Đề cương Hướng dẫn Ôn thi vào lớp 10 môn Lịch Sử (Trương Thị Minh Hà)

pdf 40 trang Ngọc Diệp 12/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương Hướng dẫn Ôn thi vào lớp 10 môn Lịch Sử (Trương Thị Minh Hà)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_huong_dan_on_thi_vao_lop_10_mon_lich_su_truong_thi.pdf

Nội dung text: Đề cương Hướng dẫn Ôn thi vào lớp 10 môn Lịch Sử (Trương Thị Minh Hà)

  1. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] PHẦN I. CÁC CHỦ ĐỀ ÔN LUYỆN A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY CHỦ ĐỀ SỐ 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX a) Liên Xô - Giai đoạn 1945 -1950: + Liên Xô gánh chịu hậu quả của chiến tranh nặng nề: 27 triệu người chết, 1710 thành phố bị phá hủy... + Liên Xô hoàn thành kế hoạch khôi phục kinh tế 5 năm lần thứ tư trước thời hạn 9 tháng, đạt nhiều thành tựu: Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử; tới năm 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%, sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh. - Giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70: + Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giói, sau Mĩ. + Khoa học - kĩ thuật: Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957) và phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất (1961), mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. + Đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới. b) Đông Âu - Khi Hồng quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ Đông Âu truy quét phát xít Đức, nhân dân các nước Đông Âu nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền, một loạt nhà nước dân chủ nhân dân được thành lập từ cuối 1945 đến 1946 như Ba Lan, Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri, Tiệp Khắc... - Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân như xây dưng bộ máy chính quyền của nhân dân, cải cách ruộng đất... c) Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa Với sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) năm 1949 và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va đã hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa. 2. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX a) Liên Xô - Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ và khủng hoảng trầm trọng. - Tháng 3 - 1985, Gooc-ba-chốp lên nắm quyền và tiến hành công cuộc cải tổ 1
  2. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] nhưng tình hình đất nưóc không được cải thiện mà ngày càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn. - Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm nhiều sai lầm, thiếu sót. Ngày 25-12-1991, lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống, đánh dấu sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô. b) Các nước Đông Âu - Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và chính trị. - Tới cuối những năm 80 của thế kỉ XX, khủng hoảng lên tới đỉnh cao, khởi đầu từ Ba Lan rồi nhanh chóng lan sang các nước khác. - Ban lãnh đạo các nước Đông Âu phải chấp nhận từ bỏ quyền lãnh đạo của Đảng Cộng sản, thực hiện đa nguyên chính trị và tiến hành tổng tuyên cử tự do. - Tới cuối năm 1989, chế độ chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu. 2
  3. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] CHỦ ĐỀ SỐ 2 CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa Lịch sử phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa được phân chia thành 3 giai đoạn chính: Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX: Ở Đông Nam Á, các nước tuyên bố độc lập như In-đô-nê-xia (8/1945), Việt Nam (9/1945), Lào (10/1945). Phong trào lan sang các nước Nam Á và Bắc Phi: Ấn Độ (1946 -1950), Ai Cập (1952 -1953), An-giê-ri (1954 - 1962). Ở Mĩ Latinh: cách mạng Cu-ba thắng lợi (1959). 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập (1960). Hệ thống thuộc địa về cơ bản sụp đổ. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của kỉ XX: Bồ Đào Nha trao trả độc lập cho Ghinê Bítxao (9/1974), Môdămbích (6/1975), Ănggôla (11/1975). Các thuộc địa của Bồ Đào Nha tan rã. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX: xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Rô-đê-di-a (1980), Tây Nam Phi (1990), Cộng hoà Nam Phi (1993). Hệ thống thuộc địa sụp đổ hoàn toàn. Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh đã sang một chương mới. 2. Các nước châu Á a. Tình hình chung: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Á bị nô dịch bởi các đế quốC. Đến cuối những năm 50 của thế kỉ XX, các nước châu Á đều giành độc lập (Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xia...). Nửa sau thế kỉ XX, do đế quốc xâm lược quay trở lại xâm lược, tình hình châu Á không ổn định (Đông Nam Á và Tây Á). Sau "chiến tranh lạnh", một số nước diễn ra xung đột, li khai (Ấn Độ và Pakixtan Xri Lan-ca, Philippin...) Châu Á đạt tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Xingapo, Thái Lan...). Dự đoán "Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á". Ấn Độ thực hiện "cách mạng xanh" trong nông nghiệp, là cường quốc về công nghệ phần mềm, hạt nhân và vũ trụ. b. Trung Quốc Từ 1946 - 1949, cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản. Ngày 1/10/1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, kết thúc ách nô dịch của đế quốc và phong kiến, bước vào kỉ nguyên độc lập. Chủ nghĩa xã hội nối liền từ châu Âu sang châu Á. Sau 20 năm biến động (1959 -1978), từ năm 1978, Trung Quốc tiến hành cải cách - mở cửa với chủ trương: xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc, phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách mở cửa, nhằm mục tiêu giàu mạnh, 3
  4. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] văn minh. Nền kinh tế Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, GDP tăng 9,6%, đứng thứ 2 thế giới (2011). Về đối ngoại, Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, In- đô-nê-xi-a, Việt Nam...; thu hồi Hồng Công (1997), Ma Cao (1999). 3. Các nước Đông Nam Á a. Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các nước phương Tây. Tháng 8 năm 1945, các dân tộc Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền. Nhưng ngay sau đó, nhiều dân tộc Đông Nam Á lại phải cầm súng tiến hành kháng chiến chống các cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của các nước đế quốc. Cho tới giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á lần lượt giành độc lập. Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á phân hóa trong chính sách đối ngoại. Tháng 9/1954, Mĩ cùng Anh, Pháp lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO). Thái Lan và Philippin tham gia tổ chức này. Mĩ xâm lược Việt Nam, Lào, Campuchia, In-đô-nê-xia và Miến Điện thi hành chính sách hòa bình trung lập. b. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN Sự ra đời: yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc, ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) bởi 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hoá, duy trì hoà bình và ổn định khu vực. Tháng 2/1976, Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á được kí tại Ba-li (In-đô- nê-xi-a), xác định nguyên tắc hoạt động: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp công việc nội bộ, giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hoà bình, hợp tác phát triển. Từ "ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10”: Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ sáu. Đến những năm 90 của thế kỉ XX, xu hướng nổi bật là mở rộng thành viên: Việt Nam (1995), Lào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999). Mười nước Đông Nam Á cùng đứng trong một tổ chức. ASEAN chuyển trọng tâm sang hợp tác kinh tế. Một chương mới đã mở ra trong lịch sử Đông Nam Á. 4. Các nước châu Phi a. Tình hình chung Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào chống chủ nghĩa thực dân diễn ra sôi nổi, sớm nhất ở Bắc Phi (1952 - 1953) An-giê-ri (1954 - 1962). Năm 1960 được gọi là "Năm châu Phi" với sự kiện 17 nước thuộc lục địa này tuyên bố độc lập. Sau đó, hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc tan rã, các nước châu Phi giành lại được độc lập và chủ quyền. Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình châu Phi khó khăn, không ổn 4
  5. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] định (xung đột, nội chiến, đói nghèo, dịch bệnh và nợ nần...). Trong những năm gần đây, dưới sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, châu Phi đã cố gắng giải quyết các xung đột, khắc phục khó khăn về kinh tế, thành lập các tổ chức liên minh khu vực (Liên minh châu Phi). b. Cộng hòa Nam Phi Cộng hòa Nam Phi nằm ở cực Nam châu Phi, người da đen là chủ yếu (hơn 70%). Vùng đất Nam Phi trước đây là thuộc địa Kếp của Hà Lan (từ thế kỉ XVII) và sau đó trở thành thuộc địa của Anh (từ thế kỉ XIX). Năm 1961, Liên bang Nam Phi rút khỏi khối Liên hiệp Anh và tuyên bố là nước Cộng hòa Nam Phi. Trong hơn ba thế kỉ, chính quyền thực dân da trắng Nam Phi thi hành chính sách phân biệt chủng tộc (A-pác-thai). Dưới sự lãnh đạo của "Đại hội dân tộc Phi" (ANC), người da đen đã đấu tranh bền bỉ đòi thủ tiêu chế độ này. Năm 1993, chính quyền người da trắng xóa bỏ chế độ A-pác-thai, trả tự do cho lãnh tụ ANC Nen- xơn Man-đê-la. Năm 1994, Nen-Xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên. Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ tại sào huyệt cuối cùng của nó sau hơn ba thế kỉ tồn tại. 5. Các nước châu Mĩ La-tinh a. Những nét chung Khác với châu Á và châu Phi, đầu thế kỉ XIX, nhiều nước Mĩ La-tinh giành độc lập, nhưng lại trở thành "sân sau" của Mĩ. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ. Mở đầu là cách mạng Cu-ba (1959). Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, cao trào cách mạng bùng nổ, được ví như "Lục địa bùng cháy". Đấu tranh vũ trang diễn ra ở nhiều nước. Nhiều nước lật đổ chính quyền độc tài, thiết lập chính phủ dân tộc. Do chính sách can thiệp của Mĩ, phong trào cách mạng thất bại ở Chi-lê (1973) và Ni-ca-ra-goa (1991). Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ La-tinh đã đạt được nhiều thành tựu. Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, các nước Mĩ La-tinh gặp nhiều khó khăn, căng thẳng. b. Cu-ba - Hòn đảo anh hùng Với sự giúp đỡ của Mĩ, năm 1952, ở Cu Ba, tướng Ba-ti-xta đã đảo chính, thiết lập chế tài quân sự, xóa bỏ bản Hiến pháp tiến bộ... Ngày 26/7/1953, dưới sự chỉ huy của Phi-đen Ca-xtơ-rô, cuộc tấn công vào pháo đài Môn-ca-đa đã thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh trên toàn đảo với một thế hệ chiến sĩ cách mạng mới - trẻ tuổi. Được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân, lực lượng cách mạng ngày càng lớn mạnh và phong trào đấu tranh lan rộng ra cả nước. Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài bị lật đổ, cách mạng giành được thắng lợi. Năm 1961, Cu-ba tiến lên chủ nghĩa xã hội.Trong xây dựng đất nước, dù bị Mĩ cấm vận, Cu-ba vẫn giành được những thắng lợi to lớn: công nghiệp với cơ cấu các ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng; giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao của thế giới. 5
  6. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] CHỦ ĐỀ SỐ 3 MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Nước Mĩ a. Kinh tế - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ, trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới. + Thành tựu: Trong những năm 1945 - 1950, Mĩ chiếm 56,5% sản lượng công nghiệp và 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhất của thế giới. Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ khí nguyên tử. + Nguyên nhân: Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá, thu lợi nhuận từ việc bán vũ khí cho các nước tham chiến. - Trong những thập niên tiếp theo, kinh tế Mĩ suy giảm và không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia nữa. . + Nguyên nhân: sự cạnh tranh của các nước Tây Âu và Nhật Bản, phải chi những khoản tiền khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang và tiến hành chiến tranh xâm lược... b. Sự phát triển khoa học - kĩ thuật - Nước Mĩ là nơi khởi đầu cho cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX, đi đầu về khoa học - kĩ thuật và công nghệ trên thế giới. - Thành tựu: sáng chế các công cụ sản xuất mới (máy tính, máy tự động...), năng lượng mới, vật liệu mới, "cách mạng xanh" trong nông nghiệp; cách mạng trong giao thông, thông tin liên lạc và chinh phục vũ trụ (tháng 7 - 1969, lần đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng); sản xuất vũ khí hiện đại. c. Chính sách đối nội, đối ngoại - Đối nội: + Mĩ ban hành một loạt đạo luật phản động như cấm Đảng Cộng sản hoạt động, chống lại phong trào công nhân và phong trào dân chủ, thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc... + Mặc dù gặp nhiều khó khăn, các phong trào đấu tranh của nhân dân vẫn tiếp tục bùng lên mạnh mẽ như phong trào chống phân biệt chủng tộc và phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam trong những năm 60, 70 của thế kỉ XX. - Đối ngoại: + Với tham vọng làm bá chủ thế giới, Mĩ đề ra "chiến lược toàn cầu" nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, thành lập các khối quân sự và gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược... + Dù vậy, Mĩ cũng vấp phải nhiều sự thất bại nặng nề, tiêu biểu là thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. 6
  7. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] 2. Nhật Bản a. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh - Nhật Bản là nước bại, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nhiều khó khăn bao trùm đất nước: thất nghiệp, thiếu thốn lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng, lạm phát... - Dưới chế độ quân quản của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ được tiến hành như: ban hành Hiến pháp mới (1946), cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ quân phiệt, ban hành các quyền tự do dân chủ... Những cải cách này đã trở thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này. b. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh - Từ đầu những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, nhất là từ năm 1960 đến năm 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển "thần kì". - Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu). - Nguyên nhân của sự phát triển thần kì đó là: + Tiếp thu những thành tựu của khoa học - kĩ thuật hiện đại. + Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật Bản - sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc. + Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti. + Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước. + Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, cần cù, tiết kiệm, có tính kỉ luật cao. - Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản bị suy thoái kéo dài: tăng trưởng kinh tế âm (1997 âm 0,7%, 1998 âm 1,0%, 1999 âm 1,19%), nhiều công ti bị phá sản c. Chính sách đối nội và đối ngoại - Đối nội: + Nhờ thực hiện những cải cách dân chủ, Nhật Bản đã chuyển từ một xã hội chuyên chế sang một xã hội dân chủ, nhiều chính đảng được công khai hoạt động. + Từ năm 1955 đến năm 1993, Đảng Dân chủ Tự do (LDP) của giai cấp tư sản liên tục cầm quyền. - Đối ngoại: + Sau chiến tranh, Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh. Tháng 9 - 1951, Nhật Bản đã kí "Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật", chấp nhận đặt dưới cái ô "bảo vệ hạt nhân" của Mĩ, cho Mĩ xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình. Sau này, "Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật" được gia hạn nhiều lần và từ năm 1996 kéo dài vĩnh viễn. + Từ nhiều thập niên qua, Nhật Bản thi hành một số chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại. + Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình. 7
  8. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] 3. Các nước Tây Âu a. Tình hình chung - Về kinh tế: Để khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề, các nước Tây Âu nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo "Kế hoạch Mac-san" (từ năm 1948 đến năm 1951, 16 nước Tây Âu nhận được viện trợ khoảng 17 tỉ USD). Kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. - Về chính trị - xã hội: Giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước Tây Âu tìm mọi cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xóa bỏ các cải cách tiến bộ đã thực hiện trước đây, ngăn cản các phong trào công nhân và phong trào dân chủ. - Về đối ngoại: Sau chiến tranh, nhiều nước Tây Âu đã tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. - Năm 1949, nước Đức bị chia cắt thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị đối lập nhau (Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức). Tháng 10 - 1990, nước Đức thống nhất, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất châu Âu. b. Sự liên kết khu vực - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở Tây Âu, xu hướng liên kết khu vực ngày càng nổi bật và phát triển: + Tháng 4 - 1951, "Cộng đồng than thép châu Âu" được thành lập, gồm sáu nước Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua. + Tháng 3 - 1957, sáu nước trên cùng nhau thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu" và "Cộng đồng kinh tế châu Âu" (EEC) nhằm hình thành "một thị trường chung" để xóa dần hàng rào thuế quan, tự do lưu thông về công nhân và tư bản, thống nhất về nông nghiệp và giao thông... + Tháng 7 - 1967, "Cộng đồng châu Âu" (EC) ra đời trên cơ sở sáp nhập ba cộng đồng trên. + Sau 10 năm chuẩn bị, tháng 12 -1991, các nước EC họp Hội nghị cấp cao Ma- xtrich (Hà Lan) quyết định đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh châu Âu (EU). Từ ngày 1-9 -1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) ra đời. - Tới nay, Liên minh châu Âu là một liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, có tổ chức chặt chẽ nhất, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới. Đến 2004, số nước thành viên của EU là 25 nước. 8
  9. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] CHỦ ĐỀ SỐ 4 QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Sự hình thành trật tự thế giói mới sau chiến tranh - Hội nghị I-an-ta: + Thời gian: 4-11/2/1945. + Thành phần tham gia: Nguyên thủ các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh. + Nội dung: Hội nghị thông qua các quyết định quan trọng về việc phân chia ảnh hưởng của các cường quốc Liên Xô và Mĩ tại châu Âu và châu Á trong đó nhấn mạnh Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ, Anh. Triều Tiên tạm thời do quân đội Liên Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới. + Hệ quả: Những thỏa thuận quy định tại hội nghị đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực I-an-ta. 2. Sự thành lập Liên hợp quốc - Hoàn cảnh: Tại Hội nghị I-an-ta các cường quốc thống nhất thành lập tổ chức quốc tế mới là Liên hợp quốc. - Nhiệm vụ: Liên hợp quốc nêu nhiệm vụ chính trong hoạt động là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền dân tộc... - Vai trò: Trong hơn nửa thế kỉ tồn tại Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hóa... - Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc từ tháng 9/1977. 3. Chiến tranh lạnh - Khái niệm: Là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. - Biểu hiện: Các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, thành lập các khối quân sự, tiến hành nhiều cuộc chiến tranh đàn áp phong trào giải phóng dân tộc. - Hậu quả: "Chiến tranh lạnh" để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đặc biệt là thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, thậm chí có lúc đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới. 4. Thế giới sau "chiến tranh lạnh" - Tháng 12 năm 1989, Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt "chiến tranh lạnh" sau thời gian chạy đua vũ trang quá tốn kém. - Từ sau "chiến tranh lạnh" thế giới biến chuyển theo bốn xu hướng chính, bao gồm: + Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong các quan hệ quốc tế. + Một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm đang dần hình thành. + Hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm. + Từ những năm 90 của thế kỉ XX, ở nhiều khu vực đang xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến nhưng xu thế chung là hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. 9
  10. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] CHỦ ĐỀ SỐ 5 CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY VÀ TỔNG KÊT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay a. Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thuật - Nguồn gốc: Do nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của cuộc sống con người. - Thời gian: Từ những năm 40 của thế kỉ XX đến nay. - Thành tựu: Đạt thành tựu trên tất cả các lĩnh vực, gồm: + Khoa học cợ bản: Các ngành Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học có nhiều phát minh lớn mà con người có thể ứng dụng trực tiếp vào cuộc sống, điển hình bằng việc tạo ra cừu Đô-li, hoàn chỉnh bản đồ gen người... + Công cụ sản xuất mới ra đời, đặc biệt máy tính điện tử được đánh giá là một trong những thành tựu kĩ thuật quan trọng nhất của thế kỉ XX. + Những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú và vô tận. + Những vật liệu mới thay thế dần vật liệu tự nhiên đang ngày càng cạn kiệt trong đó chất pô-li-me đang giữ vị trí quan trọng hàng đầu. + Cuộc ''cách mạng xanh" trong nông nghiệp khắc phục được tình trạng thiếu lương thực, đói ăn kéo dài. + Giao thông vận tải và thông tin liên lạc có nhiều phát minh quan trọng. + Lĩnh vực chinh phục vũ trụ có những bước tiến phi thường. b) Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật - Ý nghĩa: Là một cột mốc chói lọi trong lịch sử tiến hóa văn minh của loài người, thay đổi to lớn cuộc sống của con người. - Tác động: + Tích cực: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đã tác động tới tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người, cơ cấu dân cư lao động có sự thay đổi lớn. + Tiêu cực: Cuộc cách mạng để lại những hậu quả tiêu cực như chiến tranh, ô nhiễm môi trường....(chủ yếu do chính con người tạo nên). 2. Tổng kết Lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay - Từ sau năm 1945 đến nay Lịch sử thế giới có 5 nội dung cơ bản bao gồm: + Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tuy nhiên, đến những năm 90 của thế kỉ XX chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu. + Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh. Các quốc gia đạt nhiều thành tựu sau khi giành độc lập. + Các nước tư bản chủ nghĩa khôi phục và phát triển kinh tế đạt nhiều thành tựu sau chiến tranh thế giới thứ hai. 10
  11. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] + Sau năm 1945, trật tự hai cực I-an-ta được hình thành. Tuy nhiên, từ sau khi "chiến tranh lạnh" chấm dứt thế giới chuyển dần sang xu thế hòa hoãn và đối thoại. + Cách mạng khoa học - kĩ thuật được bắt đầu từ giữa những năm 40 của thế kỉ XX đến nay đạt nhiều tựu kì diệu. - Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay: + Từ năm 1945 đến năm 1991 thế giới phân thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. + Sau "chiến tranh lạnh" một trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo hướng đa cực với nhiều trung tâm. + Xu hướng chung của thế giới ngày nay là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển. Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc bước vào thế kỉ XXI. 11
  12. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] B. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY CHỦ ĐỀ SỐ 1 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 -1930 I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất a. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp - Nguyên nhân: Nền kinh tế của Pháp bị chiến tranh tàn phá nặng nề; cần bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra. - Chính sách khai thác thuộc địa: + Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn vào đồn điền cao su. + Công nghiệp: chú trọng khai mỏ; mở thêm một số cơ sở công nghiệp. + Thương nghiệp: phát triển hơn trước; Pháp độc quyền đánh thuế nặng vào hàng hóa các nước khác nhập vào Việt Nam. + Giao thông - vận tải: hệ thống đường sắt, đường bộ được đầu tư, phát triển thêm. + Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương. - Điểm giống so với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất: hạn chế công nghiệp phát triển (đặc biệt công nghiệp nặng); tăng cường vơ vét bằng cách đánh thuế nặng, nhiều loại thuế. b. Các chính sách chính trị - văn hóa - giáo dục - Về chính trị: thực hiện chính sách "chia để trị". - Về văn hóa - giáo dục: khuyến khích các hoạt động mê tín, dị đoan; các tệ nạn xã hội; hạn chế mở trường học... c. Xã hội Việt Nam phân hóa - Giai cấp địa chủ phong kiến: câu kết chặt chẽ và làm tay sai cho thực dân Pháp; một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước. - Giai cấp tư sản: làm tay sai cho thực dân Pháp (tư sản mại bản); có ít nhiều tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc và phong kiến (tư sản dân tộc). - Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: hăng hái tham gia cách mạng. - Giai cấp nông dân: bị bần cùng hóa, bị bóc lột nặng nề nên là lực lượng hăng hái, đông đảo nhất của cách mạng. - Giai cấp công nhân: yêu nước, bị ba tầng áp bức, nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng. 2. Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919-1925) a. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới: tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin vào Việt Nam. 12
  13. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] b. Phong trào dân tộc - dân chủ công khai (1919 -1925) Phong trào diễn ra sôi nổi, có sự tham gia của nhiều giai cấp, tầng lớp: - Giai cấp tư sản dân tộc: phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa (1919), chống độc quyền cảng Sài Gòn... - Các tầng lớp tiểu tư sản trí thức: tập hợp trong các tổ chức như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội phục Việt sự kiện nổi bật là đấu tranh đòi nhà cầm quyền thả Phan Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu Trinh (1926). - Mục tiêu: đòi tự do dân chủ, đòi quyền lợi về kinh tế. - Tính chất: yêu nước, dân chủ. c. Phong trào công nhân (1919 -1925) - Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các cuộc đấu tranh của công nhân còn lẻ tẻ và tự phát. - Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) với mục đích ngăn cản tàu chiến của Pháp chở binh lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc. Đây là cuộc đấu tranh có tổ chức và có mục đích chính trị rõ ràng, đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân. 3. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919- 1925 Thời Hoạt động Thành quả gian 1. Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 - 1923) 6/1919 Gửi tới hội nghị Véc-xai bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" Tìm thấy con đường 7/1920 Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về cứu nước, giải phóng vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin dân tộc - con đường Cách mạng vô sản. 1917-1923 Viết sách, báo và bí mật chuyển về Việt Nam 2. Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 -1924) 6/1923 Dự hội nghị Quốc tế nông dân. Chuẩn bị về chính trị và 1924 Dự Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản. tư tưởng cho sự thành lập Đảng 3. Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 -1925) Cuối 1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc). 6/1925 Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Chuẩn bị về tổ chức cho trong đó tổ chức Cộng sản đoàn làm nòng cốt. sự thành lập Đảng 1924-1925 Mở các lớp chính trị để đào tạo cán bộ; truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin. 13
  14. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] 4. Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời a. Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926 -1927) - Nhiều cuộc bãi công của công nhân, viên chức, học sinh học nghề liên tiếp bùng nổ như: cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định, đồn điền cao su Cam Tiêm và Phú Riềng, nhà máy xe lửa Trường Thi, nhà máy Ba Son.... - Điểm mới của phong trào: rộng khắp; thành một làn sóng, mang tính chính trị. b. Tân Việt Cách mạng đảng (7/1928) - Thành phần: trí thức trẻ, thanh niên tiểu tư sản yêu nước. - Phân hóa thành hai xu hướng tư tưởng: vô sản và tư sản. Xu hướng theo quan điểm vô sản chiếm ưu thế. c. Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929 - Hoàn cảnh lịch sử: phong trào công nông phát triển mạnh mẽ theo con đường cách mạng vô sản; cần thành lập một đảng cộng sản để tổ chức và lãnh đạo. - Chi bộ Đảng đầu tiên: nơi thành lập: số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội); thời gian: Tháng 3 năm 1929; những Đảng viên đầu tiên: Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh... - Ba tổ chức cộng sản: Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929), An Nam Cộng sản Đảng (8/ 1929), Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9/1929). 14
  15. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] CHỦ ĐỀ SỐ 2 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1939 I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời a. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Hoàn cảnh: Ba tổ chức cộng sản ra đời nhưng hoạt động riêng rẽ do vậy yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam lúc này là phải có một đảng cộng sản thống nhất trong cả nước. Với tư cách là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất ba tổ chức cộng sản, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. - Thời gian: Từ ngày 6/1/1930. - Nội dung: + Thống nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. + Thông qua Chính cương văn tắt, sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng). + Nhân dịp thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc cũng đã ra Lời kêu gọi. - Ý nghĩa: + Hội nghị thành lập Đảng có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng. + Hội nghị thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. - Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960), Đảng ta quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm là ngày kỉ niệm thành lập Đảng. b. Luận cương chính trị (10/1930) - Được thông qua tại Hội nghị tháng 10/1930 của Đảng do Trần Phú khởi thảo. - Nội dung: + Khẳng định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa. + Xác định nhiệm vụ cách mạng là đấu tranh đòi các quyền lợi cách mạng trước mắt, đến khi tình thế cách mạng xuất hiện thì phát động quần chúng đánh đổ chính quyền của giai cấp thống trị, giành chính quyền cho công - nông. + Đảng phải liên lạc với vô sản và các dân tộc thuộc địa nhất là vô sản Pháp. c. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. + Việc thành lâp Đảng là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp vô sản nước ta đã trưởng thành và chấm dứt thời kì khủng hoảng giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. + Đảng ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên, có tính tất yếu, quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng và lịch sử dân tộc Việt Nam. 15
  16. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] 2. Phong trào cách mạng trong những năm 1930 -1935 a. Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới - Kinh tế Việt Nam chịu những hậu quả nặng nề: nông nghiệp, công nghiệp bị suy sụp, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ, xuất nhập khẩu đình đốn. - Xã hội: Đời sống của tất cả các tầng lớp, giai cấp đều khó khăn đặc biệt là công nhân và nông dân. - Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế và chính sách đàn áp, khủng bố của Pháp làm cho tinh thần cách mạng của nhân dân ta càng lên cao. b. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh - Từ tháng 2/1930, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân đã nổ ra ở nhiều địa phương trong cả nước. Phong trào đặc biệt mạnh mẽ từ tháng 5, nhân ngày Quốc tế lao động 1/5/1930. - Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh mẽ nhất. Tháng 9/1930 phong trào công - nông đã phát triển tới đỉnh cao. Khẩu hiệu đấu tranh chính trị được kết hợp với khẩu hiệu kinh tế. Đấu tranh diễn ra với nhiều hình thức như tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ... - Bộ máy chính quyền địch ở nhiều địa phương bị tan rã, các Xô Viết được thành lập ở một số huyện thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ đem lại quyền lợi cho nhân dân. - Hoảng sợ trước phong trào quần chúng, thực dân Pháp ra sức đàn áp phong trào đồng thời sử dụng những thủ đoạn chia rẽ, dụ dỗ, mua chuộc. Kết quả, các Xô Viết lần lượt tan rã. - Mặc dù bị dập tắt trong máu lửa, phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã chứng tỏ tinh thần oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân dân lao động Việt Nam, có ý nghĩa lịch sử to lớn trong phong trào cách mạng Việt Nam. - Từ cuối năm 1931, cách mạng nước ta bước vào thời kì vô vùng khó khăn. - Từ cuối năm 1934 đầu năm 1935, hệ thống tổ chức Đảng ở trong nước nói chung đã được phục hồi. - Tháng 3 năm 1935 Đại hội lần thứ nhất chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới. 3. Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939 a. Tình hình thế giới và trong nước. - Thế giới: + Chủ nghĩa phát xít xuất hiện đe dọa nghiêm trọng nền hòa bình và an ninh thế giới. + Tại đại hội lần thứ VII (tháng 7 năm 1935), Quốc tế cộng sản xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít và đề ra chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước. + Năm 1936, Mặt trận nhân dân Pháp thắng cử vào Nghị viện và lên cầm quyền đã áp dụng một số chính sách tự do dân chủ cho nhân dân thuộc địa trong đó có Việt Nam. 16
  17. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] - Trong nước: + Đời sống của các tầng lớp nhân dân khó khăn. + Bọn cầm quyền Pháp ở Đông Dương tiếp tục thi hành chính sách vơ vét, bóc lột và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân. b. Mặt trận Dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ - Tại Hội nghị tháng 7/1936, Đảng quyết định thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương (đến tháng 3/1938, đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương) đồng thời xác định hình thức đấu tranh trong giai đoạn này là sử dụng triệt để khả năng hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai nhằm đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. - Một số phong trào tiêu biểu: Phong trào Đông Dương đại hội, đón phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới xứ Đông Dương, mít tinh tại Khu Đấu xảo (Hà Nội), xuất bản báo chí, đấu tranh nghị trương... - Từ cuối năm 1938, do sự khủng bố của Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp phong trào đấu tranh công khai thu hẹp dần và đến tháng 9/1939 thì chấm dứt. c. Ý nghĩa của phong trào - Là một cao trào cách mạng dân tộc và dân chủ rộng lớn, góp phần nâng cao trình độ chính trị của cán bộ cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin, xây dựng đội quân chính trị quần chúng gồm hàng triệu người... - Là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng Tám. 17
  18. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] CHỦ ĐỀ SỐ 3 CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1.Việt Nam trong những năm 1939 -1945 a. Tình hình thế giới và Đông Dương - Tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. Tháng 6- 1940, Đức kéo vào nước Pháp. Pháp đầu hàng phát xít Đức. Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc, tiến sát biên giới Việt - Trung. - Tháng 9-1940, Nhật tiến vào nước ta. Nhật lấn bước để biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của chúng. Ngày 23-7-1941, Pháp và Nhật kí Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương, bắt tay cùng cai trị nhân dân Đông Dương. - Chính sách cai trị của Nhật - Pháp: Pháp thi hành chính sách "kinh tế chỉ huy", tăng các loại thuế. Nhật thu mua lương thực với giá rẻ, nhổ lúa trồng đay → khiến đời sống nhân dân cực khổ, điêu đứng, làm cho khoảng 2 triệu người chết đói. b. Những cuộc nổi dậy đầu tiên - Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940): quân Nhật đánh vào Lạng Sơn, Pháp trên đường thua chạy đã rút qua châu Bắc Sơn. Nhân cơ hội đó Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy đấu tranh, giải tán chính quyền địch, thành lập chính quyền cách mạng (27 - 9 -1940). Đội du kích Bắc Sơn được thành lập. - Khởi nghĩa Nam Kì (23-11-1940): + Bất bình vì Pháp đã bắt lính Việt Nam ra trận chết thay cho chúng, Đảng bộ Nam kì quyết định khởi nghĩa mặc dù chưa có sự đồng ý của Trung ương Đảng. + Đêm 22 rạng sáng 23-11-1940, khởi nghĩa nổ ra ở hầu khắp Nam Kì. Chính quyền cách mạng được thành lập, lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện. - Binh biến Đô Lương (13-1-1941): + Tại Nghệ An, binh lính người Việt hết sức bất bình vì bị bắt sang Lào làm bia đỡ đạn cho quân Pháp. + Dưới sự chỉ huy của Đội Cung, binh lính đồn chợ Rạng đã nổi dậy... + Nhưng kế hoạch không thực hiện được, Đội Cung bị Pháp bắt. - Ý nghĩa: các khởi nghĩa này đã để lại những bài học bổ ích vê khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích. 2. Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 a. Mặt trận Việt Minh ra đời (19-5-1941) - Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương và sự ra đời Mặt trận Việt Minh: + Hoàn cảnh: tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong cuộc đấu tranh của lực lượng dân chủ. Ngày 28-1-1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. Hội nghị họp tại Pác Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19- 5-1941. 18
  19. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] + Nội dung: chủ trương trước hết phải giải phóng các dân tộc Đông Dương khỏi ách Pháp - Nhật... thành lập Việt Nam độc lập minh. Ngày 19 - 5-1941, mặt trận Việt Minh chính thức thành lập, bao gồm các tổ chức quần chúng, lấy tên là Hội cứu quốc. - Xây dựng lực lượng chính trị: + Đảng chú trọng gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng. Cao Bằng là nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các Hội Cứu quốc. Ngoài ra, còn tập hợp các tầng lớp khác như sinh viên, học sinh, trí thức, tư sản dân tộc vào mặt trận cứu quốc. + Báo chí của Đảng và Mặt trận (Giải phóng, Cờ giải phóng, Cứu quốc) phát triển, tuyên truyền đường lối của Đảng. - Xây dựng lực lượng vũ trang: + Sau khi khởi nghĩa Bắc Sơn, các đội du kích phát triển trung đội Cứu quốc quân (năm 1941). + Tháng 5 - 1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị "vũ khí đuổi thù chung". Ngày 22 - 12 - 1944, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. - Căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng được củng cố và mở rộng. b. Cao trào kháng Nhật, cứu nước tiến tói Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 - Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Nước Pháp được giải phóng. Nhật khốn đốn trước các đòn tấn công của Anh - Pháp. Thực dân Pháp ở Đông Dương nhân cơ hội ráo riết hoạt động, đợi khi quân đồng Đồng minh kéo vào đánh Nhật sẽ nổi dậy giành lại địa vị thống trị cũ. Tình thế đó buộc Nhật làm đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương. + Đêm 9 - 3 - 1945, phát xít Nhật lật đổ thực dân Pháp trên toàn Đông Dương, thành lập chính phủ bù nhìn tay sai. - Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945: + Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp hội nghị mở rộng, ra chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", xác định kẻ thù chính, trước mắt là phát xít Nhật, phát động cao trào "Kháng Nhật cứu nước" làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. + Ngày 15 - 4 - 1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì họp ở Hiệp Hòa (Bắc Giang). Hội nghị quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân; mở trường đào tạo cán bộ quân sự và chính trị... + Ngày 4 - 6 -1945, Khu Giải phóng Việt Bắc ra đời bao gồm các tỉnh Cao - Bắc - Lạng - Thái - Tuyên - Hà và một số vùng lân cận. Khu giải phóng trở thành căn cứ địa của cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới. + Ở Bắc Kì, Trung Kì, phong trào "phá kho thóc Nhật để giải quỵết nạn đói" đã dấy lên phong trào đánh chiếm kho thóc Nhật để chia cho dân nghèo. + Một bầu không khí tiền khởi nghĩa lan tràn khắp cả nước, báo trước giờ hành động quyết định sắp tới. 3. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa a. Lệnh tổng khỏi nghĩa được ban bố 19
  20. Thạc sỹ: Trương Thị Minh Hà – 0976.841.822 “LỊCH SỬ” Xóm Chùa - Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội ÔN THI VÀO LỚP 10 Facebook: Tùng Tùng Tùng Trương – [email protected] - Ngày 15 - 8 - 1945, quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh. Điều kiện khách quan cho Tổng khởi nghĩa đã đến. - Chủ trưong của Đảng: + Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập, ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy. + Ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động Tổng khởi nghĩa, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào. + Ngày 16 - 8, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào, tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, lập ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. b. Giành chính quyền ở Hà Nội - Sáng 19 - 8, Mặt trận Việt Minh tổ chức mít tính ở quảng trường Nhà hát lớn. Bài Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên. Cuộc mít tinh nhanh chóng chuyển thành biểu tình. Khởi nghĩa đã thắng lợi ở Hà Nội. c. Giành chính quyền trong cả nước - Từ ngày 14 - 8 đến ngày 18 - 8, ở nhiều xã, huyện nổi dậy giành chính quyền. Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. - Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế (23 - 8), Sài Gòn (25 - 8). Chỉ trong 15 ngày (từ ngày 14 đến 28 - 8) Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước. - Ngày 2 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. d. Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám - Ý nghĩa lịch sử: + Đây là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc. Đã phá tan xiềng xích nô lệ Pháp - Nhật, lật đổ chế độ phong kiến, lập nên nước VNDCCH, mở đầu kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do. + Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của các nước thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới, đặc biệt là châu Á và châu Phi. - Nguyên nhân thành công: + Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước sâu sắc. + Có khối liên minh công nông vững chắc, biết kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang... + Cách mạng tháng Tám thắng lợi tương đối nhanh chóng và ít đổ máu một phần nhờ có hoàn cảnh quốc tế thuận lợi. 20