và Tổng Chủ biên rất nhiều bộ dục, thay đổi CT và SGK phổ thông như sách giáo khoa Ngữ văn, sách giáo viên, GS.TS Nguyễn Minh Thuyết; PGS.TS sách tham khảo môn học này trong nhà Đỗ Ngọc Thống, GS.TS Trần Nho Thìn; trường phổ thông; tham gia biên soạn tài PGS.TS Nguyễn Văn Lộc; liệu và trực tiếp bồi dưỡng GV môn Ngữ Trong lần đổi mới CT 2018, GS.TS văn qua các lần thay đổi CT và SGK. Nguyễn Minh Thuyết là Tổng Chủ biên d) Đội ngũ tác giả có 3 thế hệ, gắn với CT Giáo dục Phổ thông mới; PGS.TS Đỗ năng lực và kinh nghiệm biên soạn SGK: Ngọc Thống là Chủ biên CT môn Ngữ i) lớp giàu kinh nghiệm; ii) lớp kế cận văn; GS.TS Lê Huy Bắc, thành viên ban và iii) lớp trẻ. Tất cả các tác giả đều sử xây dựng CT Ngữ văn. dụng được ít nhất 1 ngoại ngữ để tham b) Các tác giả đều là những người nghiên khảo kinh nghiệm biên soạn SGK môn cứu và giảng dạy Ngữ văn ở các trường học này của nước ngoài. 19
- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN e) Tất cả các tác giả đều đủ sức khoẻ, có 1 văn bản nghị luận và 1 văn bản thông nhiệt tình, tâm huyết và có trách nhiệm tin). Bài 4: NLVH chủ trương sử dụng trong việc biên soạn SGK và giảng dạy bài viết về các tác phẩm đã học nhằm môn học Ngữ văn. mục đích kép: vừa học cách đọc văn bản nghị luận văn học, vừa giúp củng cố, làm Ưu điểm về cấu trúc sách 2 rõ hơn các văn bản đã đọc hiểu bài trước. a) Bám sát và thể hiện một cách sinh Cụ thể: bài nghị luận về Nguyên Hồng động các yêu cầu của CT Ngữ văn 2018. của Nguyễn Đăng Mạnh giúp làm rõ hơn văn bản hồi kí Trong lòng mẹ (Bài 3); bài b) Bảo đảm tỉ lệ hài hoà giữa các loại nghị luận về ca dao (Hoàng Tiến Tựu) văn bản: Ưu tiên văn bản văn học (6 bài), chú ý đúng mức văn bản nghị luận (2 bài) giúp làm rõ hơn bài đọc hiểu ca dao (Bài và văn bản thông tin (2 bài). Có Bài Mở 2); bài nghị luận về Thánh Gióng (Bùi đầu: giới thiệu tổng quan cuốn sách, có Mạnh Nhị) làm sáng tỏ thêm cho đọc bài Ôn tập và tự đánh giá cuối mỗi học hiểu truyện truyền thuyết Thánh Gióng kì; có các bảng tra cứu từ ngữ, tên riêng (Bài 1). Đây cũng là thực hiện giảm tải, nước ngoài, bảng tra yếu tố Hán – Việt các kĩ năng, các bài học tích hợp, cùng thông dụng. làm rõ văn bản ở phần đọc hiểu. c) Xác định được cấu trúc hợp lí: lấy thể Ưu điểm của cấu trúc bài học loại và kiểu văn bản làm trục chính kết 3 hợp với đề tài, chủ đề. CT chỉ quy định về a) Thiết kế theo đúng yêu cầu hình thành thể loại, kiểu văn bản, vì chỉ có thể hình và phát triển năng lực: đọc, viết, nói và thành và phát triển năng lực đọc, viết nghe. Không sa vào việc nhồi nhét, trang và nói – nghe cho HS theo các thể loại bị lí thuyết mà chủ yếu yêu cầu vận dụng, và kiểu văn bản. Nhưng cũng cần chú ý thực hành: thực hành đọc, thực hành viết đến nội dung (đề tài, chủ đề) để lựa chọn và thực hành nói – nghe. Tiếng Việt cũng văn bản cho phù hợp (thể loại, tâm lí lứa tuổi, tiêu biểu cho thành tựu văn học dân được thực hành trong dạy các kĩ năng tộc, ) đọc, viết, nói – nghe và thực hành qua hệ thống bài tập tiếng Việt. Tư tưởng d) Phân bổ các bài học theo thể loại và “Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài kiểu văn bản một cách hài hoà ở 2 tập sách (mỗi tập đều có 3 văn bản văn học, học vào cuộc sống” trong sách Ngữ văn 6 20



