Bài giảng Lịch Sử 8 - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch Sử 8 - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_lich_su_8_bai_10_quyen_va_nghia_vu_co_ban_cua_cong.pptx
Nội dung text: Bài giảng Lịch Sử 8 - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Bài 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN (2 tiết)
- Bài 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN I. Khởi động
- TRÒ CHƠI: SẮM VAI TÌNH HUỐNG - Lớp 6A có một số bạn nhà xa nên thường đi xe đạp điện đến trường. Trong đó, một vài bạn không đội mũ bảo hiểm. - Chuẩn bị: 1 xe đạp điện - 1 HS dẫn truyện- tuyên truyền viên - 1 nhóm 3, 4 HS (2 nam, 2 nữ) tham gia đóng vai - Theo em, học sinh lớp 6 có được sử dụng xe đạp điện không? - Người điều khiển xe đạp điện khi tham gia giao thông có bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm không? Vì sao?
- THÔNG TIN Theo quy định tại khoản 1 điều 60 luật giao thông đường bộ có nói như sau: Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 phân khối. Đồng thời tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe cơ giới như sau: Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe môtô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe môtô hoặc điều khiển xe ôtô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ôtô. Ngoài ra theo quy định tại mục 1.3 Phần 1 Thông tư 39/2013/TT-BGTVT ngày 1/11/2013 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp điện có giải tích thuật ngữ xe đạp điện như sau: Xe đạp điện - Electric bicycles (sau đây gọi là xe): là xe đạp hai bánh, được vận hành bằng động cơ điện một chiều hoặc được vận hành bằng cơ cấu đạp chân có trợ lực từ động cơ điện một chiều, có công suất động cơ lớn nhất không lớn hơn 250 W, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và có khối lượng bản thân (bao gồm cả ắc quy) không lớn hơn 40 kg. Trong Luật giao thông đường bộ tại điểm 19 Điều 3 Luật giao thông đường bộ thì xe đạp điện được phân vào nhóm phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự Dựa trên các Quy định, Bộ luật và Nghị định ở phần trên chúng ta có thể kết luận rằng hiện tại chưa có văn bản nào của chính phủ về việc quy định độ tuổi sử dụng xe đạp điện tại Việt Nam. Xe đạp điện vẫn được xe là xe thô sơ và người dân hoàn toàn được tự do lựa chọn làm phương tiện di chuyển dựa trên nhu cầu sử dụng mỗi ngày. - Còn đối với xe máy điện thì được xem như là xe gắn máy có động cơ 50 phân khối. Tức là chỉ những người đủ 16 tuổi trở lên mới được quyền sử dụng, vận hành và tham gia giao thông.
- Bài 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN II. Khám phá
- ĐỌC THÔNG TIN Thông tin 1: Tốt nghiệp đại học, chị Thanh sang Nhật Bản du học một năm trong lĩnh vực nông nghiệp. Trở về nước, chị được một công ty nước ngoài đặt trụ sở tại Việt Nam mời làm việc, trả lương rất cao. Sau hai năm làm việc, chị xin nghỉ làm và bắt đầu một công việc mới mà chị ấp ủ từ lâu, đó là trồng rau sạch theo mô hình nông nghiệp hiện đại. Chị quyết định trở về quê, nơi mình sinh ra và lớn lên, để bắt đầu khởi nghiệp. Những ngày đầu tiên bắt tay vào làm công việc mới, như bao người khác, chị cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức. Nhưng với ý thức về trách nhiệm của mỗi công dân, với lòng đam mê cháy bỏng, khát khao xây dựng quê hương đất nước, chị Thanh đã vượt qua những trở ngại để thực hiện được các kế hoạch đề ra. Giờ đây, mảnh đất khô can ở quê chỉ được thay thế bằng màu xanh mát mắt, trải dài tít tắp của những luống rau, vườn hành, vườn dưa . Thành quả của chị được bắt nguồn từ một trái tim tha thiết yêu mảnh đất quê mình, muốn công hiện một phần công sức nhỏ bé của mình cho sự phát triển giàu đẹp của quê hương đất nước.
- ĐỌC THÔNG TIN Thông tin 2: Trích các điều 22, 23, 25, 44, 45, 46 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 - Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp. - Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. - Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. - Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước. - Công dân có nghĩa vụ trung thành với tổ quốc. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nên quốc phòng toàn dân. - Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy lúc sinh hoạt công cộng
- ĐỌC THÔNG TIN Câu hỏi: + Theo em chị Thanh đã thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản nào của công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? TL: Quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật. + Em hiểu thế nào là quyền cơ bản, thế nào là nghĩa vụ của công dân? TL: - Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, thể hiện mối quan hệ giữa công dân với Nhà nước. Nhà nước đảm bảo các quyền cho công dân đồng thời để được hưởng các quyền đó công dân phải có trách nhiệm với Nhà nước. - Là công dân Việt Nam cần có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, góp phần xây dựng đất nước. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong các văn bản pháp luật mà cụ thể nhất là trong Hiến pháp và các Luật, Bộ Luật.
- ĐỌC THÔNG TIN * KHÁI NIỆM Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được luật pháp bảo vệ Nghĩa vụ cơ bản của công dân là yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích của nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
- THẢO LUẬN NHÓM - Thời gian: 5 phút - Nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP ? Thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn trong thời gian 5 phút để trả lời các câu hỏi: - Những hình ảnh trên đề cập đến các quyền nào của công dân? - Hãy thảo luận với bạn về nội dung một số quyền và nghĩa vụ khác của công dân mà em biết.
- •Những hình ảnh trên đề cập đến quyền của công dân: •Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc. •Một số quyền và nghĩa vụ khác của công dân •Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi. •Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.
- Điều 36: Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em. Điều 37: Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em. Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc. Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều 38: Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng.
- QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN Quyền: Quyền của công dân là những điều mà công dân được hưởng, được đảm bảo về mặt lợi ích để phát triển. Nghĩ vụ: Nghĩa vụ công dân là trách nhiệm mà công dân buộc phải thực hiện. Mối quan hệ: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
- Việc thực hiện quyền công dân cần đảm bảo nguyên tắc: • Tôn trọng quyền công dân của người khác. • Thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: • Công dân Việt Nam đều được hưởng các quyền cơ bản như: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể; Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; Quyên bầu cử, ứng cử, tham gia quản lí nhà nước và Xã hội; Quyền bình đẳng; Quyền tự do ngôn luận; Quyền tự do đi lại; Quyền tự do kinh doanh;,... • Công dân Việt Nam cần thực hiện các nghĩa vụ cơ bản như: Trung thành với Tổ quốc, tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ môi trường, nộp thuế đây đủ,....
- Bài 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN III. Luyện tập
- Em đồng ý với ý kiến của nhóm bạn nào trong tình huống dưới đây? -
- Trả lời Khi tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của công dân, lớp 6A có những ý kiến tranh luận trái ngược nhau. Nhóm bạn H cho rằng: "Quyền và nghĩa vụ của công dân luôn đi liền với nhau, không tách rời nhau. Mọi công dân muốn được hưởng quyền thì phải thực hiện nghĩa vụ công dân". Còn nhóm của bạn A cho rằng: "Mọi công dân đều được hưởng quyền những chỉ có người mới cần thực hiện nghĩa vụ, học sinh còn nhỏ nên chưa phải thực hiện nghĩa vụ"
- Nhóm 1: Đồng ý “Quyền và nghĩa vụ của công dân luôn đi liền với nhau, không tách rời nhau. Mọi công dân muốn được hưởng quyền thì phải thực hiện nghĩa vụ công dân” Nhóm 2: Không đồng ý “Chỉ có người lớn mới cần thực hiện nghĩa vụ, HS còn nhỏ nên chưa phải thực hiện nghĩa vụ”
- Tình huống 1: Trong giờ ra chơi, em và bạn Nam nhặt được một quyển sổ lưu bút của một bạn nào đó đánh rơi. Nam rất tò mò, muốn mở ra xem trong đó viết gì. - Em sẽ ứng xử như thế nào trong trường hợp này? - Tình huống trên liên quan đến quyền nào của công dân Việt Nam? Tình huống 2: Trong mùa dịch Covid-19 năm 2020, một số người đưa thông tin không đúng sự thật lên mạng xã hội. - Theo em, các cá nhân trên đã có những hành vi sai trái về quyền gì của công dân Việt Nam? - Nếu bạn em có hành vi như thế thì em sẽ ứng xử như thế nào?
- Tình huống 1: - Em cần khuyên Nam trả lại cho người ta, không nên mở ra xem vì như vậy sẽ vi phạm quyền riêng tư của người khác. => Tình huống trên liên quan đến quyền riêng tư, thông tin bảo mật của công dân nào của công dân VN Tình huống 2: - Các cá nhân trên đã có những hành vi sai trái về quyền tự do ngôn luận của công dân Việt Nam => Nếu bạn em có hành vi như thế thì em sẽ khuyên bạn nên đính chính lại thông tin và xin lỗi mọi người.



