Bài giảng Toán 9 - Chương 7: Một số yếu tố thống kê - Bài 1: Bảng tần số và biểu đồ tần số (Lê Minh Hải)

pptx 47 trang Đình Bắc 12/08/2025 290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 9 - Chương 7: Một số yếu tố thống kê - Bài 1: Bảng tần số và biểu đồ tần số (Lê Minh Hải)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_9_chuong_7_mot_so_yeu_to_thong_ke_bai_1_bang.pptx

Nội dung text: Bài giảng Toán 9 - Chương 7: Một số yếu tố thống kê - Bài 1: Bảng tần số và biểu đồ tần số (Lê Minh Hải)

  1. CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY! GV. LÊ MINH HẢI
  2. Chương 7: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ Bài 1. BẢNG TẦN SỐ VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ • Tần số và bảng tần số 1 • Biểu đồ tần số 2
  3. Chương 7: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ Bài 1. BẢNG TẦN SỐ VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ 1. Tần số và bảng tần số
  4. Hoạt động khởi động: Bạn Châu ghi lại điểm bài kiểm tra, đánh giá định kì môn Toán của một số bạn học sinh khối 9 như sau: 6 9 9 8 10 8 8 6 9 7 8 8 6 10 9 7 6 9 10 9 7 7 7 9 10 10 7 8 8 7 Hãy thực hiện kiểm đếm và hoàn thành bảng từ số liệu mà bạn Châu thu thập được.
  5. Hoạt động khởi động: 6 9 9 8 10 Điểm Kiểm Số học số đếm sinh 8 8 6 9 7 6 4 8 8 6 10 9 7 7 7 6 9 10 9 8 7 7 7 7 9 10 9 7 10 7 8 8 7 10 5
  6. Kiến thức trọng tâm: - Mẫu dữ liệu là tập hợp các dữ liệu thu thập được theo tiêu chí cho trước. - Số lần xuất hiện của một giá trị trong mẫu dữ liệu được gọi là tần số của giá trị đó. - Bảng tần số biểu diễn tần số của mỗi giá trị trong mẫu dữ liệu. - Bảng gồm hai dòng, dòng trên ghi các giá trị khác nhau của mẫu dữ liệu, dòng dưới ghi các tần số tương ứng với mỗi giá trị đó.
  7. Ví dụ 1: Một đội bóng đã thi đấu 26 trận trong một mùa giải. Số bàn thắng mà đội đó ghi được trong từng trận đấu được thống kê lại như sau: 2 3 2 3 3 1 0 3 1 0 1 1 2 2 4 0 0 2 2 0 5 4 2 0 2 0 a.a. Mẫu dữ liệu cótrên6 cógiábaotrị khácnhiêunhaugiá trịlà khác0; 1; 2;nhau 3; ?4;Kể 5. ra. bb.. TầnXác sốđịnhcủatầncácsốgiácủatrịmỗi0; 1 giá; 2 ; 3trị ; 4 và; 5 lậplần bảnglượt làtần7;số 4 ; 8của ; 4 ;mẫu2 ;1 dữ liệu. Bảng tần số: Số bàn thắng Tần số
  8. Chú ý: - Khi dữ liệu là các số thì mẫu dữ liệu còn được gọi là mẫu số liệu. - Số các dữ liệu trong mẫu được gọi là cỡ mẫu, thường được kí hiệu là N - Có thể chuyển bảng tần số dạng “ngang” như trên bảng tần số dạng “dọc” Số bàn thắng Tần số 0 7 1 4 2 8 3 4 4 2 5 1
  9. Ví dụ 2: Người ta đếm số lượng ngồi trên mỗi chiếc xe ô tô chỗ đi qua một trạm thu phí trong khoảng thời gian từ 9 giờ đến 10 giờ sáng. Kết quả được ghi lại ở bảng sau: 5 4 5 2 3 2 5 2 1 2 1 1 2 5 1 1 1 3 2 1 1 4 1 1 4 1 2 1 4 1 2 3 2 3 2 3 2 3 3 1 2 1 3 2 2 1 4 3 2 3 1 3 5 1 2 3 5 1 2 1 a. LậpBảngbảngtần sốtần số cho mẫu số liệu trên. Số người 1 2 3 4 5 Tần số 20 17 12 5 6
  10. Ví dụ 2: Số người 1 2 3 4 5 Tần số 20 17 12 5 6 bb.. HãyTheochobảngbiếttầnsốsốngườitrên,ngồisố ngườitrên xengồiphổtrênbiếnxenhấtphổlàbiếnbaonhấtnhiêulà? 1 người.
  11. Thực hành 1: Số cuộc gọi đến một tổng đài hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 4/2022 được ghi lại như sau: 4 2 6 3 6 3 2 5 4 2 5 4 3 3 3 3 5 4 4 3 4 6 5 3 6 3 5 3 5 5 a) Cỡ mẫu N = 30 b) Bảng tần số: Hoàn thành phiếu bài tậpSốtrongcuộc gọi4 phút 2 3 4 5 6 Tần số 3 10 6 7 4 c) Có 3 giá trị có tần số lớn hơn 4.
  12. Chương 7: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ Bài 1. BẢNG TẦN SỐ VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ 1. Tần số và bảng tần số 2. Biểu đồ tần số
  13. Hoạt động khám phá 2: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 24 lần. Sau mỗi lần gieo, vẽ thêm một ô vuông lên trên cột ghi kết quả tương ứng như hình bên. Độ cao của mỗi cột cho ta biết thông tin gì về kết quả của 24 lần gieo. Độ cao của mỗi cột cho ta biết thông tin số lần xuất hiện 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm của 24 lần gieo.
  14. Tần số 8 7 6 5 4 3 2 1 0 1 2 3 4 5 6 Mặt Chấm Chấm Chấm Chấm Chấm Chấm xuất hiện
  15. Tần số 8 7 6 5 4 3 2 1 0 1 2 3 4 5 6 Mặt Chấm Chấm Chấm Chấm Chấm Chấm xuất hiện
  16. Bài 1. BẢNG TẦN SỐ VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ 1. Tần số và bảng tần số 2. Biểu đồ tần số - Biểu đồ biểu diễn tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu gọi là biểu đồ tần số. - Biểu đỗ tần số thường có dạng cột hoặc dạng đoạn thẳng. - Trong biểu đồ tần số dạng cột, mỗi cột tương ứng với một giá trị, chiều cao của cột tương ứng tần số của giá trị. - Trong biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng, đường gấp khúc đi từ trái sang phải nối các điểm có hoàng độ là giá trị số liệu và tung độ là tần số của giá trị đó.
  17. Chú ý: Tần số 8 7 6 5 4 3 2 1 0 1 2 3 4 5 6 Mặt Chấm Chấm Chấm Chấm Chấm Chấm xuất hiện
  18. Ví dụ 3: Vào đợt nghỉ hè vừa rồi, mỗi ngày bạn Bình đều học thêm một số từ vựng tiếng Anh mới. Số lượng từ vựng mới bạn Bình học mỗi ngày được biểu diễn ở biểu đồ cột như hình bên. Số ngày 14 12 10 8 6 4 2 0 5 6 7 8 9 Số từ mới
  19. Ví dụ 3: Số ngày 14 c.a. SốCólượngbao nhiêutừ vựngngày b. Bạn Bình đã học từ 12 bạnvựngmớiBìnhtiếngmàhọcbạnAnhnhiềuBìnhmới 10 hơnbaohọcnhiêu7 từmỗivựngngàyngàymới?nhận? 8 những giá trị nào? 6 Tìm tần số của mỗi 4 2 giá trị đó. 0 Lời giải 5 6 7 8 9 Số từ mới b.a.c. SốSốlượngngày bạntừ vựngBìnhmớihọc mànhiềutừ vựngbạnhơnBình học mỗi ngày nhận những mới7 từgiálàvựngtrị: làmới5; 6;là 7;4+2=6 8; 9. (ngày) 12+8+5+4+2=31Tần số của các giá (ngàytrị đó) lần lượt là 12; 8; 5; 4; 2.